Giáo án Hóa học 9 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HOA 9
Tuần 5 Ngày soạn: 29/ 09/ 2021
Tiết 9
 Bài 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng, Thái độ
* Kiến thức: 
 - Học sinh biết được những tính chất hóa học của bazơ và viết được phương trình hóa 
 học tương ứng cho mỗi tính chất.
 - HS vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hóa học của bazơ để giải thích 
 những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất.
 - HS vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định 
 lượng
* Kĩ năng:
 -Vết PTHH thể hiện tính chất hóa học của bazơ.
 -Làm thí nghiệm.
* Thái độ: Có hứng thú học tập môn hóa học.
2. Năng lực – phẩm chất:
 - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng 
lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán
 - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
 - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
II. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
a. Thí nghiệm: 6 nhóm
 - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm, kẹp gỗ, đế sứ, ống hút, dèn cồn
 - Hóa chất: Dung dịch NaOH, CuSO4, quỳ tím, phenolphtalein
b. Chuẩn bị trước: Phiếu học tập, bảng phụ
2. HS: xem đọc trước bài 7 ở nhà
III. Hoạt động dạy học
 1. Ổn định tổ chức lớp : ( 1’ ) 
 2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 
1) Thế nào là Bazơ? Phân loại? Cho ví dụ?
?2) Chọn loại chất phù hợp :
 Oxit Axit + ... -> Muối + H2O
 Axit + .... -> Muối + H2O
 ?Viết pư minh hoạ ?
GV: gọi HS nhận xét -> GV nhận xét, cho điểm
3. Nội dung bài mới 
 ’ 
 Hoạt động 1: ( 1 ) 
 Nêu vấn đề: Cho các chất sau: Na2O, CaO, SO2, CO2, H2SO4, HCl, NaOH, Ca(OH)2, 
Fe(OH)3, KOH, Zn(OH)2. Hãy phân loại các chất trên 
 - GV: Các em đã nghiên cứu tính chất hóa học của oxit, axit. Còn bazơ có những 
 tính chất hóa học nào hôm nay chúng ta sẽ tím hiểu.
 -
 - 1 - HOA 9
 Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 2: Tác dụng của dung dịch 1. Tác dụng của dung dịch bazơ với 
bazơ với chất chỉ thị màu chất chỉ thị màu
Kiến thức 1: Thí nghiệm (5’)
Mục đích: Hình thành năng lực quan sát Các dd bazơ (kiềm) làm đổi màu chất chỉ 
thí nghiệm nhận biết dung dịch bằng chất thị:
chỉ thị màu - Quỳ tím → xanh
 - dd phenolphtalein → đỏ
GV : Giới thiệu: dd bazơ tan trong nước 
còn được gọi là kiềm.
* Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:
+ Nhỏ 1 giọt dd NaOH lên mẫu giấy quì 
quan sát.
+ Nhỏ 1 giọt dd P.P (không màu) vào ống 
nghiệm chứa 1 – 2 ml dd NaOH quan 
sát sự thay đổi màu sắc.
HS : Làm thí nghiệm theo nhóm
GV : Yêu cầu đại diện nhóm HS nêu nhận 
xét.
 Dựa vào tính chất này, ta có thể phân 
biệt dd ba zơ với dd của các loại hợp chất 
khác.
Bài tập 1: Hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn 
đựng 3 dd không màu: NaCl, H2SO4, 
NaOH.
HD: yêu cầu HS nhớ lại tính chất hóa học 
của axit kết hợp với tính chất hóa học của 
bazơ vừa tìm hiểu để giải bài tập.- Hướng 
dẫn các nhóm làm thí nghiệm:
Kiến thức 2: Tác dụng của dung dịch bazơ 2. Tác dụng của dung dịch bazơ với dung 
với dung dịch axit (5’) dịch axit
Mục đích: Hình thành năng lực ghi nhớ và 
viết các PTHH minh họa tính chất của DD bazơ (Kiềm) + oxit axit → Muối + 
bazơ. Nước
- Gợi cho HS nhớ lại tính chất này ở bài Ca(OH)2+ SO2 → CaSO3+ H2O
oxit yêu cầu HS chọn chất để viết 6KOH + P2O5→ 2K3PO4 + 3H2O
phương trình phản ứng minh họa.
- HS : Nêu tính chất: dd bazơ + oxit axit 
 muối + nước
VD: Ca(OH)2 +CO2 CaCO3 +H2O 
Kiến thức 3: Tác dụng của bazơ với axit 3. Tác dụng của bazơ với axit
(8’) Bazơ tan và không tan + axit → Muối + 
Mục đích: Hình thành năng lực ghi nhớ và Nước
 - 2 - HOA 9
viết các PTHH minh họa tính chất của KOH+ HCl→ KCl+ H2O
bazơ. Cu(OH)2+ 2HNO3 → Cu(NO3)2 + 2H2O
- GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất hóa - Phản ứng giữa axit và bazơ gọi là phản 
học của axit liên hệ nhắc đến tính chất ứng trung hòa.
hóa học của bazơ.
- HS: Nêu tính chất hóa học của bazơ 
nhận xét: bazơ(tan và không tan) + axit 
muối + nước
 Yêu cầu HS chọn chất để viết PTPU 
minh họa: trong đó có 1 bazơ tan và bazơ 
không tan.
? Phản ứng giữa axit và bazơ được gọi là 
phản ứng gì ?
- HS: Phản ứng giữa axit và bazơ phản 
ứng trung hòa.
Kiến thức 4: Bazơ không tan bị nhiệt phân 4. Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
hủy (10’)
 o
Mục đích: Hình thành năng lực quan sát Bazơ không tan t oxit + nước
thí nghiệm và rút ra kết luận vềtính chất 
riêng của bazơ không tan và viết các PTHH t o
 Cu(OH)2  CuO + H2O
minh họa tính chất của bazơ. o
 2Fe(OH) t Fe O + 3 H O
- GV: HD HS làm thí nghiệm: 3 2 3 2
B1: Cu(OH)2 : cho dd CuSO4 tác dụng với 
NaOH.
B2: thu Cu(OH)2 vào ống nghiệm đun 
 nhận xét hiện tượng.
HS : Làm thí nghiệm theo hướng dẫn.
 Chất rắn màu đen chính là đồng (II) oxit 
 CuO.
 Hãy viết PTHH xảy ra ?
- Em có nhận xét gì về phương trình hóa 
học trên 
Bài tập: Hãy viết phương trình hóa học Bài tập:
của các phản ứng sau: t o
 o a. 2Fe(OH)3  Fe2O3 +3H2O
 t
a. Fe(OH)3  ? t o
 o b. Zn(OH)2  ZnO + H2O
 t
b. Zn(OH)2  ?
- Giới thiệu tính chất của dd bazơ tác dụng 
với dd muối.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: ( 8’)
Mục đích: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc theo 
nhóm tính toán giải bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài
- Hãy nối các chất tác dụng được với nhau;
 A. Fe(OH)3 1. HCl
 - 3 - HOA 9
 B. KOH 2. SO2
 C. H2SO4 3. Quỳ tím
BT2. Hướng dẫn :
a) Tác dụng với HCl : tất cả các bazơ đã cho.
b) Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao : bazơ không tan Cu(OH)2.
c) Tác dụng với CO2 : các dung dịch bazơ NaOH, Ba(OH)2.
d) Đổi màu quỳ tím thành xanh : các dd bazơ NaOH, Ba(OH)2.
BT3. Hướng dẫn :
a) Điều chế các dd bazơ (kiềm) :
 Na2O + H2O ; CaO + H2O
b) Điều chế các bazơ không tan :
Dựng dd NaOH thu được trong (a) tác dụng với các dd muối :
 CuCl2 + NaOH ; FeCl3 + NaOH
BT4.* Hướng dẫn :
Lập kế hoạch nhận biết :
 NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4
 + Quỳ tím
 Tím - xanh Không đổi màu
Nhóm I : Ba(OH)2, NaOH Nhóm II : NaCl, Na2SO4
 + từng chất nhóm II + từng chất nhóm I
 Có kết tủa Không kết tủa Có kết tủa Không kết tủa
 Ba(OH)2 NaOH Na2SO4 NaCl 
BT5. Đáp số :
a) CM NaOH = 1M b) V = 107,5 ml
 ddH2SO4
4. Hướng dẫn học bài ở nhà, hoạt động nối tiếp: : (1’)
- Làm bài tập trang 25 SGK
- Soạn bài một số bazơ quan trọng
- Bazơ được chia thành mấy loại? Nêu tính chất hóa học của mỗi loại?
IV. Kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
- Khả năng tiếp thu bài của học sinh
V. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
 - 4 - HOA 9
Tuần 5 Ngày soạn: 29/09/2021
Tiết 10
 BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
 A. NATRI HIĐROXIT (NaOH) ( Tiết 1)
I. Mục tiêu :
 1. Kiến thức, kỹ năng, Thái độ
* Kiến thức: 
- HS biết các tính chất vật lý, tính chất hóa học của NaOH. Viết được các phương trình 
phản ứng minh họa cho các tíh chất hóa học của NaOH.
- Biết phương pháp sản xuất NaOH trong công nghiệp.
* Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm các bài tập đinh tính và định lượng của bộ môn viết PTHH và 
làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của NaOH.
* Thái đô: HS yêu thích môn học qua nghiên cứu bài học và làm thí nghiệm
2. Năng lực – phẩm chất:
 - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực 
hoạt động nhóm, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
II. Chuẩn bị
* GV: a. Thí nghiệm: 6 nhóm
- Dụng cụ: Đế sứ,ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệmkẹp gắp hóa chất rắn, ống hút
 Hóa chất: NaOH rắn, quỳ tím, phenolphtalein, dung dịch HCl
b. Sơ đồ điện phân dung dịch NaCl; Tranh vẽ ứng dụng của dung dịch NaOH; Bảng phụ
* HS: Đọc trước bài ở nhà
III. Hoạt động dạy học
 1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1’ ) 
 2. Kiểm tra bài cũ: (7’)
Nêu tính chất hóa học của dd bazơ. Viết các PTPƯ minh họa
Yêu cầu HS sửa bài tập 3 SGK/25.
- Kiểm tra vở bài tập của 5 HS.
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm và chấm điểm.
Đáp án và biểu điểm
Bài tập 3 SGK/25
a. Điều chế các dd bazơ (kiềm) (5đ)
 Na2O + H2O 2NaOH
 CaO + H2O Ca(OH)2
b. Điều chế các bazơ không tan (5đ)
 CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl
 2FeCl3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 6NaCl
3.Bài mới: 
Hoạt động 1: ( 1’ ) Natri hiđroxit là một bazơ tan
 Vậy theo các em natri hiđroxit có đầy đủ tính chất hóa học của 1 bazơ hay không? 
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu.
 - 5 - HOA 9
 Hoạt động của GV – HS Nội dung
Hoạt động 2: A. Natri hidroxit A. Natri hidroxit
Kiến thức 1: Tính chất vật lí. (6’) I. Tính chất vật lí
Mục đích: Hình thành năng lực quan sát - NaOH là chất rắn, không màu hút ẩm 
thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất mạnh.
vật lý của NaOH. - Tan nhiều trong nước, toả nhiều nhiệt.
- GV: HD HS lấy 1 ít NaOH cho vào Ống - Dung dịch NaOH nhờn, làm
nghiệm quan sát. bục vải, ăn mòn da.
- HS: Quan sát nhận xét: NaOH là chất 
rắn, không màu.
- Cho 1 ít nước vào ống nghiệm quan sát và 
nhận xét.
 Yêu cầu 1 – 2 HS trình bày.
- Gọi HS đọc SGK rút ra tính chất vật lý 
của NaOH.
- Giới thiệu: dd NaOH là chất hút ẩm 
mạnh, dễ làm bục vải, ăn mòn da nên còn 
có tên gọi là xút ăn da.
Kiến thức 2: Tính chất hóa học ( tự học II. Tính chất hóa học :
có hướng dẫn) ( tự học có hướng dẫn)
* Thay vào làm bài tập (5’) * NaOH có tính chất hóa học của bazơ tan
 1. Đổi màu chất chỉ thị 
BT1. Hướng dẫn : - Quỳ tím → xanh
Hòa tan các chất vào nước rồi thử các dung - Phenolphtalein → đỏ
dịch : 2. Tác dụng với axit: → Muối + nước
– Dựng quỳ tím, nhận biết được dung dịch NaOH(dd) + HCl(dd) → NaCl(dd) + H2O(l)
NaCl. 3. Tác dụng với oxit axit: → Muối + Nước
– Nhận biết các dung dịch NaOH và 2NaOH(dd) + CO2(k) → Na2CO3(dd) + H2O(l)
Ba(OH)2 bằng dung dịch Na2CO3 : có kết 
tủa là dung dịch Ba(OH)2, không kết tủa là 
dung dịch NaOH.
Kiến thức 3: Ứng dụng, Sãn xuất Natri III. Ứng dụng:
hidroxit (10’) - Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt.
Mục đích: Hình thành năng lực lắng nghe - Sản xuất tơ nhân tạo.
và ghi nhớ. - Sản xuất giấy.
- HS : Đọc SGK và thực tế để tìm ra các ứng - Sản xuất nhôm.
dụng của NaOH. - Chế biến dầu mỏ.
 - GV : Phân tích thêm, cung cấp thêm thông IV. Sãn xuất Natri hidroxit
tin. - Điện phân dd NaCl bão hòa có màn ngăn
- GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk trả lời câu đp
 2NaCl+ 2H2O có màng ngăn 2NaOH+ Cl2
hỏi:
 + H2
- Nêu cách điều chế NaOH và viết PTHH? 
- GV: NaOH được sản xuất bằng phương pháp 
điện phân dd NaCl bão hòa có màng ngăn.
 - 6 - HOA 9
- HD HS viết phương trình phản ứng.
- HS: Nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: ( 13’)
Mục đích: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc theo 
nhóm tính toán giải bài tập
* HS nhắc lại các nội dung chính của bài
BT1. Hướng dẫn :
Hòa tan các chất vào nước rồi thử các dung dịch :
– Dựng quỳ tím, nhận biết được dung dịch NaCl.
– Nhận biết các dung dịch NaOH và Ba(OH)2 bằng dung dịch Na2CO3 : có kết tủa là 
dung dịch Ba(OH)2, không kết tủa là dung dịch NaOH.
BT2. Hướng dẫn :
– Cho CaO tác dụng với H2O, lọc lấy dung dịch Ca(OH)2.
– Hồ tan Na2CO3 vào nước, được dung dịch Na2CO3.
– Cho 2 dung dịch trên tác dụng với nhau, lọc bỏ kết tủa, được dung dịch NaOH.
BT3. Hướng dẫn :
a) Fe(OH)3 ; b) NaOH ; c) Zn(OH)2 ; d) HCl ; e) NaOH
BT4. Hướng dẫn :
– Tìm số mol CO2 và số mol NaOH đã dựng, có số mol NaOH (0,16 mol lớn hơn 2 
lần số mol CO 2 (0,07 mol). Do vậy muối tạo thành sau phản ứng là Na 2CO3.
– Đáp số : 7,42 gam Na2CO3.
 NaOH dư là 0,8 gam.
4. Hướng dẫn học bài ở nhà, hoạt động nối tiếp: (1’)
* Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
 Na3PO4 NaOH Na → Na2O → NaOH → NaCl → NaOH → Na2SO4
 * Có 3 dung dịch có cùng nồng độ mol NaOH, HCl, H2SO4. Chỉ dùng thêm một hóa 
chất nào cho dưới đây để nhận biết?
 A. Quì tím. B. Phenolphtalein. C. Nước cất . D. Dung dịch Ba(OH)2
- Làm bài tập 2 trang 27 SGK
- Soạn bài: B. Ca(OH)2 và thang pH
IV. Kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ học tập của học sinh
- Khả năng tiếp thu bài của học sinh
V. Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
 Ký duyệt, Tuần 5
 Ngày 29/ 09/2021
 Nội dụng dung đủ
 Phương pháp được 
 ( Đã duyệt)
 Danh Minh Tâm
 - 7 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_5_nam_hoc_2021_2022.doc