Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 32 - Đặng Văn Gấu

docx 11 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 32 - Đặng Văn Gấu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu
 Tên bài dạy:
 Bài 30: HOÀN THÀNH GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT 
 ĐẤT NƯỚC (1973 – 1975)
 Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 9
 Thời gian thực hiện: Tuần: 32, Tiết 45
I. Mục tiêu bài học:
 Sau bài học học sinh cần đạt được:
 1. Kiến thức:
 - Cung cấp cho HS những hiểu biết về nhiệm vụ của CM miền Bắc và 
 CM miền Nam trong thời kì mới sau Hiệp định Pari nhằm tiến tới giải phóng 
 hoàn toàn miền Nam.
 - Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của cuộc k/c chống Mĩ cứu nước.
 2. Tư tưởng: 
 - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, niềm tin vào 
 sự lãnh đạo của Đảng vào tiền đồ của CM.
 3. Kỹ năng: 
 - Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tinh thần đoàn 
 kết chiến đấu của nhân dân ta ở 2 miền Nam – Bắc nhằm tiến tới giải phóng hoàn 
 toàn miền Nam, thống nhất Tổ quốc và ý nghĩa của sự thắng lợi trên; kĩ năng sử 
 dụng bản đồ, tranh ảnh trong SGK.
 4.Năng lực cần hướng tới cho học sinh
 - Năng lực nhận định, phân tích, nhận định sự kiện lịch sử
 II. Đồ dùng dạy học:
 - Sử dụng tranh ảnh, lược đồ SGK, bản đồ treo tường “Cuộc Tổng tiến 
 công và nổi dậy Xuân 1975”; “Chiến dịch Tây Nguyên”; “Chiến dịch Huế – Đà 
 Nẵng”; “Chiến dịch HCM”. Cho HS sưu tầm tranh ảnh.
 III. Hoạt động dạy và học:
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 3’
 a. Trình bày âm mưu và thủ đoạn của đế quốc Mĩ trong cuộc chiến tranh phá 
 hoại lần thứ 2 của đế quốc Mĩ đối với miền Bắc.
 b. Trình bày về chiến thắng “ĐBP trên không” và ý nghĩa lịch sử của nó.
 c. Nội dung của Hiệp định Paris .
 3 Giới thiệu bài mới:1’ Sau Hiệp định Paris, miền Bắc tiếp tục khôi phục kinh 
 tế, hàn gắn vết thương chiến tranh, chi viện đầy đủ nhất, kịp thời nhất cho miền 
 Nam đánh Mĩ. Đảng ta quyết định Tổng tiến công và nổi dậy giải phóng hoàn 
 toàn miền Nam, thống nhất đất nước. 4.Bài mới: 36’
 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC NỘI DUNG
 I. Miền Bắc khắc phục hậu quả 
 chiến tranh khôi phục và phát 
 triển kinh tế – văn hóa, ra sức 
Hướng dẫn học sinh Đọc thêm 
 chi viện cho miền Nam ( Giảm 
⬥ Cuộc đấu tranh chống lại địch “lấn tải) .
chiếm”, “ tràn ngập lãnh thổ” của ta từ II. Đấu tranh chống địch “Bình 
cuối 1973⭢ đầu 1975 diễn ra như thế định – lấn chiếm” tạo thế lực và 
nào? tiến tới giải phóng hoàn toàn 
 miền Nam.
⬥ Thành tích sản xuất của khu giải 7 – 1973 Hội nghị Trung ương 
phóng trực tiếp chi viện cho CM miền Đảng nhận định kể thù vẫn là đế 
Nam như thế nào? quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn 
HS: - Thiệu
GV kết luận:
Tất cả những thành tựu trên là nguồn cung - Từ cuối 1973, ta kiến quyết đánh 
cấp, bổ trả sự “lấn chiếm” của địch.
 sung tại chỗ rất quan trọng cùng với sự - Cuối 1974 –đầu 1975, ta đã 
chi viện to lớn của miền Bắc, CM miền giành thắng lợi lớn giải phóng 
Nam được tăng cường lực lượng nhanh tỉnh Phước Long, địch không có 
chóng thiết thực chuẩn bị cho đại thắng khả năng lấy lại.
mùa Xuân 1975, giải phóng miền Nam, - Thời cơ mới, khả năng mới đã 
thống nhất đất nước. xuất hiện trên chiến trường, chúng 
 ta có thể giải phóng hoàn toàn 
Hoạt động 1: miền Nam.
⬥ Em hãy trình bày chủ trương kế hoạch - Tại khu giải phóng, ta đẩy mạnh 
giải phóng hoàn toàn miền Nam. sản xuất về mọi mặt, trực tiếp 
HS: phục vụ cho CM miền Nam trong 
⬥ Trong chủ trương kế hoạch giải phóng thời kì này.
hoàn toàn miền Nam có những điểm nào III. Giải phóng hoàn toàn miền 
khẳng định sự lãnh Nam, giành toàn vẹn lãnh thổ 
 đạo đúng đắn và linh hoạt của đảng ta? Tổ quốc.
HS: - 1. Chủ trương kế hoạch giải 
GV giảng thêm: phóng hoàn toàn miền Nam .
- Sau Hiệp định Paris, quân đội Mĩ , chỗ - Cuối 1974 ⭢ đầu 1975 tình hình 
dựa của chính quyền SG đã rút về nước CM miền Nam chuyển biến nhanh 
viện trợ quân sự của Mĩ cho Thiệu giảm chóng, Bộ Chính trị quyết định 
dần. giải phóng hoàn toàn miền Nam 
- 1972 -1973: 1.614 triệu đô la. trong 2 năm: 1975 -1976. - 1973 -1974: 1.026 triệu đô la. - Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc 
- 1974 -1975: 701 triệu đô la. cuối 1975 sẽ lập tức giải phóng 
- Vì vậy có hơn quân, Thiệu vẫn không miền Nam ngay 1975 để đỡ thiệt 
mạnh, Thiệu thiếu đạn nghiêm trọng, phải hại về người và của.
keu gọi binh lính “chiến đấu theo kiểu con 
nhà nghèo”. Trong khi đó , lực 2. CuộcTổng tiến công và nổi 
 lượng của ta không ngừng lớn mạnh, đặc dậy Xuân 1975:
biệt là sau chiến thắng Phước Long của ta, a. Chiến dịch Tây Nguyên (10/3 
địch không có khả – 24/3/1975) .
năng lấy lại 1 tỉnh. Cho nên thời cơ Tổng - Tây Nguyên là địa bàn chiến 
tiến công và nổi dậy để giải phóng hoàn lược quan trọng, địch bố trí lực 
toàn miền Nam đã đến. lượng sơ hở, vì phán đoán sai lầm 
⬥ Tại sao trong cuộc Tổng tiến công và hướng tiến công của ta.
nổi dậy Xuân 1975 ta lại mở chiến dịch - 10/3/1975, ta dội bão lửa vào 
Tây Nguyên đầu tiên? Buôn Mê Thuột, trận then chốt 
HS: - này nhanh chóng thắng lợi.
 - 12/3/1975, địch phản công quyết 
⬥ Em hãy trình bày về chiến dịch Tây 
 liệt chiếm lại Buôn Mê Thuột 
Nguyên (bằng lược đồ).
 nhưng không thành.
HS: -
 - 14/3/1975, Thiệu ra lệnh cho Tư 
GV giảng thêm:
 lệnh trưởng chiến dịch Tây 
- Từ 1 ⭢ 9/3/1975, ta đánh nghi binh ở Nguyên rút khỏi Tây Nguyên về 
Plâycu và KonTum, địch vội vàng kéo giữ các tỉnh ven biển miền Trung.
quân từ Buôn Mê Thuột - Đoán đúng ý đồ của địch, ta 
lên ứng cứu cho Bắc Tây Nguyên. chặn đánh kịch liệt con đường rút 
- Bất ngờ 2 giờ sang 10/3/1975 ta dội bão lui của địch, biến cuộc “ rút lui 
lửa vào chiến lược” thành cuộc “tháo chạy 
 Buôn Mê Thuột. hoảng loạn”.
GV gợi mở vấn đề vì sao ta mở chiến dịch - 24/3/1975, chiến dịch kết thúc.
Huế – Đà Nẵng.
- Vào những ngày cuối cùng của chiến 
dịch Tây 
Nguyên, ta phát hiện địch chuẩn bị rút 
khỏi phòng 
tuyến Quảng Trị, có khả năng bỏ cả Huế, 
co về giữ Đà Nẵng. Quân ủy TW chỉ thị 
cho quân dân Trị Thiên và quân đoàn 2 
giải phóng Huế nhanh hơn dự kiến.
⬥ Em hãy trình bày về chiến dịch Huế – 
Đà Nẵng(bằng lược đồ). HS: -
GVsử dụng lược đồ trình bày lại chiến 
dịch Huế – Đà Nẵng. Cho HS xem H.73: b. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng 
quân ta giải phóng cố đô (21/3 – 3/4/1975):
Huế. - Chiến dịch Tây Nguyên gần kết 
GV giảng thêm: thúc, BCT quyết định tiến hành 
- Cuộc tấn công Đà Nẵng được Quân ủy chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
TW quyết - 21/3/1975,ta đánh Huế và chặn 
định ngay sau khi giải phóng Huế đường rút chạy của địch.
(26/3/1975) với tinh thần “kịp thời, nhanh - 10 giờ 30 ngày 25/3/1975, ta tiến 
chóng, táo bạo” với lực lượng có thể công vào cố đô Huế.
chuyển tới sớm nhất. - 26/3/1975, ta giải phóng Huế.
- Sáng 28/3/1975 chúng ta bắt đầu đánh Với tinh thần “kịp thời, nhanh 
Đà Nẵng, 15 chóng, táo bạo” 28/3/1975 ta bắt 
giờ ngày 29/3/1975, thành phố Đà Nẵng đầu đánh Đà Nẵng.
được giải phóng. - 15 giờ ngày 29/3/1975, Đà Nẵng 
- Sau chiến dịch này, hệ thống phòng ngự giải phóng.
của Thiệu ở miền Trung bị sụp đổ hoàn - Từ 29/3 – 3/4/1975 ta lấy nốt 
toàn, quân khu I bị xóa sổ, không để cho các tỉnh ven biển miền Trung.
ngụy rút về tăng cường cho SG, đẩy - Sau chiến dịch Huế - Đà Nẵng, 
chúng vào thế tuyệt vọng, tạo điều kiện thế trận của Mĩ ngụy ở miền Nam 
thuận lợi cho việc quyết chiến chiến lựơc hết sức tồi tệ.
cuối cùng: chiến dịch 
HCM lịch sử.
GV cho HS xem H.71: Bộ chỉ huy chiến 
dịch HCM Xuân 1975 và giảng thêm:
- Khi chiến dịch Huế - Đà Nẵng kết thúc, 
Thiệu chủ 
quan cho rằng: Phải 2 tháng nửa quân ta 
mới có thể 
tiếp tục tiến công. Cho nên, chúng có thời 
gian, khả 
năng bảo vệ quân khu III và IV, chúng lập 
1 phòng tuyến phòng thủ từ xa: Từ Phan 
Rang trở vào để che chở cho SG.
- Mĩ lập cầu hàng không khẩn cấp chuyên 
chở vũ khí trang bị cho ngụy quân SG.
- Trên cơ sở đánh giá thời cơ chiến lược 
tổng công kích vào SG đã chín muồi, với 
tinh thần “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” chúng ta đã tiến hành chiến dịch 
HCM lịch sử giải phóng SG.
Hoạt động: IV. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến 
chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)
 - Mục tiêu: Trình bày được ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu 
nước. Rút ra nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
 - Thời gian: 10 phút 
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học IV. Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân 
tập thắng lợi của cuộc kháng chiến 
- Chia thành 6 nhóm. Các nhóm đọc chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)
mục 1 SGK, thảo luận và trả lời câu 1. Ý nghĩa lịch sử
hỏi: - Đã kết thúc 21 năm kháng chiến 
+ Nhóm lẻ: Trình bày ý nghĩa của cuộc chống Mĩ, cứu nước và 30 năm chiến 
kháng chiến chống Mĩ, cứu nước. tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt 
+ Nhóm chẵn: Rút ra nguyên nhân ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc và 
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn 
Mĩ, cứu nước. thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập nhân dân trong cả nước, thống nhất 
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đất nước.
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau - Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân 
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tộc kỉ nguyên đất nước độc lập, thống 
tập, GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
HS làm việc. - Tác động mạnh đến tình hình nước 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn 
thảo luận đối với phong trào cách mạng thế giới, 
- Đại diện các nhóm trình bày. nhất là đối với phong trào giải phóng 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện dân tộc.
nhiệm vụ học tập 2. Nguyên nhân thắng lợi
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết - Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, 
quả của nhóm trình bày. đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh với 
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đường lối chính trị, quân sự độc lập, 
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ tự chủ, đúng đắn, sáng tạo. 
học tập của học sinh. Chính xác hóa các - Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao 
kiến thức đã hình thành cho học sinh. động cần cù, chiến đấu dũng cảm. 
* Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: Liên - Hậu phương miền Bắc không ngừng 
hệ với tấm gương Bác Hồ, GD tinh thần lớn mạnh.
chiến đấu, thực hiện Di chúc thiêng - Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân liêng của Người. tộc ở Đông Dương; sự đồng tình, ủng 
 hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách 
 mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, 
 nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và 
 các nước xã hội chủ nghĩa khác
3.3. Hoạt động luyện tập
 - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS 
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về về hoàn thành giải phóng 
miền nam, thống nhất đất nước.
 - Thời gian: 6 phút
 - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm 
việc cá nhân.Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô 
giáo.
2. Vẽ trục thời gian (theo mẫu) và điền những thắng lợi có tính chất bước ngoặt 
của nhân dân hai miền Nam - Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước 
(1954 - 1975)
3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
- Mục tiêu: Giúp học sinh Lập bảng các niên đại và sự kiện
- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
. Nếu em là Tổng thống Mĩ trong thời gian từ năm 1954 đến năm 1975, em có 
tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam không? Vì sao? Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có 
góp phần làm "xói mòn" trật tự hai cực I-an-ta không? Vì sao?
 - Dự kiến sản phẩm
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước đã 
góp phần làm "xói mòn" trật tự hai cực I-an-ta vì sự phát triển và thắng lợi của 
phong trào giải phóng dân tộc ở Á (trong đó có Việt Nam), Phi, Mĩ latinh đã làm 
thay đổi bộ mặt của khu vực này và làm mất phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và các 
nước Tây Âu.
 Giao nhiệm vụ + Chuẩn bị bài mới: Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại 
thắng Xuân 1975.
 ********************
Tuần 32,Tiết 46
 Bài 31: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU SAU 
 ĐẠI THẮNG XUÂN 1975
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
 - Trình bày được những nét chính về thuận lợi và khó khăn của nước ta sau 
đại thắng Xuân 1975.
- Trình bày được nội dung và ý nghĩa của công cuộc hoàn thành thống nhất đất 
nước về mặt nhà nước. 
2. Kỹ năng
 - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng các tranh ảnh lịch sử. 
3. Thái độ
 - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết B-N, tinh thần 
độc lập, thống nhất Tổ quốc và niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và tương lai 
của dân tộc.
4. Định hướng phát triển năng lực
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực chuyên biệt
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng 
lịch sử.
 + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn.
 * Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: GD tinh thần đoàn kết của HCM.
II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp 
 III. Phương tiện 
- Ti vi.
 - Máy vi tính.
IV. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án word và Powerpoint.
- Tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học.
 V. Tiến trình dạy học 
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (linh động)
3. Bài mới
3.1. Hoạt động khởi động
 - Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài 
học đó là hoàn thành thống nhất đất nước, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài 
học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn.
- Thời gian: 3 phút.
 - Tổ chức hoạt động: GV trực quan hình 79, 80 SGK. Yêu cầu HS trả lời 
câu hỏi: Em cho biết đây là bức ảnh nói về điều gì?
 - Dự kiến sản phẩm
 Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1: I. Tình hình hai miền Nam - Bắc sau đại thắng Xuân 1975
 - Mục tiêu: Trình bày được những nét chính về thuận lợi và khó khăn của 
nước ta sau đại thắng Xuân 1975.
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
 - Thời gian: 15 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học I. Tình hình hai miền Nam - Bắc 
tập sau đại thắng Xuân 1975
- Đọc SGK. - Ở miền Bắc:
- Chia lớp thành 6 nhóm: Trình bày + Sau hơn 20 năm (1954 - 1975), 
được những nét chính về thuận lợi và miền Bắc đã xây dựng được cơ sở vật 
khó khăn của nước ta sau đại thắng chất - kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa 
Xuân 1975. xã hội.
+ Nhóm lẻ: Miền Bắc. + Cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ + Nhóm chẵn: Miền Nam. đã tàn phá nặng nề, gây hậu quả lâu 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập dài đối với miền Bắc.
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV - Ở miền Nam:
khuyến khích các nhóm hợp tác với + Miền Nam được giải phóng hoàn 
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ toàn, trong chừng mực nhất định có 
học tập, GV theo dõi, hỗ trợ HS. nền kinh tế phát triển theo hướng tư 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và bản chủ nghĩa.
thảo luận + Cơ sở của chính quyền cũ cùng bao 
- Các nhóm trình bày. di hại xã hội vẫn còn tồn tại. Nền 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu, 
nhiệm vụ học tập sản xuất nhỏ phân tán là phổ biến,...
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả 
của nhóm trình bày. 
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, 
đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ 
học tập của học sinh. Chính xác hóa các 
kiến thức đã hình thành cho học sinh. 
2. Hoạt động 2. III. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 
- 1976) 
- Mục tiêu: Trình bày được nội dung và ý nghĩa của công cuộc hoàn thành thống 
nhất đất nước về mặt nhà nước. 
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích.
- Phương tiện 
+ Ti vi.
+ Máy vi tính.
 - Thời gian: 15 phút.
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Hoàn thành thống nhất 
- Đọc SGK và yêu cầu HS trình bày nội dung đất nước về mặt nhà nước 
và ý nghĩa của công cuộc hoàn thành thống (1975 - 1976) 
nhất đất nước về mặt nhà nước. - Ngày 25 - 4 - 1976, cuộc Tổng 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập tuyển cử bầu Quốc hội chung 
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV được tiến hành trong cả nước.
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi - Từ ngày 24 - 6 đến ngày 3 - 7 - 
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo 1976, Quốc hội nước Việt Nam 
dõi, hỗ trợ HS. thống nhất họp kì đầu tiên, 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thông qua chính sách đối nội và 
luận đối ngoại, quyết định tên nước 
- HS trình bày. là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm Việt Nam, quyết định Quốc huy, 
vụ học tập Quốc kì, Quốc ca, thủ đô là Hà 
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình Nội, thành phố Sài Gòn – Gia 
bày của HS. Định được đổi tên là Thành phố 
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh Hồ Chí Minh.
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của - Ý nghĩa:
học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình + Với kết quả của kì họp thứ 
thành cho học sinh. GV yêu cầu HS quan sát nhất Quốc hội khoá VI, công 
hình 79, 80 – SGK để hiểu biết thêm về công cuộc thống nhất đất nước về mặt 
cuộc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã hoàn thành.
nhà nước. + Tạo những điều kiện thuận lợi 
* Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: GD tinh để cả nước đi lên chủ nghĩa xã 
thần đoàn kết của HCM. hội và những khả năng to lớn để 
 bảo vệ Tổ quốc và mở rộng 
 quan hệ với các nước khác.
3.3. Hoạt động luyện tập
 - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS 
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Việt Nam trong những năm 
đầu sau đại thắng Xuân 1975.
 - Thời gian: 6 phút
 - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm 
việc cá nhân. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc GV.
 Tại sao sau Đại thắng Xuân 1975, nước ta phải tiến hành việc thống nhất đất 
nước về mặt nhà nước? Trình bày kết quả, ý nghĩa của công cuộc thống nhất đất 
nước về mặt nhà nước
Bài làm:
Sau Đại thắng xuân 1975, nước đã được thống nhất về mặt lãnh thổ, song ở mỗi 
miền lại tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau. Bởi vậy, đáp lại 
nguyện vọng chính đáng của nhân dân cả nước, nước ta cần được thống nhất về 
mặt nhà nước.
Từ ngày 24/6 đến 3/7/1976, Quốc hội khóa VI của nước VN thống nhất họp 
kì họp đầu tiên và thu được kết quả:
• Đổi tên nước là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
• Quyết định quốc kì là cờ đỏ sao vàng,
• Quốc ca là bài tiến quân ca,
• Thủ đô là Hà Nội,
• Sài Gòn - Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh
• Quốc Hội bầu các cơ quan, chức vụ lãnh đạo cao nhất của nhà nước •Ở địa phương, Quốc hội quyết định tổ chức thành lập ba cấp chính quyền: tỉnh 
 và thành phố trực thuộc trung ương, cấp huyện và tương đương, cấp xã và 
 tương đương.
Ý nghĩa: 
• Đất nước thống nhất về mặt nhà nước. Từ đây việc tiếp tục hoàn thành thống 
 nhất trên tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, kinh tế , văn hóa, xã hội sẽ gắn 
 liền với việc thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa trong 
 phạm vi cả nước.
• Hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước đã tạo nên những điều kiện chính trị 
 cơ bản phát huy sức mạnh toàn diện đất nước, những điều kiện thuận lợi để cả 
 nước đi lên chủ nghĩa xã hội, những khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc và mở 
 rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
* Dặn dò: Bài 32: Giảm tài không dạy 
 *************************************** 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_9_tuan_32_dang_van_gau.docx