Tuần 7 – Tiết 13 Ngày soạn: 10/10/2020 Bài: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ nna8ng, thái độ: 1.1. KiÕn thøc - Các tính chất hóa học của muối, viết đúng PTHH cho mỗi tính chất - Khái niệm phản ứng trao đổi, điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được. - Vận dụng những tính chất của muối để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất, trong học tập hóa học. 1.2. KÜ n¨ng - Rèn luyện khả năng viết phương trình phản ứng. Biết cách chọn chất tham gia phản ứng trao đổi để phản ứng thực hiện được. - Rèn luyện các kỹ năng tính toán các bài toán các bài tập hóa học 1.3. Thái đô: Có thái độ đúng đắn trong học tập 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Năng động, tích cực, tự giác, làm việc khoa học, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị Gv: KHDH, sgk, tài liệu tham khảo - Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút - Hóa chất: Các dung dịch: AgNO3, CuSO4, BaCl2, NaCl, H2SO4, HCl, Fe (đinh sạch) HS: Xem bài trước ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút ? Nêu các tính chất hóa học của canxihyđrôxít Sửa bài tập 1 SGK trang 30 3. Bài mới 3.1. Hoạt động khởi động: 3 phút GV: Yêu cầu hs viết CTHH của một số hợp chất có tên sau: A. Natriclorua B. Magie sunfat C. Canxi hiđrocacbonat D. sắt(II) sunfat HS: lên bảng viết GV: các em có nhận xét gì về thành phần phân tử của các hợp chất trên? HS: các hợp chất trên đều gồm Kl kết hợp với gốc axit và thuộc hợp chất muối. GV: Hoàn chỉnh. Vậy muối có những t/c hóa học gì? Mời các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới * Kiến thức 1: Tính chất hóa học của muối ( 15 phút) Mục đích: Biết được một số t/c hóa học của muối. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV - ( K-G)Hướng dẫn HS - Làm thí nghiệm và I. Tính chất hóa học của muối làm TN: nhận xét hiện tượng: 1. Muối tác dụng với KL - (Y) GV làm TN + Ống 1: KL màu Fe + CuSO4→FeSO4 +Cu + Ngâm 1 đoạn dây đồng trắng bám ngoài dây vào ống nghiệm 1 có chứa đồng, dd ban đầu dd AgNO3 -> qs hiện không màu -> màu Dd muối + KL → Muối mới + KL mới tượng? xanh 2. Muối tác dụng với axit + Ngâm đinh sắt trong ống + Ống 2: Có KL H2SO4 + BaCl2→2HCl +BaSO4 nghiệm 2 có chứa CuSO4 → màu đỏ bám ngoài Quan sát hiện tượng? đinh sắt , dung dịch nhạt dần Muối + Axit→Muối mới + axit mới - HS nhận xét, nêu 3. Muối tác dụng với muối AgNO + NaCl→AgCl + NaNO kết luận, viết pt 3 3 - Từ các hiện tượng trên hãy 4. Muối tác dụng với bazơ nêu nhận xét và viết PTPƯ? - Làm TN và nhận - GV: Nêu kết luận xét hiện tượng: xuất CuSO4 + 2NaOH→Cu(OH)2+Na2SO4 - Hướng dẫn HS làm TN: hiện kết tủa trắng Cho H2SO4 vào ống nghiệm có chứa dung dịch BaCl 2 → Dd Muối + dd Bazơ→Muối mới + bazơ quan sát, nhận xét, viết - HS nêu kết luận mới PTPƯ - Làm TN và nhận - Nêu kết luận? xét hiện tượng: xuất - Hướng dẫn HS làm TN: hiện kết tủa trắng Nhỏ vài giọt dd AgNO3 vào ống nghiệm có chứa dd → HS nêu kết luận NaCl → quan sát, nhận xét và viết pt hiện tượng, viết PTPƯ? → Làm Tn và nhận - Nêu kết luận? xét hiện tượng: Xuất - Hướng dẫn HS làm thí hiện chất kết tủa màu nghiệm: nhỏ dung dịch xanh là: Cu(OH)2 NaOH vào ống nghiệm có chứa dd CuSO4 → quan sát, → HS nêu kết luận, nhận xét hiện tượng, viết viết pt 5. Phản ứng phân hủy muối o t ,MnO2 PTPƯ? 2KClO3 2KCl + 3O2 - Nêu kết luận? Lắng nghe to , 900o C CaCO3 CaO + CO2 - Chúng ta đã biết nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, - HS viết PTPƯ CaCO3, MgCO3 → Hãy viết PTPƯ phân hủy của các muối trên? * Kiến thức 2: T/h Phản ứng trao đổi trong dung dịch . (14 phút) Mục đích: Biết được thế nào là phản ứng trao đổi Gv: gợi ý để hs trả lời - - Có sự trao đổi các II. Phản ứng trao đổi trong dung Các p/ư trong dung dịch thành phần với dịch muối với axit, với dd bazơ, nhau → hợp chất 1. Nhận xét về các PƯHH của muối với dung dịch muối xảy ra mới BaCl2 + Na2SO4 →BaSO4 + 2NaCl ntn?(Y) CuSO4 + 2NaOH →Cu(OH)2 + Na2SO4 Na2CO3 + H2SO4→Na2SO4+ CO2+ H2O 2. Phản ứng trao đổi: Gv: Các phản ứng đó Lắng nghe Là phản ứng HH, trong đó 2 hợp thuộc loại pư trao đổi. chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của - Vậy phản ứng trao đổi là - Hs trả lời cá nhân chúng để tạo ra những hợp chất mới. gì? 3. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi - Hướng dẫn Hs làm thí Các nhóm làm thí nghiệm: nghiệm, quan sát 1. Nhỏ dd Ba(OH)2 vào hiện tượng và rút ống nghiệm có chứa ra kết luận PƯTĐ trong dd của các chất chỉ dung dịch NaCl → quan xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất sát? không tan hoặc chất khí. 2. Nhỏ dung dịch H2SO4 Ba(OH)2 + NaCl → không xảy ra vào ống nghiệm có chứa Ghi lại trạng thái H2SO4+Na2CO3→Na2SO4+CO2+H2O dd Na2CO3 → quan sát các chất.. BaCl2+H2SO4 → BaSO4 + 2NaCl 3. Nhỏ dd BaCl 2 vào ống nghiệm chứa dd Na2SO4 Chú ý: Phản ứng trung hòa thuộc loại → quan sát?-> - Kết phản ứng trao đổi và luôn luôn xảy ra. luận? 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O Y/c hs ghi lại trạng thái các chất ở các pư. -Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi?(K-G) - HS trả lời Gv: Chốt lại 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút GV nêu câu hỏi: 1. Cho các chất: CaCO3, HCl, NaOH, CuCl2, BaCl2, K2SO4. Có bao nhiêu cặp chất phản ứng với nhau? A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 2. Muối đồng (II) sunfat có thể phản ứng với các chất nào sau đây? A. CO2, NaOH, H2SO4, Fe B. H2SO4, AgNO3, Ca(OH)2, Al C. NaOh, BaCl2, Fe, H2SO4 D. NaOH, BaCl2, Fe, Al 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút GV nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài và cho hs làm bài tập Hoàn thành các PTPƯ sau và cho biết p/ư nào là phản ứng trao đổi? a. BaCl2 + Na2SO4 → c. CuSO4 + NaOH → b. Al + AgNO3 → d. Na2CO3 + H2SO4 → 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK – Soạn bài 10 “Một số muối quan trọng” IV. Kiểm tra đánh giá bài học: HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài. Nhận xét hoạt động học tập của HS V.Rút kinh nghiệm .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Tuần 7 – Tiết 14 Ngày soạn: 10/10/2020 Bài: MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức,kỹ năng, thái độ: 1.1. KiÕn thøc: - Tính chất vật lý, tính chất hoá học của NaCl - Trạng thái tự nhiên, cách khai thác muối NaCl - Những ứng dụng quan trọng của muối NaCl 1.2. KÜ n¨ng: Tiếp tục rèn luyện cách viết PTHH và kỹ năng làm bài tập định tính. 1.3.Thái độ: Có ý thức đúng đắn trong học tập. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị GV: KHDH, tài liệu tham khảo, phiếu học tập HS: xem trước nội dung bài học III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2.Kiểm tra bài cũ: 4 phút - Nêu tính chất hóa học của muối, viết PTHH minh hoạ. 3. Bài mới 3.1.Hoạt động khởi động: 2 phút GV nêu vấn đề: Chúng ta thử hình dung cuộc sống thiếu muối sẽ như thế nào? Trong tác phẩm “Đất nước đứng lên” của nhà văn Nguyên Ngọc đã mô tả sinh động cuộc sống, chiến đấu của nhân dân làng Crông Hoa chống giặc pháp xâm lược. Trong vòng vây của giặc, đồng bào đã từng đốt cỏ tranh, lấy tro ăn thay muối. Vậy mới thấy muối thật rất cần cho cuộc sống. Bài học hôm nay sẽ nghiên cứu một số muối quan trọng như NaCl. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới * Kiến thức 1 : Muối Natri Clorua (NaCl) ( Muối ăn) ( 20 phút) Mục đích: Biết được các tính chất của Natri Clorua Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Gv: trong tự nhiên, muối ăn Hs: trong tự nhiên, I. Muối Natri Clorua(NaCl) có ở đâu? muối ăn có trong ( Muối ăn) Gv: trong nước biển có hỗn nước biển và trong 1. Trạng thái tự nhiên hợp của nhiều muối, nhưng lòng đất ( mỏ muối) NaCl có trong: chủ yếu là muối NaCl + nước biển -1m3 nước biển hoà tan: - HS lắng nghe + Lòng đất( mỏ muối) + 27kg NaCl + 5kg MgCl2 + 1kg CaSO4 và 1 số muối khác Gv: các mỏ muối có nguồn Hs: mỏ muối được gốc từ đâu? tạo nên từ các hồ nước mặn, nước hồ bị bay hơi, còn lại muối NaCl kết tính trong 2. Cách khai thác lòng đất * Nước biển cho bay hơi Gv: hãy trình bày cách khai Hs: trình bày cách muối kết tinh thác NaCl từ nước biển. khai thác NaCl từ * Muối mỏ đào xuống đất Gv: giới thiệu tranh vẽ nước biển lấy muối kết tủa, nghiên nhỏ ruộng muối tinh chế Muối sạch Gv: ?Nêu cách khai thác Hs: mô tả cách khai muối ăn từ muối mỏ. thác 3. Ứng dụng Gv: giới thiệu sơ đồ ứng - Làm gia vị và bảo quản thực dụng của NaCl và yêu cầu Hs: nhìn sơ đồ nêu phẩm hs nhìn sơ đồ nêu ứng ứng dụng - Dùng để sản xuất Na, Cl 2, H2, dụng của NaCl (Y) NaOH, NaHCO3, Na2CO3, NaClO.... Gv: nêu lại ứng dụng của Hs: nghe, ghi nhớ NaCl trong đời sống và sản xuất * Kiến thức 2: Luyện tập ( 10 phút) Mục đích: Giải được một số bài tập tính theo PTHH Bài tập 9.7 SBT Bài tập 9.7 SBT Biết 5 gam hỗn hợp 2 a. Nồng độ mol của dd HCl: muối là CaCO3 và HS thảo luận nhóm làm Chỉ có CaCO3 tác dụng với dd CaSO4 tác dụng vừa đủ bài tập HCl: với 200ml dd HCl,sinh CaCO3 + HCl → CaCl2 + H2O + CO2 ra được 448ml khí Số mol HCl có trong dd: (đktc) 448 nHCl 2nCO x2 0,04(mol) a. Tính nồng độ mol chả 2 22400 dd HCl đã dùng Nồng độ mol của dd HCl đã b. Tính thành phần phần dùng: trăm theo khối lượng 1000x0,04 CM 0,2(mol / l) của mỗi muối trong hỗn 200 hợp b. Thành phần của hỗn hợp muối: GV: hướng dẫn Theo PTHH, số mol CaCO 3 có trong hỗn hợp là: n n 0,02(mol) CaCO3 CO2 Khối lượng CaCO 3 có trong hỗn hợp là: m 100x0,02 2(g) CaCO3 Thành phần phần trăm của các chất trong hỗn hợp: 2x100% %m 40% CaCO3 5 %m 100% 40% 60% CaSO4 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Cho hs đọc phần kết luận cuối bài a. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: Cu → CuSO4 → CuCl2 → Cu(OH)2→ CuO→ Cu b. Bài 1,2 SGK 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Bài tập (K-G): Trộn 75g dd KOH 5,6% với 50g dd MgCl2 9,5%. a/ Tính khối lượng kết tủa thu được. b/ Tính nồng độ % của dd sau phản ứng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Về nhà học bài - Làm bài tập trang 36 SGK; bài tập 10.2 trang 12 SBT - Soạn bài: “Phân bón hóa học” IV. Kiểm tra đánh giá bài học: HS nhắc lại nội dung trọng tâm bài học. GV nhận xét hoạt động học tập của HS V.Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tổ ký duyệt tuần 7 Ngày 15/10/2020 - Nội dung: - Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: