Tuần 8 – Tiết 15 Ngày soạn: 17/10/2020 Bài 11: PHÂN BÓN HOÁ HỌC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức - Một số phân bón đơn, phân bón kép thường dùng và công thức hoá học của mỗi loại phân bón. - Phân bón vi lượng và 1 số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật 1.2. Kỹ năng - Biết tính toán để tìm thành phân % theo khối lượng của các nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón và ngược lại. 1.3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị GV: chuẩn bị hộp đựng các mẫu phân bón đơn và kép HS: sưu tầm các mẫu phân bòn hoá học III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số, vệ sinh 2. Kiểm tra bài cũ: 4 phút Gäi 1 HS lªn b¶nglµm BT 4 /36 SGK (Dung dịch NaOH có thể dùng để nhận biết câu a, b PTHH a. Fe2(SO4)3 + 6NaOH Fe(OH)3(nâu đỏ) + 3Na2SO4 Na2SO4 + NaOH x b. CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2(xanh) + Na2SO4 K2SO4 + NaOH x c. Không thể dùng NaOH để phân biệt NaCl và BaCl2 được) 3. Bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút GV nêu vấn đề: sau vụ thu hoạch ( lúa, ngô,...) đất trồng sẽ bị bạc màu hơn. Đất trồng bị bạc màu do TV đã lấy các nguyên tố dd từ đất như: N, P, K,... và các nguyên tố vi lượng như: B, Cu, fe, Zn,...Làm hế nào để tăng năng suất vụ sau cao hơn vụ trước? HS: Bổ sung các nguyên tố cần thiết cho đất bằng cách bón phân. Có thể dùng các loại phân hữu cơ như phân chuồng, phân xanh, phân hóa học. GV: Để hiểu các thông tin về phân bón hóa học, CTHH, vai trò của phân bón trong nông nghiệp, chúng ta cùng nghiên cứu qua bài học hôm nay. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: * Kiến thức : Những phân bón hoá học thường dùng (29 phút) Mục đích: Biết được một số phân bón đơn, phân bón kép thường dùng trong nông nghiệp Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV II.Những phân bón hoá học Gv: giới thiệu phân bón thường dùng đơn và phân bón kép 1. Phân bón đơn ?Thế nào là phân bón a. Phân đạm(N) đơn. HS lắng nghe + Urê CO(NH2)2 : 46% N + Amoni nitratNH4NO3 : 35%N Gv: Hãy nêu các lọai Hs: phân bón đơn chỉ + Amoni sunfat (NH4)2SO4 : phân đơn mà em biết và chứa 1 trong 3 nguyên tố 21% cho biết thành phần % dinh dưỡng chính là đạm b. Phân lân (P) của nguyên tố N trong (N), lân(P), và kali(K) + Photphat tự nhiên Ca3(PO4)2=> các loại phân đó.(y) không tan trong nước, tan trong Gv: giới thiệu các mẫu axit=> bón đất chua... phân đạm và cho hs nêu Hs: nghiên cứu sgk trả Supe photphat: Ca(H2PO4)2=> lên các mẫu phân đạm mà lời tan đươc trong nước các em đã sưu tầm được Hs: quan sát các mẫu c. Phân Kali (K) Gv: thông báo : không phân đạm KCl, K2SO4 => dễ tan trong nên trộn phân đạm với Hs: trả lời qua nghiên nước kiềm sẽ mất đạm. cứu sgk Gv: tương tự gv cho hs nêu các loại phân lân, phân kali => kết luận Gv: giới thiêu phân bón Hs: lắng nghe và ghi bài kép và phân bón vi lượng. GV: Cho hs xem các mẫu Hs: quan sát các mẫu 2. Phân bón kép phân bón phân bón + Hỗn hợp những phân bón đơn - So sánh thành phần dd - HS trao đổi trả lời. Vd: phân bón NPK của phân bón đơn và phâ ( NH4NO3+(NH4)2HPO4 +KCl) bón kép? Tổng hợp bằng pp hoá học - Cách tạo ra phân bón - HS suy nghĩ trả lời. KNO3(kali+đạm) hóa học kép như thế nào? (NH4)2HPO4 (đạm+lân) Gv: chốt kiến thức. 3. Phân bón vi lượng GV: Phân vi lượng là gì? - HS dựa vào sgk trả lời Như B, Cu, Zn, Fe, Mn...=> cây - Phân vi lượng có vai trò - HS suy nghĩ trả lời. cần 1 lượng rất ít nhưng cần gì? thiết. GV: Kết luận 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Cho hs đọc phần tóm tắt cuối bài Những phân bón hóa học đơn và kép thường dùng là những chất nào? 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 4 phút a. Tính thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong CO(NH2)2 b Có 3 mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn:phân kali KCl, phân đạm NH4NO3 và phân supephotphat(phân lân) Ca(H2PO4)2. Hãy nhận biết mỗi mẩu phân bón trên bằng phương pháp hóa học.(K-G) 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Soạn bài 12 “ Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ -Làm bài tập 1/39 SGK IV. Kiểm tra đánh giá bài học Cho hs nhắc lại nội dung trọng tâm bài học. Gv nhận xét hoạt động học tập của HS V.Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Ngày soạn: 17/10/2020 Tuần: 8 - Tiết: 19 ÔN TẬP GIỮA KÌ I I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thài độ : 1.1. Kiến thức: Các kiến thức trọng tâm và bài tập về các loại hợp chất vô cơ. 1. 2. Kỷ năng : - Rèn kĩ năng viết phương trình hoá học và tính toán trong hóa học. 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị : - GV : XD KHDH, các nội dung trọng tâm và bài tập, bảng phụ - HS : Xem lại các bài đã học III. Tổ chức các hoạt động dạy học : 1.Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sỉ số 2.Kiểm tra bài cũ : Không 3. Bài mới : NỘI DUNG ÔN TẬP A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Những chất tác dụng được với nươc: K2O; CaO; Na2O. A. SO2; Na2O; NO. B. Na2O; N2O5; MgO. C. K2O; CaO; Na2O. D. K2O; P2O5; CO. Câu 2: oxit bazơ: Na2O; CuO; K2O, Na2O, CaO. A. K2O; Na2O; CO2. B. Na 2O; CuO; K2O. C. NO2; K2O; CaO. D. K2O; SO2; P2O5. Câu 3: Muối: NaCl; KCl; BaCl2 A. NaCl; KCl; BaCl2. B. CO2; CaCl2; NaCl. C. NaCl; KOH; CaCl2. D. H2SO4; AgCl; NaCl. Câu 4: Dung dịch HCl tác dụng với các chất: ZnO ; CaO; CuO. A. ZnO ; CaO; CuO. B. CaO; K2O; SO3. C. N2O5; CaO; Fe2O3. D. CO2; ZnO; Na2O. Câu 5: Chất làm đục nước vôi trong : CO2. A. H2. B. N2. C. Cl2.D. CO 2. Câu 6: Những bazơ bị nhiệt phân hủy: Fe(OH)3; Cu(OH)2; Mg(OH)2 A. NaOH; KOH; Cu(OH)2. B. Fe(OH)3; Cu(OH)2; Mg(OH)2. C. Ca(OH)2; Fe(OH)2; KOH. D. NaOH; KOH; Ba(OH)2. Câu 7: Dẫn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH) 2 dư tạo ra a gam CaCO 3. Giá trị của a là bao nhiêu? A. 6,6 gam. B. 11,1 gam.C. 15 gam. D. 2,7 gam. Câu 8: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ : HCl A. Na2CO3. B. KOH. C. BaCl2.D. HCl. Câu 9. Phân huỷ Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao, sản phẩm thu được là : A. CuO và H2O B. CuO và H2 C. CuO D. Cu và H2O Câu 10. Cho AgNO3 tác dụng với KCl sản phẩm của phản ứng có: A. H2O B. AgCl C. NaOH D. H2 Câu 11. Oxit không tác dụng với nước là: CuO A. SO2 B. CaO C. CuO D. Na2O Câu 12: Chất không phải là axit: NH3 A. HCl B. NH3 C. H2SO4 D. H3PO4 Câu 13: Những chất là oxit bazơ: CuO, Na2O, CaO. A. CuO, Na2O, CaO. B. SO2, SO3, CuO C. SO2, CaO, BaO D. SO2, CO2, P2O5. Câu 14: Lấy 5,6 gam bột sắt cho vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thì khối lượng muối (gam) thu được là: A. 40 B. 400C. 15,2 D. 152 Câu 15. Phân bón có hàm lượng đạm cao nhất là: (NH2)2CO A. (NH2)2CO B. NH4NO3 C. (NH4)2CO3 D. KNO3 Câu 16. Cặp chất nào sau đây có phản ứng tạo thành sản phẩm là chất khí A. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2 B. D.dịch KCl và dung dịch AgNO3 C. Dung dịch KOH và dung dịch MgCl2 D. D.dịch Na2CO3 và dung dịch HCl B. PHẦN TỰ LUẬN Câu1: a. Viết phương trình hóa học thực hiện dãy biến hóa sau. Ghi rõ điều kiền phản ứng nếu có. S SO2 SO3 H2SO4 b. Viết phương trình phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau: Na2O NaOH NaCl AgCl Trả lời: (1) Na2O + H2O + 2 NaOH (2) NaOH + HCl NaCl + H2O (3) NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3 Câu 2: a. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch: NaCl, Na2SO4 , HCl trong các lọ riêng biệt, mất nhãn. b. Có 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch không màu sau: NaOH, Na 2SO4 , NaCl. Bằng phương pháp hóa học hãy nêu cách nhận biết ba lọ mất nhãn trên. Viết phương trình hóa học (nếu có). Trả lời: - Lấy mỗi lọ ra một ít ra làm mẫu thử, lần lượt nhỏ từng mẫu lên giấy quỳ tím, mẫu thử nào làmquỳ tím nào hóa xanh đó là dd NaOH. Hai mẫu còn lại không làm đổi màu giấy quỳ tím là dd Na2SO4 và dd NaCl - Nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại, mẫu nào có kết tủa trắng là lọ chứa dd Na2SO4. Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl Lọ còn lại là dd NaCl Câu 3: Cho một lượng mạt sắt dư vào 300 ml dung dich H2SO4 thu đựoc 3,36 lít H2 (ở đktc) a. Viết phương trình hóa học đã xãy ra. b.Tính khối lượng sắt đã phản ứng c. Xác định nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng. Câu 4 : Cho 20 gam NaOH tác dụng hoàn toàn với 196 gam dung dịch H2SO4. a. Viết phương trình hóa học. b. Tính khối lượng muối Na2SO4 tạo thành. c. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit H2SO4 đã dùng. ( Biết Na = 23; O = 16 ; H = 1, S = 32 ). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Xem kĩ dạng bài tập hoàn thành chuỗi phản ứng Nhận biết các các dung dịch mất nhãn Học thuộc các công thức toán học để vận dụng làm bài tập IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Nhắc lại nội dung trọng tâm V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................................................... KÝ DUYỆT TUẦN 8 22/10/2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: