Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 24 - Đặng Văn Gấu

docx 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 24 - Đặng Văn Gấu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu
 Tên bài dạy:
 Chương IV: VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8 ĐẾN TOÀN 
 QUỐC KHÁNG CHIẾN
 Bài 24 CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN
 DÂN CHỦ NHÂN DÂN ( 1945-1946 )
 Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 9
 Thời gian thực hiện: Tuần: 24, Tiết 29,30
 I. MỤC TIÊU 
 1.Kiến thức: 
 - Năm được tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám. Chính quyền dân chủ 
 nhân dân trong tình thế ngàn cân treo sợi tóc, về thù trong giặc ngoài, những khó 
 khăn do thiên tai, hậu quả của chế độ thuộc địa... 
 - Trình bày được những biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt và phần nào 
 chuẩn bị cho lâu dài: xây dựng nền móng của chính quyền nhân dân: diệt giặc 
 dốt, giặc đói và giặc ngoại xâm.
 3. Năng lực:
 +Năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
 + Năng lực thực hành bộ môn, khai thác kênh hình, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh,...
 + Phân tích, so sánh, liên hệ .
 + Vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống, vẽ sơ đồ tư duy
 3. Phẩm chất:
 - Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, có tinh thần cách mạng tin tưởng vào sự 
 lãnh đạo của Đảng và lòng tự hoà dân tộc. 
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Chuẩn bị của giáo viên
 - Giáo án word và Powerpoint.
 - Tranh ảnh có liên quan.
 - Máy tính
 2. Chuẩn bị của học sinh
 - Đọc trước sách giáo khoa.
 - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh... về nước Nhật cuối TK XIX đến đầu TK XX.
 V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
 1. Ổn định: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 (Linh hoạt kết hợp với giới thiệu bài mới thông qua trò chơi “Tìm mật mã lịch 
 sử”) 3. Bài mới:
3.1. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT
1. Mục tiêu: 
- Kiểm tra việc nắm kiến thức cũ của HS.
- Thông qua câu hỏi, khơi gợi HS liên tưởng những khó khăn của nhân dân trong 
quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc.
2. Phương thức: GV mời HS chơi trò chơi “Tìm mật mã lịch sử”. GV quy định 
rõ thể thức trò chơi. HS nắm thể thức trò chơi.
Có 4 câu hỏi (giành kiểm tra kiến thức bài cũ) , HS sẽ lật mở 4 mảnh ghép này để 
đoán bức nội dung và tìm ra mật mã lịch sử. 
3. Dự kiến sản phẩm:
- GV chuẩn bị nội dung, thể thức trò chơi. 
- HS được quyền chọn một câu hỏi bất kỳ, mỗi một câu hỏi là một nội dung 
kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, nếu trả lời đúng thì các nội dung lần 
lượt được mở, nếu trả lời sai sẽ nhường quyền chơi cho bạn khác....Khi các nội 
dung lần lượt mở ra, HS được quyền đoán được mật mã lịch sử.
HS trả lời -> GV chốt ý, quyết định điểm của các em thông qua trò chơi và dẫn 
vào bài mới: sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 vào ngày 2 tháng 9 năm 1945 tại 
quảng trường Ba Đình (Hà Nội) Bác Hồ đã đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh 
ra nước "Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa". Tuy nhiên sau đó Đảng và nhân dân ta 
phải tiếp tục cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyên dân chủ vừa giành 
được sau cách mạng tháng 8-1945. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học 
hôm nay.
B.HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
 I. Tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám
a) Mục tiêu: Nêu được tình hình nước ta sau cách mạng Tháng Tám 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa 
quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo 
viên
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG
 1: Tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám 1. Khó khăn
* Mục tiêu: * Quân sự: giặc ngoại xâm 
- Tình hình nước ta sau cách mạng tháng tám. ở 2 miền với danh nghĩa 
Chính quyền dân chủ nhân dân trong tình thế ngàn giáp giải quân đội Nhật các 
cân treo sợi tóc, về thù trong giặc ngoài, những nước trong phe đồng minh 
khó khăn do thiên tai, hậu quả của chế độ thuộc đã kéo vào nước ta.
địa... - 6 vạn quân Nhật chờ giải * Phương thức: Hoạt động nhóm giáp.
* Tổ chức hoạt động: - Bọn phản động: Đại Việt, 
- B1: GV chia cả lớp thành 4 nhóm thảo luận và Tờ-Rốt-Kít, các giáo phái 
giao nhiệm vụ thực hiện các yêu cầu sau: chống phá cách mạng.
- Nhóm lẻ: (1,3) * Chính trị: nền độc lập bị 
 Sau cách mạng tháng 8 nước ta gặp phải những đe doạ.
khó khăn gì về quân sự, chính trị ? - Nhà nước cách mạng chưa 
- Nhóm chẵn: (2,4) được củng cố.
 Sau cách mạng tháng 8 nước ta gặp phải những * Kinh tế: (giặc đói)
khó khăn gì về kinh tế, văn hoá xã hội ? - Nghèo nàn, lạc hậu, bị 
- Cả 2 nhóm vẽ sơ đồ tư duy thể hiện về chiến tranh tàn phá nặng nề.
những thuận lợi và khó khăn của nước ta sau - Hậu quả của nạn đói.
Cách mạng tháng Tám - Thiên tại, hạn hán, lụt 
- B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV lội...
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực - Công nghiệp đình đốn, giá 
hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo cả tăng vọt, tài chính kiệt 
dõi, hỗ trợ HS làm việc những nội dung khó quệ.
- B3: HS: báo cáo, thảo luận - Ngân sách trống rỗng.
Vẽ sơ đồ tư duy những thuận lợi và khó khăn * văn hoá xã hội: (Nạn dốt)
của ta sau cách mạng tháng Tám. HS tự sáng - 90% dân số không biết 
tạo hình thức sơ đồ theo cách riêng của từng chữ.
nhóm, GV gợi ý HS đảm bảo các nội dung - Các tệ nạn xã hội.
chính trong sơ đồ. 2. Thuận lợi
 - Nhân dân phấn khởi vì 
 - B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả được độc lập tự do, tích cực 
của bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). xây dựng và bảo vệ chính 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, quyền cách mạng.
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh và 
giảng về tình hình nước ta sau Cách mạng 
tháng tám.
- GV giới thiệu chuyển ý 
II.Củng cố chính quyền cách mạng và bảo vệ nền độc lâp
a) Mục tiêu: Ghi nhớ biện pháp giải quyết khó khăn trước mắt và phần nào chuẩn 
bị cho lâu dài: xây dựng nền móng của chính quyền nhân dân
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa 
quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc thông 1. Bước đầu xây dựng chế 
tin, kết hợp quan sát kênh hình hãy : độ mới
+ Cho biết Đảng, Chính phủ đã thực hiện - Ngày 6/1/1946 tổng tuyển 
những chủ trương, biện pháp gì để kiến quốc cử tự do trong cả nước (bầu 
sau Cách mạng tháng Tám 1945. Hãy lập bảng Quốc hội).
thống kê (hoặc vẽ sơ đồ tư duy) các biện pháp 
giải quyết khó khăn của Chính phủ trong giai - Bầu 333 Đại biểu vào 
đoạn này. Quốc hội. 
+ Qua những biện pháp giải quyết khó khăn ￿ Chính quyền dân chủ 
của Đảng, Chính phủ ta, em thấy yếu tố nào là nhân dân được xây dựng 
quan trọng nhất giúp đất nước thoát khỏi khó 2. Diệt giặc đói, giặc dốt 
khăn? Vì sao? và giải quyết khó khăn về 
 B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. Trong tài chính
quá trình HS làm việc, GV chú ý đến các HS, cặp a. Giải quyết nạn đói
đôi hoặc nhóm để có thể gợi ý hoặc trợ giúp khi - Thực hiện lời kêu gọi của 
các em gặp khó khăn Hồ Chủ tịch.
- B3: HS: Trong hoạt động này, GV cần sử dụng - Tăng gia sản xuất, tiết 
các phương pháp dạy học của bộ môn và các kĩ kiệm.
thuật dạy học tích cực để tổ chức hoạt động học - Kết quả: Nạn đói đã được 
tập ở cá nhân, trao đổi cặp đôi hoặc nhóm, sau đó đầy lùi.
báo cáo kết quả làm việc trước lớp, tạo cơ hội cho b. Giải quyết giặc dốt
các em được lựa chọn, trình bày và bảo vệ quan - Ngày 8/9/1945 thành lập 
điểm của mình cơ quan bình dân học vụ.
 - B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả - Toàn dân tham gia xoá 
của bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). nạn mũ chữ.
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, - Kết quả: Các cấp học đều 
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. phát triển mạnh.
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh Diệt c. Giải quyết khó khăn về 
giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài tài chính
chính. - Chính phủ kêu gọi đóng 
- Giáo viên cho học sinh thấy được những sách góp của nhân dân.
lược khôn khéo mềm dẻo của Hồ Chí Minh đối + Xây dựng “Quỹ độc lập”.
việc đối phó với thù trong, giặc ngoài. + Phát động: “Tuần lễ 
 vàng”.
 - Ngày 31/1/1946 ra sắc 
 lệnh phát hành tiền Việt 
 Nam.
 - Ngày 23/11/1946 lưu hành 
 tiền Việt Nam trong cả 
 nước. C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP.
a) Mục tiêu: : Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về: những khó khăn của nước Việt 
Nam dân chủ cộng hòa sau Cách mạng tháng 8 năm 1945.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời 
các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô 
giáo.
c) Sản phẩm: Bảng thông kê thể hiện đầy đủ nội dung bài học; 
 d) Tổ chức thực hiện:
Hoàn thành bảng theo yêu cầu sau (vào vở) về những biện pháp giải quyết khó 
khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà sau ngày 2/9/1945
Những khó khăn Biện pháp giải quyết Kết quả
Chính quyền non trẻ 
Giặc đói Trước mắt: 
 Lâu dài: 
Giặc đốt Trước mắt: 
 Lâu dài: 
Tài chính Trước mắt: 
 Lâu dài: 
3. Dự kiến sản phẩm:
Những Biện pháp giải quyết Kết quả
khó khăn
Chính Tiến hành cuộc Tổng tuyển Bộ máy chính quyền dân chủ bước 
quyền cử bầu Quốc Hội trong cả đầu được củng cố và kiện toàn 
non trẻ nước
 Các địa phương từ tỉnh đến 
 xã bầu cử Hội đồng nhân dân
 Uỷ ban hành chính các cấp 
 được thành lập thay cho các 
 Ủy ban nhân dân.
Giặc đói Trước mắt: Nạn đói được đẩy lùi
 • Tổ chức quyên góp, điều 
 hòa thóc gạo giữa các địa phương
 • Nghiêm trị những kẻ đầu 
 cơ tích trữ gạo
 • Thực hiện phong trào 
 “nhường cơm sẻ áo”; lập 
 “Hũ gạo cứu đói” 
 Lâu dài: Sản xuất phát triển, nạn đói đẩy lùi, 
 Thực hiện chính sách "tăng nhân dân đỡ khổ hơn trước.
 gia sản xuất"
 • Bãi bỏ thuế thân và các 
 thứ thuế vô lí
 • Tịch thu ruộng đất và chia 
 lại ruộng đất công công 
 bằng.
Giặc đốt Trước mắt: Trên toàn quốc đã tổ chức gần 
 Kí sắc lệnh thành lập Nha 76.000 lớp học, xóa mù chữ cho hơn 
 Bình dân học vụ để xoá nạn 2,5 triệu người.
 mù chữ
 Trường học các cấp phổ 
 thông và đại học sớm được 
 khai giảng
 Lâu dài: Sử dụng tiếng Việt Xoá nạn mù chữ, Tiếng Việt vẫn 
 để dạy ở các trường phổ được duy trì và phát triển làm ngôn 
 thông và đại học ngữ chính của nhân dân Việt Nam.
Tài chính Trước mắt: Phát động "tuần Nhân dân đã tự nguyện đóng góp 
 lễ vàng" "quỹ độc lập" 370 kg vàng, 20 triệu đồng vào 
 “Quỹ độc lập” và 40 triệu đồng vào 
 “Quỹ đảm phụ quốc phòng”
 Lâu dài: Phát hành tiền Việt Tài chính bước đầu được gây dựng 
 Nam. Cuối năm 1946, lưu lại.
 hành tiền giấy trong cả nước.
GV chuẩn bị đáp án đúng. Nếu HS trả lời sai thì HS khác và GV nhận xét chuẩn 
hóa kiến thức.
D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập. b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
c) Sản phẩm học tập: bài tập nhóm
d) Cách thức tiến hành hoạt động
Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức (củng cố mở rộng, liên hệ) 
Câu 1. Hãy vẽ Sơ đồ tư duy các biện pháp giải quyết khó khăn của chính phủ 
trong giai đoạn đầu
Câu 2.Cho biết Đảng, Chính phủ đã thực hiện những biện pháp gì để xây dựng và 
củng cố chế độ mới sau cách mạng tháng Tám 1945. Biện pháp nào là quan trọng 
nhất? Vì sao?
3. Dự kiến sản phẩm:
Những biện pháp của Đảng, Chính phủ để xây dựng và củng cố chế độ mới 
sau cách mạng tháng Tám năm 1945:
• Tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội lần đầu tiên được tổ chức trong 
 cả nước. Kết quả: gần 90% cử tri cả nước đi bỏ phiếu, bầu được 333 đại biểu 
 vào cơ quan quyền lực nhất nhà nước.
• Sau bầu cử Quốc hội, khắp các địa phương từ tỉnh đến xã từ Trung Bộ đến Bắc 
 Bộ đều tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân theo nguyên tắc phổ thông đầu 
 phiếu.
• Ủy ban hành chính các cấp được thành lập thay cho các Ủy ban của nhân dân.
=> Bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân bước đầu được củng cố kiện toàn.
Những biện pháp trên thì biện pháp tiến hành tổng tuyển cử bầu Quốc hội là biện 
pháp quan trọng nhất. Thông qua bầu cử nhân dân bầu ra được những đại biểu ưu tú nhất trong bộ máy nhà nước trung ương, có thể giúp nhân dân giải quyết những 
vấn đề khó khăn trước mắt và đưa đất nước đi lên.
 ******************
 Tiết: 30, Bài 24
 CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN 
 CHỦ NHÂN DÂN ( 1945-1946 ) (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức: 
- Nắm diễn biến chính nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân pháp trở lại 
xâm lược.
- Biện pháp đối phó của ta đối với quân Tưởng và bọn tay sai.
- Hoàn cảnh, ý nghĩa của việc kí hệp định sơ bộ 6-3-1946 và tạm ước 14-9-1946. 
Ý nghĩa của những kết quả bước đầu đã đạt được.
2. Năng lực: 
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tình hình đất nước sau Cách 
mạng tháng tám và nhiệm vụ cấp bách trước mắt trong năm đầu của nước Việt 
Nam dân chủ cộng hòa.
3. Phẩm chất: 
- Bồi dưỡng học sinh lòng yêu nước, tinh thần Cách mạng, niềm tin vào sự lãnh 
đạo của Đảng, niềm tự hào dân tộc. 
- sống có trách nhiệm để xứng đáng với công lao anh dung của các tiền bối đi 
trước
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIÊU:
 2.Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint.
- Tranh ảnh có liên quan.
- Máy tính
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa.
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh....
V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1. Ổn định: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
- Tại sao nói “Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng tám là “Ngàn cân treo sợi 
tóc” ?
3. Bài mới:
A. TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT a, Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về 
b. Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của 
giáo viên
c) Sản phẩm: học sinh trình bày được Đó là quá trình trở lại xâm lược của Pháp, 
sự chống phá của Tưởng và bọn phản cách mạng
d) Tổ chức thực hiện:
Đặt vấn đề
- Trong việc giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính chúng ta đạt 
nhiều kết quả nhưng ngay sau đó chúng ta lại tiếp tục gặp những khó khăn nào ?
HS trả lời câu hỏi, GV dẫn dắt vào bài mới.
3.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG
HĐ 1: Nhân dân nam bộ kháng chiến 3. Nhân dân nam bộ kháng chiến 
chống thực dân pháp trở lại xâm lược chống thực dân pháp trở lại xâm 
a) Mục tiêu: ghi nhớ diễn biến chính lược
nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống - Thực dân Pháp đã có âm mưu trở 
thực dân pháp trở lại xâm lược lại xâm lược nước ta từ khi phát xít 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có Nhật đầu hàng Đồng minh 
của bản thân và nghiên cứu sách giáo - Ngày “Tết độc lập” (2/9/1945), 
khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá Pháp xả súng vào dân thường ở Sài 
nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu Gòn - Chợ Lớn làm 47 người chết, 
hỏi của giáo viên nhiều người bị thương.
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi → Đêm 22, rạng sáng 23/9/1945, 
của giáo viên Pháp chính thức cho quân nổ súng, 
d) Tổ chức thực hiện mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược 
- B1: GV chia cả lớp thành 4 nhóm thảo Việt Nam lần thứ hai.
luận và giao nhiệm vụ thực hiện các yêu • Nhân dân Nam Bộ đã anh 
cầu sau: dũng đánh trả bọn xâm lược bằng 
- Nhóm lẻ: (1,3) mọi hình thức và vũ khí trong tay, 
Thực dân Pháp đã có âm mưu và hành gây cho Pháp nhiều khó khăn → 
động trở lại xâm lược nước ta như thế Nhân dân ta anh dũng chống trả 
nào ? quân xâm lược ở Sài gòn, sau đó ở 
- Nhóm chẵn: (2,4) Nam Bộ và Nam Trung Bộ. 
Vậy trước những âm mưu và hành động - Hưởng ứng lời kêu gọi của Đảng, 
trở lại xâm lược của thực dân Pháp, nhân Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh, 
dân ta đã đứng lên kháng chiến như thế hàng vạn thanh niên miền Bắc hăng 
nào ? hái gia nhập đoàn quân “Nam tiến”, 
- B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. sát cánh cùng nhân dân miền Nam 
GV khuyến khích học sinh hợp tác với đánh Pháp.
nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, → Nhân dân miền Bắc tích cực chi GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS viện cho nhân dân miền Nam chiến 
làm việc những nội dung khó (bằng hệ đấu. 
thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt).
- B3: HS: báo cáo, thảo luận 4. Đấu tranh chống quân tưởng và 
- B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá bọn phản cách mạng
kết quả của bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). - Quân Tưởng vào miền Bắc với 2 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, vạn quân cùng bọn phản động chúng 
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ đưa ra nhiều yêu sách về chính trị và 
học tập của học sinh. kinh tế. 
HĐ 2: Đấu tranh chống quân tưởng → Ta chọn sách lược hòa hoãn, dùng 
và bọn phản cách mạng ngoại giao khôn khéo để tránh xung 
a) Mục tiêu: ghi nhớ biện pháp đối phó đột quân sự, đồng thời kiên quyết 
của ta đối với quân Tưởng và bọn tay sai vạch mặt âm mưu phá hoại của quân 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có Tưởng và bọn phản cách mạng. 
của bản thân và nghiên cứu sách giáo - Cụ thể:
khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá + Nhường cho bọn Việt Quốc, Việt 
nhân trả lời các câu hỏi của giáo viên Cách 70 ghế trong Quốc hội không 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi qua bầu cử và 4 ghế Bộ trưởng trong 
của giáo viên Chính phủ liên hiệp.
d) Tổ chức thực hiện + Nhân nhượng cho quân Tưởng một 
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ số quyền lợi về kinh tế (cung cấp cho 
- Ngay sau ngày “Tết độc lập”, Đảng và chúng một phần lương thực, nhận 
Chính phủ ta cùng một lúc phải đối phó tiêu tiền của Trung Quốc, )
với nhiều loại kẻ thù nguy hiểm: quân + Đảng tuyên bố “tự giải tán”, nhưng 
Anh, Pháp, phát xít Nhật ở miền Nam, thực chất là rút vào hoạt động bí mật.
quân Tưởng và bọn Việt Quốc, Việt + Ban hành một số sắc lệnh để trấn 
Cách ở miền Bắc Trong đó, quân Anh áp các tổ chức phản cách mạng, trừng 
và Tưởng vào nước ta là có pháp lí quốc trị thẳng tay những hành động phá 
tế, làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật. hoại của bọn tay sai 
 → Vậy theo các em, chúng ta có nên → Âm mưu lật đổ chính quyền cách 
dùng quân sự để đánh quân Tưởng lúc mạng của kẻ thù thất bại.
này không ? 
- Để đối phó với quân Tưởng và bè lũ 
 5. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và tạm 
tay sai ta đã có biện pháp gì 
 ước Việt - Pháp (14/9/1946)
- Em có nhận xét gì về những biện pháp 
 a. Hoàn cảnh
đối phó của Đảng và chính phủ ta ?
 - Tưởng - Pháp ký hiệp ước Hoa - 
- B2 HS suy nghĩ
 Pháp (28/02/1946), chống phá cách 
- B3: HS: báo cáo 
 mạng nước ta.
- B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá 
 - Nội dung: quân tưởng được Pháp 
kết quả của bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). GV bổ sung phần phân tích nhận xét, trả lại một số quyền lợi trên đất 
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ Trung Quốc, được vận chuyển hàng 
học tập của học sinh. hóa qua bến Hải Phòng vào Vân Nam 
HĐ 3: Hiệp định sơ bộ (6/3/1946) và không phải nộp thuế. Pháp thay 
tạm ước Việt - Pháp (14/9/1946) Tưởng ra Bắc giải giáp quân Nhật.
a) Mục tiêu: ghi nhớ việc kí Hiệp định b. Nội dung Hiệp định sơ bộ 
Sơ bộ và Tạm ước hòa hoãn với Pháp 6/3/1946
nhưng giữ vững được độc lập - Để tránh cùng một lúc phải đối phó 
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có với nhiều kẻ thù và có thêm thời gian 
của bản thân và nghiên cứu sách giáo hòa hoãn và chuẩn bị lực lượng, Chủ 
khoa quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá tịch Hồ Chí Minh đã chọn giải pháp 
nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu “hòa để tiến”: Kí với chính phủ Pháp 
hỏi của giáo viên Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946). 
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi - Nội dung Hiệp định sơ bộ 6/3/1946: 
của giáo viên (SGK).
d) Tổ chức thực hiện - Sau hiệp định sơ bộ 6/3/1946 thực 
- B1: GV chia cả lớp thành 4 nhóm thảo dân Pháp liên tiếp gây xung đột vũ 
luận và giao nhiệm vụ thực hiện các yêu trang.
cầu sau: - Ngày 14/9/1946, ta kí với Pháp 
- Nhóm 1: Tạm ước nhượng bộ 1số quyền lợi 
+ Để đem quân ra Bắc nhằm thôn tính cả kinh tế, văn hoá.
nước ta, thực dân Pháp đã đàm phán với 
Tưởng để cho Pháp ra chiếm đóng miền 
Bắc thay quân Tưởng bằng sự kiện nào ?
+ Vì sao thực dân Pháp và quân Tưởng 
lại kí với nhau Hiệp ước Hoa - Pháp ? 
- Nhóm 2: 
+ Nội dung Hiệp ước Hoa – Pháp ?
- Nhóm 3: 
+ Em có nhận xét gì nội dung của Hiệp 
ước này ?
+ Trước tình hình đó Chính Phủ của Hồ 
Chí Minh đã làm gì ?
- Nhóm 4: 
+ Tình hình nước ta sau Hiệp định sơ bộ 
?
+ Chủ trương của ta ?
- B2: HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. 
GV khuyến khích học sinh hợp tác với 
nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS 
làm việc những nội dung khó (bằng hệ 
thống câu hỏi gợi mở - linh hoạt).
- B3: HS: báo cáo, thảo luận 
- B4: HS: phân tích, nhận xét, đánh giá 
kết quả của bạn (theo kĩ thuật 3-2-1). 
 GV bổ sung phần phân tích nhận xét, 
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập của học sinh. 
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về những sự kiện chính của thời 
kì lịch sử (1945-1946)
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân hoàn 
thành bảng niên biểu. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc 
thầy, cô giáo.
c) Sản phẩm: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học; 
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, lập bảng niên biểu 
về những sự kiện chính của thời kì lịch sử này. Trong quá trình làm việc HS có 
thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô.
 Thời gian Sự kiện
 23/9/1946
 6/1/1946
 28/2/1946
 6/3/1946
 14/9/1946
Dự kiến sản phẩm:
 Thời gian Sự kiện
 23/9/1946 Thực dân Pháp chính thức trở lại xâm lược nước ta
 6/1/1946 Nhân dân cả nước đi bầu cử Quốc hội 28/2/1946 Pháp và Trung kí hiệp ước Hoa - Pháp.
 6/3/1946 Ta kí hiệp định Sơ bộ với Pháp
 14/9/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí tạm ước Việt 
 Pháp(14/9/1946)
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập.
b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
c) Sản phẩm học tập: bài tập nhóm
d) Cách thức tiến hành hoạt động
GV đưa câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới
? Qua những biện pháp giải quyết khó khăn của Đảng, Chính Phủ ta sau Cách 
mạng tháng Tám 1945, em thấy yếu tố nào là quan trọng nhất giúp đất nước thoát 
khỏi khó khăn? Trong công cuộc xây dựng đất nước ngày nay, chúng ta có thể 
học tập được điều gì?
Dự kiến sản phẩm
Theo em, trong những biện pháp giải quyết khó khăn của Đảng, Chính Phủ ta sau 
Cách mạng tháng Tám 1945, em thấy yếu xây dựng và kiện toàn bộ máy chính 
quyền nhà nước là quan trọng nhất.
Bởi chính nhờ bộ máy nhà nước mà nhân dân bầu đã đưa ta những chính sách 
nhằm giúp nhân dân từng bước vượt qua khó khăn, nạn mù chữ cũng được đẩy 
lùi, tài chính đất nước ngày càng bình ổn..
GV giao nhiệm vụ cho HS (học sinh có thể làm bài tập ở nhà):
+ Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học.
+ Tiếp tục sưu tầm các tư liệu, hình ảnh liên quan đến quân và dân ta trong những 
ngày đầu kháng chiến chống TDP. 
+ Chuẩn bị nội dung, tư liệu, tranh ảnh của bài học sau.
- GV đánh giá sản phẩm của HS: nhận xét, tuyên dương, khen gợi 
- Qua việc chuẩn bị bài mới, HS có được một số kiến thức nhất định về bài mới.
 ************************************* 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_9_tuan_24_dang_van_gau.docx