Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học Lớp 9 - Tuần 20 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 09/01/2021
Tiết 39 - Tuần 20
 Bài 30: SILIC. CÔNG NGHIỆP SILICAT 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức: HS biết được:
 - Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu (tác dụng được với oxi, không phản ứng trực 
tiếp với hiđro). SiO 2 là 1 oxit axit (tác dụng với kiềm, muối cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt 
độ cao).
 - Một số ứng dụng quan trọng của silic, silic đioxit và muối silicát.
 - Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính. sản xuất đồ gốm, xi măng, thuỷ tinh.
 * Kỹ năng:
 - Đọc để thu thập những thông tin về Si, SiO2, muối silicat, sản xuất thuỷ tinh, đồ gốm, 
xi măng.
 - Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất của Si, SiO2, muối silicat.
 * Thái độ: 
 GD thái độ yêu thích môn học.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 * Phẩm chất cần hình thành và phát triển:
 - Niềm say mê nghiên cứu, vận dụng các kiến thức đã học để giải thích các vấn đề.
 - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm.
 * Năng lực cần hình thành và phát triển:
 - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin.
 - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp.
 - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên:
 - Các vật mẫu hay tranh ảnh về: gốm sứ, thủy tinh, ximăng, đất sét, cát trắng.
 - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
 2. Học sinh:
 - Xem trước bài.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong tiết học
 3. Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS
 GV: Silic là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất, ngành công nghiệp liên quan 
đến silic và hợp chất của nó gọi là công nghiệp silicat rất gần gũi trong đời sống ,chúng ta hãy 
nghiên cứu về silic và ngành công nghiệp này.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (34 phút)
 * Kiến thức 1: Silic (10 phút) - Mục đích của hoạt động: HS biết được Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu (tác 
dụng được với oxi, không phản ứng trực tiếp với hiđro).
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV
 I. Silic (Si: 28):
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu và phát biểu. 1. Trạng thái thiên 
sgk, nêu trạng thái thiên nhiên:
nhiên của Silic.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi bài. - Silic là nguyên tố phổ 
 biến thứ 2 sau oxi.
 - Silic chiếm 1 khối 
 4
 lượng vỏ trái đất (26%).
 - Các hợp chất Si tồn tại 
 nhiều là cát trắng, đất sét, 
 cao lanh.
 2. Tính chất :
- GV yêu cầu HS đọc sgk, - HS nhóm thảo luận. - Si là chất rắn màu xám, 
thảo luận nhóm, tính chất khó nóng chảy.
của silic (ghi vào bảng - Có vẻ sáng của kim 
nhóm). loại.
- GV yêu cầu các nhóm - HS nhóm quan sát mẫu vật, - Dẫn điện kém.
quan sát mẫu vật và nhận xét nhận xét. - Tinh thể Si tinh khiết là 
các tính chất vật lý. chất bán dẫn.
 - Si là phi kim hoạt động 
 yếu hơn cacbon, clo. Tác 
 dụng với oxi ở to cao.
 t o
 Si(r) +O2(k)  
 SiO2(r)
 - Si được dùng làm vật 
 liệu bán dẫn trong kỹ thuật 
 điện tử và dùng để chế tạo 
 pin mặt trời.
 * Kiến thức 2: Silic đioxit (8 phút)
 - Mục đích của hoạt động: HS biết được SiO 2 là 1 oxit axit (tác dụng với kiềm, muối 
cacbonat kim loại kiềm ở nhiệt độ cao).
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS nghiên cứu sgk và trả lời II. Silic đioxit (SiO2 = 60):
sgk. câu hỏi (là 1 oxit axit tính 
- GV nêu vấn đề Si là một chất).
phi kim SiO 2 có thể có 
tính chất gì?
- GV bổ sung và kết luận. - HS lắng nghe, ghi bài. - SiO2 là 1 oxit axit tác 
 dụng với kiềm và oxit bazơ 
 tạo thành muối silicat ở 
 nhiệt độ cao. SiO2(r)+2NaOH(r) Na2SiO3(r)+ 
 H2O(h)
 SiO2(r)+ CaO(r) 
 CaSiO3(r)
 - SiO2 không phản ứng 
 với nước.
 * Kiến thức 3: Sơ lược về công nghiệp Silicat (16 phút)
 - Mục đích của hoạt động: HS biết được một số ứng dụng quan trọng của silic, silic 
đioxit và muối silicát; Sơ lược về thành phần và các công đoạn chính. sản xuất đồ gốm, xi 
măng, thuỷ tinh.
- GV giới thiệu CN silicat - HS lắng nghe. III. Sơ lược về công nghiệp 
gồm sản xuất đồ gốm, thủy - HS quan sát tranh ảnh mẫu Silicat:
tinh, xi măng từ các hợp vật rồi liệt kê tên các sản phẩm 
chất thiên nhiên của silic. của ngành CN sản xuất đồ 
 gôm, sứ.
- GV yêu cầu các nhóm thảo → HS kể tên các sản phẩm đồ 1. Sản xuất gốm, sứ:
luận và ghi vào bảng. gôm, gạch ngói, sành, sứ. - Nguyên liệu chính: 
 đất sét, thạch anh.
 - Các công đoạn 
 chính.
 + Nhào đất sét, 
 thạch anh với nước để tạo 
 thành bột dẻo rồi tạo hình, 
 sấy khô thành các đồ vật.
 + Nung các đồ vật 
 trong lò ở nhiệt độ cao.
 - Cơ sở SX: (SGK)
- GV yêu cầu HS đọc SGK → HS nhóm thảo luận và ghi 2. Sản xuất xi măng:
và thảo luận về các nội dung vào bảng phụ. - Thành phần chính: 
sau: Canxi silicat và canxi 
✓ Thành phần chính của aluminat.
 ximăng. - Nguyên liệu chính: 
✓ Nguyên liệu chính. - Nguyên liệu: CaCO3, cát, đất Đất sét (có SiO2), đá vôi, 
✓ Các công đoạn chính. sét. cát.
✓ Cơ sở sản xuất ximăng ở - Cơ sở sản xuất: nhà máy - Các công đoạn 
 nước ta. ximăng Hải Dương, Hải chính: (SGK)
 phòng, Hà Nam, Hà Tiên... - Các cơ sở SX chính: 
 (SGK)
- GV yêu cầu HS quan sát → HS nhóm thảo luận và ghi 3. Sản xuất thủy tinh:
mẫu vật, đọc sgk và thảo vào bảng phụ. - Nguyên liệu chính: 
luận theo các nội dung sau: cát trắng, đá vôi, xô đa.
 ✓ Thành phần của thủy - Các công đoạn 
 tinh. chính:
 ✓ Nguyên liệu chính. - Nguyên liệu: cát trắng, + Trộn hỗn hợp CaCO3, Na2CO3 nguyên liệu theo tỷ lệ thích 
 ✓ Các cơ sở sản xuất. - Cơ sở SX: nhà máy SX thủy hợp.
 tinh ở hải Phòng, Hà Nội, Bắc + Nung trong lò (to 
 Ninh, TP HCM. ≈ 900oC).
 + Làm nguội từ từ 
 sau đó ép, thổi.
 - Cơ sở SX chính 
 (SGK).
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (3 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS trả lời câu - Dự kiến HS trả lời. * Kết luận:
hỏi:
?Nêu tính chất vật lý và tính + Nội ding I. - Nội ding I.
chất hóa học của silic.
?Nêu tính chất hóa học của + Nội dung II. - Nội dung II.
silic đioxit.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (3 phút)
 - Mục đích của hoạt động: HS mô tả được các công đoạn làm đồ gốm.
- GV yêu cầu HS mô tả các - Dự kiến HS mô tả. * Kết luận:
công đoạn chính sản xuất + Nguyên liệu: Đất sét, thạch Nội dung sản phẩm hoạt 
đồ gốm. anh, fenpat động của HS.
 + Công đoạn sản xuất:
 ++ Nhào nguyên liệu với 
 nước, tạo khối dẻo rồi cho vào 
 khuôn tạo hình đồ vật và phơi 
 khô
 ++ Cho vào lò nung với nhiệt 
 độ thích hợp.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV.
 - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động.
 + Học bài.
 + Làm bài tập 1, 2, 3 sgk/95.
 + Xem trước bài mới ( Bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các NTHH).
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và làm bài tập 1, 2, 3 sgk/95.
 d) Kết luận của GV: Hướng dẫn làm bài tập 1, 2, 3 sgk/95.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút)
 - GV dự kiến câu hỏi: Kể tên một số sản phẩm được sản xuất từ công nghiệp silicat.
 - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào làm bài tập.
V. Rút kinh nghiệm: .....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................... Ngày soạn: 09/01/2021
Tiết 40 - Tuần 20
 Bài 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN 
 CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (Tiết 1) 
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức: HS biết được:
 - Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích 
hạt nhân nguyên tử. 
 - Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu kỳ, nhóm.
 * Kỹ năng:
 - Quan sát bảng tuần hoàn, ô nguyên tố cụ thể, nhóm I và VII, chu kì 2, 3 rút ra nhận 
xét về ô nguyên tố , về chu kì và nhóm.
 - Từ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố điển hình (thuộc 20 nguyên tố đầu tiên ), 
suy ra vị trí và tính chất hoá học cơ bản của chúng và ngược lại.
 - So sánh tính kim lọai hoặc tính phi kim của một số nguyên tố cụ thể với các nguyên 
tố lân cận (trong số 20 nguyên tố đầu tiên).
 * Thái độ: GD thái độ yêu thích môn học.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 * Phẩm chất cần hình thành và phát triển:
 - Tự tin và tự bảo vệ quan điểm.
 - Biết lắng nghe.
 * Năng lực cần hình thành và phát triển:
 - Năng lực hợp tác nhóm, trao đổi thảo luận thông tin.
 - Năng lực trình bày ý kiến trước lớp.
 - Năng lực đọc hiểu, xử lý thông tin tài liệu.
II. Chuẩn bị:
 1. Giáo viên:
 - Bảng tuần hoàn, ô nguyên tố phóng to, chu kì 2, 3 phóng to, nhóm I, VII phóng to.
 - Sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một số nguyên tố (yêu cầu HS ôn lại kiến thức về cấu 
tạo nguyên tử ở lớp 8).
 - Sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu tham khảo.
 2. Học sinh:
 - Xem trước bài.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong tiết học
 3. Bài mới: 
HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (2 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Gây hứng thú học tập cho HS
 GV đặt vấn đề: Ngày nay người ta đã phát hiện khoảng 110 nguyên tố hoá học. Chúng 
được sắp xếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Các nguyên tố được sắp xếp trong 
bảng tuần hoàn theo nguyên tắc nào? Quy luật biến đổi tính chất của chúng ra sao? Mối quan hệ giữa vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn với cấu tạo và tính chất của nguyên tố ra 
sao? Chúng ta sẽ nghiên cứu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (32 phút)
 * Kiến thức 1: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn (10 phút)
 - Mục đích của hoạt động: HS biết được các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp 
xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
 Cách thức tổ chức HĐ Sản phẩm hoạt động của HS Kết luận của GV
- GV giới thiệu khái quát - HS chú ý lắng nghe, quan sát I. Nguyên tắc sắp xếp các 
bảng tuần hoàn các nguyên bảng tuần hoàn... và trả lời câu nguyên tố trong bảng tuần 
tố, từng ô nguyên tố, hàng, hỏi. hoàn:
cột, màu sắc trong bảng. 
+ Năm 1869 ( Menđêlêép) 
sắp xếp 60 nguyên tố lấy cơ 
sở là nguyên tử khối. 
+ Ngày nay đã có 110 - HS trả lời ( theo chiều tăng 
nguyên tố nguyên tắc sắp dần điện tích hạt nhân).
xếp như thế nào?
- GV bổ sung và kết luận. - HS ghi bài. Sắp xếp theo chiều tăng 
 dần của điện tích hạt nhân 
 nguyên tử.
 * Kiến thức 2: Cấu tạo bảng tuần hoàn (22 phút)
 - Mục đích của hoạt động: HS biết được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: Ô nguyên tố, chu 
kỳ, nhóm.
- GV giới thiệu khái quát - HS quan sát theo dõi và ghi II. Cấu tạo bảng tuần 
bảng tuần hoàn gồm ô, chu chép. hoàn:
kỳ, nhóm → sau đó treo sơ 
đồ ô 12 phóng to → yêu cầu 
HS quan sát, nhận xét.
- GV yêu cầu HS quan sát - HS trả lời câu hỏi (ô nguyên 1. Ô nguyên tố:
các ô 13, 15, 17 và nêu ý tố cho biết: số hiệu nguyên tử, - Ô nguyên tố cho 
nghĩa của các con số. KHHH...). biết: số hiệu nguyên tử, 
 KHHH, tên nguyên tố, 
 nguyên tử khối của nguyên 
 tố đó.
 - Số hiệu nguyên tử có 
 số trị bằng số đơn vị điện 
 tích hạt nhân và bằng số 
 electron trong nguyên tử , số 
 hiệu nguyên tử trùng với số 
 thứ tự của nguyên tố trong 
 bảng tuần hoàn. 
- GV yêu cầu HS các nhóm - HS quan sát bảng tuần hoàn 2. Chu kỳ:
quan sát bảng tuần hoàn và đọc VD rồi nhận xét như trong sgk, đồng thời quan sgk (cho biết số hiệu NT, 
sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử KHHH..).
của các nguyên tố H, O, Na, 
Li, Mg, C, N...và thảo luận 
(3’) về các nội dung:
? Bảng HTTH có bao nhiêu - HS quan sát, thảo luận và 
chu kỳ, mỗi chu kỳ có bao thực hiện các yêu cầu của GV .
nhiêu hàng. - HS quan sát bảng tuần hoàn, 
 sơ đồ cấu tạo nguyên tử của 
 các nguyên tố H, O, Na, Li, 
 Mg, C, N. Thảo luận thống 
 nhất câu trả lời.
 → Bảng HTTH có 7 chu kỳ, 
 trong đó chu kỳ 1, 2, 3 gọi là 
 chu kỳ nhỏ, các chu kỳ 4, 5, 6, 
 7 gọi là chu kỳ lớn.
? Điện tích hạt nhân của các → ... tăng dần.
nguyên tử nguyên tố trong 
một chu kỳ thay đổi như thế 
nào.
- GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, 
trình bày. nhóm khác nhận xét.
? Thế nào là chu kỳ. → Là dãy các nguyên tố mà - Là dãy các nguyên tố mà 
 nguyên tử của chúng có cùng nguyên tử của chúng có 
 số lớp electron và được xếp cùng số lớp electron và được 
 theo chiều điện tích hạt nhân xếp theo chiều điện tích hạt 
 tăng dần. nhân tăng dần.
 - Gồm 7 chu kì, chu kì 1, 
 2, 3 được gọi là chu kì nhỏ, 
 chu kì 4, 5, 6, 7 được gọi là 
 chu kì lớn.
- GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát, thảo luận và 3. Nhóm: 
bảng HTTH đồng thời quan thực hiện các yêu cầu của GV . 
sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử 
các nguyên tố trong cùng 
một chu kỳ và thảo luận về 
các nội dung sau:
? Bảng HTTH có bao nhiêu → Bảng HTTH có 8 nhóm.
nhóm.
? Trong cùng một nhóm → ... tăng dần.
điện tích hạt nhân nguyên tử 
của các nguyên tố thay đổi 
như thế nào. - GV gọi đại diện nhóm - Đại diện nhóm trình bày, 
trình bày. nhóm khác nhận xét.
- GV chốt lại. - HS ghi bài. Gồm các nguyên tố mà 
 nguyên tử của chúng có số 
 electron lớp ngoài cùng bằng 
 nhau và do đó có tính chất 
 tương tự nhau được xếp 
 thành cột theo chiều tăng 
 của điện tích hạt nhân 
 nguyên tử.
HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: (4 phút)
 - Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài - Dự kiến HS làm bài. * Kết luận:
tập :
+ Bài tập 3 sgk/101. + Bài tập 3: - Nội dung sản phẩm hoạt 
  Kali + nước: động của HS.
 2K + 2H2O → 2KOH + H2
  Kali + oxi: 
 t0
 4K + O2 2K2O
  Kali + phi kim: 
 t0
 2K + Cl2 2KCl
+ Bài tập 4 sgk/101. + Bài tập 4: - Nội dung sản phẩm hoạt 
  Brom + kim loại: động của HS.
 t0
 Br2 + 2K 2KBr
  Brom + hidro: 
 t0
 Br2 + H2 2HBr (k)
- GV nhận xét, kết luận. - HS sửa bài vào tập.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (3 phút)
 - Mục đích của hoạt động: HS biết sử dụng bảng tuần hoàn.
- GV yêu cầu HS làm bài - Dự kiến HS làm bài. * Kết luận:
tập sau : 
Cho nguyên tố có số thứ tự: 
29 trong bảng HTTH. Hãy 
cho biết:
 + Vị trí của nguyên tố trên + Tên: Nguyên tố đồng. Nội dung sản phẩm hoạt 
trong bảng hệ thống tuần + KHHH: Cu động của HS.
hoàn (KHHH, tên, chu kỳ, + Chu kỳ: 6
nhóm). + Nhóm: 4
 + Đặc điểm về cấu tạo + Điện tích hạt nhân: 24
nguyên tử của nguyên tố đó + Số p: 24
(điện tích hạt nhân, số p).
- GV nhận xét, kết luận. - HS sửa vào tập.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 a) Mục đích của hoạt động: Khắc sâu kiến thức của bài. b) Cách thức tổ chức hoạt động:
 - HS: Thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV.
 - GV: Yêu cầu HS thực hiện các hoạt động.
 + Học bài.
 + Trả lời câu hỏi 1 sgk/101.
 + Xem trước phần III, IV bài 31 sgk..
 c) Sản phẩm hoạt động của HS: Học bài theo vở ghi và trả lời câu hỏi 1 sgk/101.
 d) Kết luận của GV: Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1 sgk/101.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2 phút) 
 - GV dự kiến câu hỏi: Bảng tuần hoàn cấu tạo gồm những thành phần nào?
 - GV đánh giá tinh thần, thái độ và kỹ năng vận dụng kiến thức mới vào trả lời câu hỏi.
V. Rút kinh nghiệm:
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................................
 KÝ DUYỆT
 Thống nhất với KHDH
 Hoàng Thọ Thiêm 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_20_nam_hoc_2020_2021.doc