HÓA 9 Tuần 6 Ngày soạn: 06/10/2021 Tiết 11 BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (Tiết 2) B. CANXI HIĐROXIT – THANG pH I. Mục tiêu : 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * kiến thức: - HS biết được các tính chất vật lý, các tính chất hóa học quan trọng của canxi hiđroxit. - Biết cách pha chế dung dịch canxi hiđroxit - Biết các ứng dụng trong đời sống của canxi hidroxit. - Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch * Kĩ năng: - Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết các phương trình phản ứng, và khả năng làm các bài tập định lượng. * Thái đô: HS yêu thích môn học qua nghiên cứu bài học và làm thí nghiệm 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triễn cho HS: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên a. Thí nghiệm: 6 nhóm - Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, , phểu, giấy lọc, ống nghiệm - Hóa chất: CaO, ddHCl, ddNaCl, Nước chanh (không đường), dd NH3, giấy pH b. Bảng phụ 2. Chuẩn bị của học sinh III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (15 phút) Câu 1: Có những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl. Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và lập PTHH. to a, .................... Fe2O3 + H2O b, H2SO4 + ............ Na2SO4 + H2O c, H2SO4 + ............ ZnSO4 + H2O d, NaOH + ............. NaCl + H2O e, ........... + CO2 Na2CO3 + H2O Câu 2: Trình bày ứng dụng của Natri hiđroxit? GV thu bài và nhận xét. Đáp án và biểu điểm: Câu 1: to a, 2Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O (1đ) b, H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2 H2O (1đ) c, H2SO4 + Zn(OH)2 ZnSO4 + 2 H2O (1đ) d, NaOH + HCl NaCl + H2O (1đ) - 1 - HÓA 9 e, 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O (1đ) Câu 2: Ứng dụng của Natri hiđroxit là: - Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt. (1đ) - Sản xuất tơ nhân tạo. (1đ) - Sản xuất giấy. (1đ) - Sản xuất nhôm. (1đ) - Chế biến dầu mỏ. (1đ) 3. Bài mới * Hoạt động 1: (1 phút) Canxi hiđroxit là một bazơ tan. Vậy theo các em canxi hiđroxit có đầy đủ tính chất hóa học của 1 bazơ hay không? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG * Hoạt động 2: B. Canxi hidroxit- thang I.Tính chất pH 1. Pha chế dung dịch Ca(OH)2 Kiến thức 1: Tính chất - Dung dịch Ca(OH)2 có tên gọi là nước vôi 1. Pha chế dung dịch Caxi hidroxit: (7’) trong, Mục đích: Hình thành năng lực quan sát - Hoà tan một ít vôi tôi Ca(OH)2 trong thí nghiệm và rút ra cách pha chế canxi nước ta được một chất lỏng màu trắng có hiđrôxit tên là vôi nước hoặc vôi sữa. Lọc vôi nước * Cách tiến hành: ta được một chất lỏng trong suốt, không GV: Giới thiệu: dd Ca(OH)2 còn gọi là màu là dung dịchCa(OH)2 nước vôi trong. - HD HS làm thí nghiệm pha chế dd Ca(OH)2. B1: Hòa tan 1 ít Ca(OH)2 (vôi tôi) trong nước vôi sữa. B2: dùng phễu, cốc, giấy lọc để lọc lấy chất lỏng trong suốt dd Ca(OH)2. - GV nhận xét – kết luận * Kiến thức 2: Tính chất hóa học: (6’) 2. Tính chất hóa học ( HS tự học có hướng dẫn) ( HS tự học có hướng dẫn) Thay vào bài tập sgk Đáp án 1. CaCO3 CaO + CO2 2. CaO + H2O Ca(OH)2 3. Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O 4. CaO + 2HCl CaCl2 + H2O 5.HNO3 + Ca(OH)2 Ca(NO3)2+ 2H2O * Kiến thức 3: Ứng dụng : ( 3’) 3. Ứng dụng : Mục đích: Hình thành năng lực vận dụng - Làm vật liệu xây dựng. vào thực tế - Khử chua đất trồng. - GV lấy ví dụ và phân tích thêm về ứng - Khử độc các chất thải công nghiệp. dụng Ca(OH)2. - GV: Hãy kể những ứng dụng của vôi tôi - 2 - HÓA 9 (canxihiđroxit) trong đời sống ? HS: Trả lời. - GV nhận xét và kết luận Kiến thức 4: Thang pH: (3’) II. Thang pH (phần hình giảm tải) Mục đích: Hình thành năng lực quan sát và pH của một dung dịch cho biết độ axit hoặc xác định thang pH độ bazơ của dung dịch - HS nghiên cứu thông tin sgk - pH = 7: dung dịch là trung tính - GV: Thang pH cho biết điều gì? - pH > 7: dung dịch có tính bazơ - HS: Thang pH dùng để biểu thị độ axit, - pH < 7: dung dịch có tính axit độ bazơ của dung dịch - Gv giới thiệu: giấy pH, pH kế, cách so màu với thang màu để xác định độ pH. - GV: pH càng lớn thì độ bazơ càng lớn(tỉ lệ thuận), pH càng nhỏ thì độ axit càng lớn(tỉ lệ nghịch) + Làm thế nào để xác định pH của một số dung dịch: nước chanh, nước cất, NH3* - HS trả lời. - GV nhận xét – kết luận Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: ( 7’) Mục đích: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc theo nhóm tính toán giải bài tập Bài tập : có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng 1 dd không màu sau: Ca(OH) 2 , KOH, HCl, Na2SO4. Chỉ dùng quì tím hãy phân biệt các chất trên? * Dùng quì tím: + Lọ chứa Ca(OH)2 và KOH : quì tím xanh + Lọ chứa HCl: quì tím đỏ + Lọ chứa Na2SO4: quì tím không đổi màu. * Dùng dd Na2SO4 vừa nhận biết ở trên để phân biệt Ca(OH)2 và KOH. Ca(OH)2 + Na2SO4 2NaOH + CaSO4 - Hoàn thành các phương trình hóa học sau : a) .... + . Ca(OH)2 + .. b) Ca(OH)2 + . Ca(NO3)2 + .. c) CaCO3 + .. d) Ca(OH)2 + . .. + H2O e) Ca(OH)2 + P2O5 + 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (1’) * Hướng dẫn BT3. H2SO4 + NaOH → NaHSO4 H2O 1 mol 1 mol H2SO4 2NaOH → Na2SO4 2H2O 1 mol 2 mol - Làm bài tập còn lại trang 30 SGK - Soạn bài: “ Tính chất hóa học của muối IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ của HS - Khả năng tiếp thu bài của HS. - 3 - HÓA 9 V. Rút kinh nghiệm: Tuần 6 Ngày soạn: 06/10/2021 Tiết 12 Bài 9: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI I. Mục tiêu : 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * kiến thức: Học sinh biết - Những tính chất hoá học của muối (kiến thức trọng tâm): tác dụng với kim loại, dd axit, dd bazơ, dd muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao. - Khái niệm phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi (kiến thức trọng tâm) * Kĩ năng: -Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng rút ra được kết luận về tính chất hoá học của muối. -Viết đựơc các PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất hoá học của muối. -Tính thể tích hoặc khối lượng dd muối trong phản ứng. *Thái độ: - Giáo dục cho học sinh lòng say mê yêu thích tìm tòi môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triễn cho HS: - Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán hóa học. - Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực tiến hành một số thí nghiệm, dự đoán, quan sát giải thích hiện tượng, rút ra được kết luận về tính chất hóa học của muối , kĩ năng viết phương trình hóa học, sử dụng hiệu quả các thuật toán để biện luận và tính toán các dạng bài toán hóa học. II. Chuẩn bị +GV: - Hóa chất: Kim loại Cu, dd AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl. - Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút, cốc thủy tinh, giá úp, ống nghiệm, kẹp gỗ. +HS: Học bài cũ và xem trước bài mới. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (6’) Sửa bài tập 3, 4 trang 30? - GV : kiểm tra vở bài tập ở nhà cũ 5 HS. - Yêu cầu HS nhận xét và chấm điểm. Đáp án và biểu điểm: Btập 3/30: (3điểm) H2SO4 + NaOH NaHSO4 + H2O 1 mol 1 mol - 4 - HÓA 9 H2SO4 +2NaOH Na2SO4 + 2H2O 1 mol 2 mol 3. Bài mới: * Hoạt động 1: (1’) Ở lớp 8, các em đã được tìm hiểu sơ qua về Muối. Đó chỉ mới là những khái niệm cơ bản về muối. Lần này chúng ta tìm hiểu sâu hơn về các tính chất hóa học của muối HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG Hoạt động 2: Tính chất hóa học của muối I. Tính chất hóa học của muối (20’) 1) Muối tác dụng với kim loại. Kiến thứ 1: Muối tác dụng với kim loại, - TN: (Sgk) axit, muối. - PTHH: Mục đích: Hình thành năng lực tiến hành Cu + 2AgNO Cu(NO ) + 2Ag. một số thí nghiệm, dự đoán, quan sát giải 3 3 2 thích hiện tượng, rút ra được kết luận về Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu tính chất hóa học của muối kĩ năng viết , Dung dịch muối có thể tác dụng với kim phương trình hóa học - HS đọc thí nghiệm 1 Sgk. loại tạo thành muối mới và kim loại mới. - GV : Hướng dẫn HS cách tiến hành thí 2) Muối tác dụng với axit. nghiệm. Cu + AgNO3 - HS : Làm thí nghiệm quan sát hiện tượng. - TN: (Sgk) - HS : Trình bày hiện tượng và viết PTHH. - PTHH: - GV : Lưu ý có thể thay thế Zn, Fe tác BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl dụng CuSO4, AgNO3. Muối có thể tác dụng với axit sản phẩm là HS kết luận. muối mới và axit mới. - GV : Lưu ý về điều kiện phản ứng xảy ra giữa kim loại và muối. 3) Muối tác dụng với muối. - HS : Làm thí nghiệm 2: Muối tác dụng - TN: (Sgk) với Axit BaCl2 + H2SO4 PTHH: Quan sát hiện tượng, nhận xét và viết AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3 PTHH. Hai dung dịch muối có thể tác dụng với - GV kết luận. nhau và tạo thành hai muối mới - HS đọc thí nghiệm 3: Muối tác dụng với muối - GV : Hướng dẫn học sinh cách tiến hành thí nghiệm. - HS Tiến hành thí nghiệm. AgNO3 + NaCl Quan sát hiện tượng, nhận xét hiện tượng và viết PTHH. - HS : Rút ra kết luận. - GV : Lưu ý về điều kiện phản ứng xảy ra giữa hai muối. - HS : Đọc thí nghiệm 4: Muối tác dụng với 4) Muối tác dụng với bazơ. Bazơ - TN: (Sgk) - GV : Hướng dẫn HS làm thí nghiệm. - PTHH: - HS : Tiến hành thí nghiệm. CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4 - 5 - HÓA 9 CuSO4 + NaOH Na2CO3+ Ba(OH)2 2NaOH+ BaCO3 - HS : Quan sát hiện tượng , nhận xét và Dung dịch muối tác dụng với bazơ tạo ra viết PTHH. muối và bazơ mới. - HS rút ra kết luận . 5) Phản ứng phân hủy muối. - GV: Lưu ý về điều kiện phản ứng xảy ra. Các muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao - GV: Giới thiệu các muối bị phân hủy ở KClO3, KMnO4, CaCO3 nhiệt độ cao như KClO3, KMnO4, CaCO3, PTHH : MgCO3 2KClO3 2KCl + 3O2 - Hãy viết PTHH phân hủy muối trên?- CaCO3 CaO + CO2 TN: Kiến thức 2: Phản ứng trao đổi trong II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch dung dịch (7’) 1. Nhận xét về các PƯHH của muối Mục đích: Hình thành năng lực kĩ BaCl + Na SO →BaSO + 2NaCl năng viết phương trình hóa học, tìm 2 2 4 4( tòi, phân tích giải thích về sự trao đổi các thành phần của chất trong phản CuSO +2NaOH→Cu(OH) +Na SO ứng từ đó tìm ra được định nghĩa và 4 2 2 4 điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi - GV : yêu cầu HS xem các PTHH Na CO +H SO →Na SO + CO + H O trên bảng ( phần kiểm tra bài cũ) 2 3 2 4 2 4 2 2 - HS : Nhận xét. Có sự trao đổi các thành phần với 2. Phản ứng trao đổi (SGK) nhau → hợp chất mới Là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất Các em hãy nhận xét về sự trao đổi tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của phân tử các thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những chất tham gia phản ứng ? hợp chất mới Các phản ứng đó là phản ứng trao 3. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi đổi. Vậy phản ứng trao đổi là gì ? Ba(OH)2+ NaCl → không xảy ra - GV : Từ nhận xét trên rút ra khái H SO + Na CO → Na SO + CO + H O niệm phản ứng trao đổi? 2 4 2 3 2 4 2 2 BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2NaCl HS : Phản ứng trao đổi là phản ứng Chú ý: Phản ứng trung hòa thuộc loại phản ứng hóa học trong đó hai hợp chất tham trao đổi và luôn luôn xảy ra. gia phản ứng trao đổi với nhau. 2NaO + H SO → Na SO + H O GV: Yêu cầu HS quan sát các phản 2 4 2 4 2 ứng trên, chú ý vào các sản phẩm để tìm đặc điểm giống nhau trong các phản ứng trên ? đó chính là điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi. - GV : Nêu điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi? - HS : Phản ứng trao đổi giữa dung dịch các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất dễ bay hơi, hoặc chất không tan. - 6 - HÓA 9 - GV giải thích về phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: ( 8’) Mục đích: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc theo nhóm tính toán giải bài tập 1. Hoàn thành các PTPƯ sau và cho biết p/ư nào là phản ứng trao đổi? a. BaCl2 + Na2SO4 → c. CuSO4 + NaOH → b. Al + AgNO3 → d. Na2CO3 + H2SO4 → 2. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa và phân loại các phản ứng : Zn → ZnSO4 → ZnCl2 → Zn(NO3)2 → Zn(OH)2 → ZnO * Nếu còn thời gian GV hướng dẫn một số tập trong sgk BT1. Hướng dẫn : a) Tạo chất khí, thí dụ dd muối cacbonat hoặc dd muối sunfit (Na2CO3, Na2SO3) tác dụng với dd axit (HCl, H2SO4 lỏng). b) Tạo chất kết tủa, thí dụ dd muối bari (BaCl2, Ba(NO3)2) tác dụng với dd axit (H2SO4) tạo ra chất kết tủa BaSO4. Hoặc những dd muối bari tác dụng với dd muối cacbonat (Na2CO3, K2CO3) tạo ra chất kết tủa BaCO3. BT2. Hướng dẫn : – Dựng dd NaCl tự pha chế để nhận biết dd AgNO3. – Dựng dd NaOH trong phòng thí nghiệm nhận biết dd CuSO4 màu xanh lam. – Dung dịch còn lại trong lọ không nhãn là dd NaCl. BT3. Hướng dẫn : a) Dd các muối : Mg(NO3)2, CuCl2 tác dụng được với dd NaOH (vì sinh ra chất không tan trong nước là Mg(OH)2, Cu(OH)2.) b) Không có muối nào đã cho tác dụng với dd HCl. c) Dd muối CuCl2 tác dụng được với dd AgNO3 (tạo kết tủa AgCl). BT4. Hướng dẫn : Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3 Pb(NO3)2 x x x o BaCl2 x o x o BT5. Hướng dẫn : Câu đúng nhất : c. BT6.* Hướng dẫn : a) PTHH : CaCl2 (dd) + 2AgNO3(dd) 2AgCl (r) + Ca(NO3)2 (dd) Hiện tượng quan sát được : Tạo ra chất không tan màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc, đó là AgCl. b) Đáp số : mAgCl = 1,435 gam. c) Hướng dẫn : – Trong 30 + 70 = 100 (ml) dd sau phản ứng có chứa 0,02 – 0,005 = 0,015 (mol) CaCl2 dư và 0,005 mol Ca(NO3)2. Do vậy ta có : C = 0,15 M và CM Ca(NO ) = 0,05 M. M CaCl2 3 2 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (1’) - Làm bài tập trang 33 SGK - soạn bài 10 “Một số muối quan trọng” IV. Hoạt động kiểm tra đánh giá: (1’) - 7 - HÓA 9 - Nhận xét thái độ của HS - Khả năng tiếp thu bài của HS. IV. Rút kinh nghiệm: ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Ký duyệt, Tuần 6 Ngày 07/10/2021 Nội dung đủ Phương pháp phù họp ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm Danh Minh Tâm - 8 - HÓA 9 - 9 -
Tài liệu đính kèm: