Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu Tên bài dạy: Bài 33: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CNXH (từ năm 1986 đến năm 2000) Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 9 Thời gian thực hiện: Tuần: 34, 35 Tiết 49 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh - Biết được hoàn cảnh thế giới và trong nước đòi hỏi ta phải tiến hành công cuộc đổi mới, trình bày được nội dung đường lối đổi mới của Đảng. - Trình bày được những thành tựu cơ bản trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới. 2. Kỹ năng - Rèn luyện cho hs kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch sử. 3. Thái độ - Bồi dưỡng cho hs lòng yêu nước gắn với CNXH, có tinh thần đổi mới trong lao động, công tác và học tập. - Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và đường lối đổi mới của đất nước. 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn: Tinh thần lao động, sáng tạo. * Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: GD tinh thần lao động sáng tạo. II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp III. Phương tiện - Ti vi. - Máy vi tính. IV. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học. V. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ (linh động) 3. Bài mới 3.1. Hoạt động khởi động - Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được một số thành tựu cơ bản của nước ta, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. - Phương pháp: Trực quan, phát vấn. - Thời gian: 3 phút. - Tổ chức hoạt động: GV trực quan hình 84, 85, 86 SGK. Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em cảm nhận gì khi xem các bức hình này? - Dự kiến sản phẩm Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Hoạt động 1: I. Tình hình hai miền Nam - Bắc sau đại thắng Xuân 1975 - Mục tiêu: Biết được hoàn cảnh thế giới và trong nước đòi hỏi ta phải tiến hành công cuộc đổi mới, trình bày được nội dung đường lối đổi mới của Đảng. - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm. - Phương tiện + Ti vi. + Máy vi tính. - Thời gian: 18 phút - Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm sinh Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ I. Đường lối đối mới của Đảng học tập - Hoàn cảnh: - Đọc SGK. + Trải qua 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã - Chia lớp thành 6 nhóm: hội chúng ta đạt được những thành tựu và ưu + Nhóm lẻ: Nêu hoàn cảnh thế điểm đáng kể, song cũng gặp không ít khó giới và trong nước đòi hỏi ta khăn, đất nước lâm vào tình trạng khủng phải tiến hành công cuộc đổi hoảng, nhất là về kinh tế xã hội. Để khắc mới. phục sai lầm, khuyết điểm đưa đất nước vượt + Nhóm chẵn: Trình bày nội qua khủng hoảng đòi hỏi Đảng và Nhà nước dung đường lối đổi mới của ta phải đổi mới. Đảng. + Đổi mới còn xuất phát từ sự thay đổi trong Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ tình hình thế giới, sự sụp đổ của chủ nghĩa xã học tập hội ở Liên Xô và Đông Âu, sự phát triển của HS đọc SGK và thực hiện yêu cách mạng khoa học – kĩ thuật. cầu. GV khuyến khích các nhóm - Đường lối đổi mới của Đảng: được đề ra hợp tác với nhau khi thực khi đầu tiên tại Đại hội VI (12 - 1986), được điều thực hiện nhiệm vụ học tập, GV chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII theo dõi, hỗ trợ HS. (6 - 1991), Đại hội VIII (6 - 1996), Đại hội Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt IX (4 - 2001): động và thảo luận + Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu - Các nhóm trình bày. của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu Bước 4. Đánh giá kết quả thực ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những hiện nhiệm vụ học tập hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. HS phân tích, nhận xét, đánh giá + Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, đổi kết quả của nhóm trình bày. mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới GV bổ sung phần phân tích nhận chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế. xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. GV trực quan hình 83 và tư liệu. 2. Hoạt động 2. II. Việt Nam trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 2000) - Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu cơ bản trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới. - Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích. - Phương tiện + Ti vi. + Máy vi tính. - Thời gian: 13 phút. - Tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Việt Nam trong 15 năm - Đọc SGK và yêu cầu HS trình bày những thực hiện đường lối đổi mới thành tựu cơ bản trong 15 năm thực hiện (1986 - 2000) đường lối đổi mới. - Kế hoạch 5 năm 1986 – 1990: Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập + Về lương thực - thực phẩm, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đến năm 1990 đã đáp ứng nhu khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi cầu trong nước, có dự trữ và thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo xuất khẩu. Năm 1988 đạt 19,5 dõi, hỗ trợ HS. triệu tấn, năm 1989 đạt 21,4 Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo triệu tấn. luận + Hàng hoá trên thị trường dồi - HS trình bày. dào, đa dạng, lưu thông tương Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đối thuận lợi, phần bao cấp của vụ học tập Nhà nước giảm đáng kể. HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình + Kinh tế đối ngoại phát triển bày của HS. nhanh, hàng xuất khẩu tăng gấp GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, ba lần. kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học - Kế hoạch 5 năm 1991 – 1995: sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình + Tổng sản phẩm trong nước thành cho học sinh. GV yêu cầu HS quan sát tăng bình quân hằng năm là hình 79, 80 – SGK để hiểu biết thêm về công 8,2%; lạm phát bị đẩy lùi, kinh cuộc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt tế đối ngoại phát triển. nhà nước. + Quan hệ đối ngoại được mở * Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: GD tinh thần rộng: Tháng 7 - 1995, Việt lao động sáng tạo. Nam và Mĩ bình thường hoá quan hệ ngoại giao. Cũng trong tháng này, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). - Kế hoạch 5 năm 1996 - 2000: + Tổng sản phẩm trong nước bình quân tăng hằng năm là 7%; công nghiệp tăng bình quân hằng năm là 13,5% nông nghiệp là 5,7%. + Hoạt động xuất nhập khẩu không ngừng tăng lên. Tổng số vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài đạt khoảng 10 tỉ USD, gấp 1,5 lần so với 5 năm trước. + Quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng... 3.3. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Việt Nam trên đường đổi mới đi lên CNXH. - Thời gian: 6 phút - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. - Thời gian: 6 phút - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. Yêu cầu. Lập bảng thống kê các thành tựu tiêu biểu của công cuộc đổi mới đất nước từ năm 1986 đến năm 2000 theo yêu cầu sau: Kế hoạch nhà nước 5 năm Thành tựu 1986 - 1990 1991 - 1995 1996 - 2000 Bài làm: Kế hoạch nhà Thành tựu nước 5 năm 1986 - 1990 • Từ chỗ thiếu ăn -> năm 1990 đáp ứng nhu cầu trong nước, có dự trữ và xuất khẩu. • Hàng hoá trên thị trường dồi dào, nhất là hàng tiêu dùng • Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh về quy mô và hình thức, xuất khẩu tăng gấp 3 lần (trong đó gạo, dầu thô là chủ lực) 1991 - 1995 • Tình trạng đình đốn trong sản xuất, rối ren trong lưu thông được khắc phục • Kinh tế tăng trưởng nhanh, tăng trung bình hằng năm là 8,2%, lạm phát đẩy lùi • Kinh tế đối ngoại phát triển, thị trường xuất nhập khẩu mở rộng, vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh. • Hoạt động khoa học công nghệ dần thích nghi với cơ chế thị trường 1996 - 2000 • Nền kinh tế giữ được nhịp độ tăng trưởng khá. • Kinh tế đối ngoại tiếp tục phát triển, xuất khẩu tăng bình quân hằng năm 21%. • Khoa học công nghệ có bước chuyển biến tích cực • Giáo dục phát triển, tình hình xã hội ổn định, quốc phòng và an ninh được tăng cường. • Quan hệ đối ngoại không ngừng mở rộng 3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng - Mục tiêu: Giúp học sinh Lập bảng các niên đại và sự kiện - Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. - Thời gian: 4 phút. Em hãy cho biết những thách thức và triển vọng của công cuộc đổi mới ở đất nước ta trong giai đoạn hiện nay - Giao nhiệm vụ + Chuẩn bị bài mới: Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau CTTG thứ 1 đến năm 2000. + Học bài cũ. + Sưu tầm những tài liệu, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. ************************************** Tuần 34,35: Tiết 50, 51: ÔN TẬP CUỐI KỲ II I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học học sinh cần đạt được: 1. Về kiến thức: - Giúp học sinh ôn lại kiến thức lịch sử nước ta giai đoạn 1946 - 1975 2. Về kỹ năng: - Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ta ở 2 miền Nam – Bắc 3. Về tư tưởng: - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng vào tiền đồ của Cách mạng Việt Nam 4. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. - Năng lực chuyên biệt + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH + Giáo viên: GV: Sử dụng tranh ảnh, lược đồ SGK, bản đồ treo tường + Học sinh: Học bài, soạn bài, Sưu tầm tư liệu và tranh ảnh III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC 1. Ổn định lớp (1') 2. Ôn tập Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành các câu hỏi ôn tập 1. Em hãy nêu những thắng lợi lớn của ta về Chính trị, Kinh tế, Văn hóa - Giáo dục và Quân sự từ cuối 1950 đến đầu 1953? * Chính trị: CÁC THẮNG LỢI MẶT Chính -3/3/1951 Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành “Mặt trị trận Liên Việt”. - 11/3/1951 Liên Minh nhân dân Việt - Miên - Lào ra đời cùng đoàn kết chống thực dân Pháp. - Đảng lao động Việt Nam chính thức ra mắt trước đại biểu nhân dân trong đại hội thống nhất 2 mặt trận. Kinh tế - Năm 1951 Đảng và Chính phủ đã đề ra cuộc vận động tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm lôi cuốn được đông đảo quần chúng tham gia. - Đề ra chính sách chân chính thuế khóa - Xây dựng nền tài chính, ngân hàng và thương nghiệp - Đầu 1953 phát động quần chúng triệt để giảm tô, thực hiện cải cách ruộng đất. - Tháng 12/1953, Quốc hội thông qua “Luật cải cách ruộng đất”. - Từ 4/1953 - 7/1954 tiến hành 5 đợt cải cách ruộng đất 8 vùng tự do - Cuối 1953 từ Liên khu IV trở ra đã cấp 18 vạn ha ruộng đất cho nông dân Văn hóa * Giáo dục: - Tiếp tục thực hiện cải cách giáo dục được đề ra từ 7/1950 với 3 phương châm: phục vụ sản xuất, phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh. Số người đi học và số học sinh phổ thông tăng nhanh. * Từ 1950 - 1954: - Học sinh cấp I tăng 130% - Học sinh cấp II, III tăng 300%. * 1951 - 1953: đào tạo được 7.000 cán bộ kỹ thuật. * Văn hóa: - Phong trào thi đua yêu nước lan rộng trong các ngành, các giới - Ngày 1/5/1952 Đại hội anh hùng chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ I đã khai mạc tại Việt Bắc với 154 cán bộ, chiến sĩ tiêu biểu. - Đại hội đã tổng kết biểu dương thành tích của phong trào thi đua yêu nước chọn được 7 anh hùng. Quân sự - Ta thắng lớn trong chiến dịch Hòa Bình (11/10/1951 - 23/2/1952). - Từ 14/10 - cuối tháng 12/1952 ta mở chiến dịch Đông Bắc giải phóng 25 vạn dân, phá vỡ âm mưu lập “Xứ Thái tự trị” của địch. - Tháng 4/1953 Liên quân Lào - Việt mở chiến dịch thượng Lào giải phóng 30 vạn dân. - Thượng Lào và Tây Bắc Việt Nam đã nối liền tạo thành thế uy hiếp địch ở Bắc Đông Dương 2. Lập bảng các niên đại và sự kiện thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân và dân ta trên các mặt trận quân sự, chính trị từ tháng 12/1946 đến 7/1954? THỜI SỰ KIỆN GIAN 2/1951 - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng 3/3/1951 Thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận Liên Việt 11/3/1951 Liên minh nhân dân Việt - Lào - Khơme thành lập * Thắng lợi quân sự của ta (từ 12/1946 - 7/1954): THỜI GIAN SỰ KIỆN Từ 19/12/1946 đến Cuộc chiến đấu giam chân địch trong thành phố Hà Nội 17/2/1947 sau đó Trung ương và chủ lực của ta rút lui an toàn lên Việt Bắc 7/10/1947 đến cuối Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 12/1947 16/9/1950 đến Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 22/10/1950 25/12/1950 đến Chiến dịch Trung du (Trần Hưng Đạo) 17/1/1951 20/3 - 7/4/1951 Chiến dịch đường số 18 (Hoàng Hoa Thám) 28/5 - 20/6/1951 Chiến dịch Hà Nam Ninh (Quang Trung) 14/11/1951 đến Chiến dịch Hòa Bình 23/2/1952 14/10/1952 đến Chiến dịch Tây Bắc cuối 12/1952 8/4/1953 đến cuối Chiến dịch Thượng Lào 4/1953 Từ 13/3/1954 đến Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 7/5/1954 3.* Lập bảng các niên đại về thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong sản xuất, chiến đấu, chi viện cho miền Nam đánh Mỹ (1954 - 1975) THÀNH TÍCH THÀNH TÍCH CHI VIỆN CHO SẢN XUẤT CHIẾN ĐẤU MIỀN NAM - 1954 - 1957: Hoàn - Đánh thắng chiến tranh phá - Miền Bắc chi viện thành kế hoạch 3 năm hoại lần thứ I của đế quốc đầy đủ nhất cho khôi phục kinh tế, hàn Mỹ (5/8/1964 - 1/11/1968). CMMN “thóc không gắn vết thương chiến - Đánh thắng chiến tranh phá thiếu 1 cân, quân tranh, hoàn thành cải hoại lần II của đế quốc Mỹ không thiếu 1 người”. cách ruộng đất. (6/4/1972 - 15/1/1973), trong 1965 - 1968: 30 vạn bộ 1958 - 1960: Hoàn đó có trận “Điện Biên Phủ đội vào Nam chiến thành kế hoạch 3 năm trên không”(18/12- đấu. cải tạo XHCN. 29/12/1972) 1964 - 1971: hàng 1961 - 1965: Hoàn chục vạn bộ đội, cán thành kế hoạch 5 năm bộ, thanh niên xung lần 1. phong vào miền Nam 1965 - 1975: Hoàn chiến đấu. thành kế hoạch 5 năm 1973 - 1975: gần 30 lần 1. vạn bộ đội, thanh niên 1965 - 1975: Vừa sản xung phong và cán bộ xuất, vừa chiến đấu kỹ thuật vào Nam đưa để xây dựng CNXH ở hàng chục vạn tấn miền Bắc và chi viện hàng hóa vào Nam. miền Nam đánh Mỹ - Đường dẫn dầu Bắc - Nam dài 5.000km - Đường mòn HCM dài hơn 16.000km để kịp thời chi viện cho chiến trường. 4. Lập bảng tóm tắt những thắng lợi của ta về Chính trị, Quân sự, ngoại giao trong công cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ từ 1954 - 1975? THỜI GIAN THẮNGLỢI CHÍNH THẮNG LỢI THẮNG TRỊ QUÂN SỰ LỢI NGOẠI GIAO 1954 - 1960 Mặt trận dân tộc giải Phong trào “Đồng nhân dân ta phóng miền Nam ra đời Khởi” ở miền đánh bại (20/12/1960) Nam 1959 - 1960 “Chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mỹ” 1961 - 1965 Phong trào phá “Ấp Chiến thắng Ấp nhân dân ta chiến lược” của nhân dân Bắc 2/1/1963 đánh bại miền Nam Những chiến “Chiến tranh thắng Đông Xuân đặc biệt” của 1964 - 1965 đế quốc Mỹ 165 - 1968 Nhân dân miền Nam tiếp Miền Bắc đánh - 13/5/1968 nhân dân VN tục phá “Ấp chiến lược”. thắng chiến tranh Hội nghị đánh bại Phong trào đấu tranh phá hoại lần 1 của Pari bắt đầu “Chiển tranh chiến tranh đạt đến đỉnh đế quốc Mỹ họp cục bộ” của đế cao, hàng chục vạn người (5/8/1964 - quốc Mỹ xuống đường đòi lật đổ 1/11/1968). chính quyền Sài Gòn và Miền Nam chiến đòi Mỹ cút về nước. thắng Vạn Tường (8/1965). Chiến thắng 2 mùa khô: 1965 - 1966 và 1966 - 1967. Chiến thắng Mậu Thân (1968) 1969 - 1973 6/6/1969, Chính phủ Miền Bắc đánh - 27.1.1973 nhân dân ta cách mạng LTCH bại chiến tranh Hiệp định đánh bại “Việt MNVN ra đời. phá hoại lần II của Pari được kí Nam hóa chiến 4.1970, Hội nghị cấp cao đế quốc Mỹ kết. tranh”. của 3 nước Đông Dương (6/4/1972 - 29/3/1973 15/1/1973). Mỹ làm lễ Miền Nam chiến rút cờ về thắng đường 9 - nước Nam Lào Chiến thắng Xuân hè 1972 1973 - 1975 Giải phóng hoàn toàn Đánh bại sự “lấn hoàn thành miền Nam thống nhất đất chiếm của địch” cách mạng dân nước - 6.1.1975 chiến tộc, dân chủ thắng Phước Long nhân dân ở - Đại thắng mùa miền Nam xuân 1975. ***************************************
Tài liệu đính kèm: