Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 34+35 - Đặng Văn Gấu

docx 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 9 - Tuần 34+35 - Đặng Văn Gấu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu
 Tên bài dạy:
 Bài 33: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI ĐI LÊN CNXH
 (từ năm 1986 đến năm 2000)
 Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 9
 Thời gian thực hiện: Tuần: 34, 35 Tiết 49
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài, học sinh
 - Biết được hoàn cảnh thế giới và trong nước đòi hỏi ta phải tiến hành công 
 cuộc đổi mới, trình bày được nội dung đường lối đổi mới của Đảng.
 - Trình bày được những thành tựu cơ bản trong 15 năm thực hiện đường lối đổi 
 mới.
 2. Kỹ năng
 - Rèn luyện cho hs kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá các sự kiện lịch 
 sử.
 3. Thái độ
 - Bồi dưỡng cho hs lòng yêu nước gắn với CNXH, có tinh thần đổi mới 
 trong lao động, công tác và học tập.
 - Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và đường lối đổi mới của đất nước. 
 4. Định hướng phát triển năng lực
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực chuyên biệt
 + Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng 
 lịch sử.
 + Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
 những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn: Tinh thần lao động, sáng tạo.
 * Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: GD tinh thần lao động sáng tạo.
 II. Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, nhóm, phân tích, tổng hợp 
 III. Phương tiện 
 - Ti vi.
 - Máy vi tính.
 IV. Chuẩn bị
 1. Chuẩn bị của giáo viên
 - Giáo án word và Powerpoint.
 - Tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học.
 2. Chuẩn bị của học sinh
 - Đọc trước sách giáo khoa và hoàn thành các nhiệm vụ được giao. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học.
 V. Tiến trình dạy học 
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ (linh động)
3. Bài mới
3.1. Hoạt động khởi động
 - Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được một số thành tựu cơ bản của nước ta, 
đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm 
hiểu bài mới. 
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn.
- Thời gian: 3 phút.
 - Tổ chức hoạt động: GV trực quan hình 84, 85, 86 SGK. Yêu cầu HS trả 
lời câu hỏi: Em cảm nhận gì khi xem các bức hình này?
 - Dự kiến sản phẩm
 Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới.
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Hoạt động 1: I. Tình hình hai miền Nam - Bắc sau đại thắng Xuân 1975
 - Mục tiêu: Biết được hoàn cảnh thế giới và trong nước đòi hỏi ta phải tiến 
hành công cuộc đổi mới, trình bày được nội dung đường lối đổi mới của Đảng. 
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích, nhóm.
- Phương tiện 
+ Ti vi.
+ Máy vi tính.
 - Thời gian: 18 phút
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm 
 sinh
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ I. Đường lối đối mới của Đảng
học tập - Hoàn cảnh: 
- Đọc SGK. + Trải qua 10 năm xây dựng chủ nghĩa xã 
- Chia lớp thành 6 nhóm: hội chúng ta đạt được những thành tựu và ưu 
+ Nhóm lẻ: Nêu hoàn cảnh thế điểm đáng kể, song cũng gặp không ít khó 
giới và trong nước đòi hỏi ta khăn, đất nước lâm vào tình trạng khủng 
phải tiến hành công cuộc đổi hoảng, nhất là về kinh tế xã hội. Để khắc 
mới. phục sai lầm, khuyết điểm đưa đất nước vượt 
+ Nhóm chẵn: Trình bày nội qua khủng hoảng đòi hỏi Đảng và Nhà nước 
dung đường lối đổi mới của ta phải đổi mới.
Đảng. + Đổi mới còn xuất phát từ sự thay đổi trong 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ tình hình thế giới, sự sụp đổ của chủ nghĩa xã 
học tập hội ở Liên Xô và Đông Âu, sự phát triển của HS đọc SGK và thực hiện yêu cách mạng khoa học – kĩ thuật.
cầu. GV khuyến khích các nhóm - Đường lối đổi mới của Đảng: được đề ra 
hợp tác với nhau khi thực khi đầu tiên tại Đại hội VI (12 - 1986), được điều 
thực hiện nhiệm vụ học tập, GV chỉnh, bổ sung và phát triển tại Đại hội VII 
theo dõi, hỗ trợ HS. (6 - 1991), Đại hội VIII (6 - 1996), Đại hội 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt IX (4 - 2001):
động và thảo luận + Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu 
- Các nhóm trình bày. của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những 
hiện nhiệm vụ học tập hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.
HS phân tích, nhận xét, đánh giá + Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, đổi 
kết quả của nhóm trình bày. mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới 
GV bổ sung phần phân tích nhận chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.
xét, đánh giá, kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập của học sinh. 
Chính xác hóa các kiến thức đã 
hình thành cho học sinh. GV trực 
quan hình 83 và tư liệu.
2. Hoạt động 2. II. Việt Nam trong 15 năm thực hiện đường lối đổi mới (1986 
- 2000)
- Mục tiêu: Trình bày được những thành tựu cơ bản trong 15 năm thực hiện 
đường lối đổi mới.
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích.
- Phương tiện 
+ Ti vi.
+ Máy vi tính.
 - Thời gian: 13 phút.
 - Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Việt Nam trong 15 năm 
- Đọc SGK và yêu cầu HS trình bày những thực hiện đường lối đổi mới 
thành tựu cơ bản trong 15 năm thực hiện (1986 - 2000)
đường lối đổi mới. - Kế hoạch 5 năm 1986 – 1990:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập + Về lương thực - thực phẩm, 
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đến năm 1990 đã đáp ứng nhu 
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi cầu trong nước, có dự trữ và 
thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập, GV theo xuất khẩu. Năm 1988 đạt 19,5 
dõi, hỗ trợ HS. triệu tấn, năm 1989 đạt 21,4 
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo triệu tấn.
luận + Hàng hoá trên thị trường dồi - HS trình bày. dào, đa dạng, lưu thông tương 
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm đối thuận lợi, phần bao cấp của 
vụ học tập Nhà nước giảm đáng kể.
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả trình + Kinh tế đối ngoại phát triển 
bày của HS. nhanh, hàng xuất khẩu tăng gấp 
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, ba lần.
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học - Kế hoạch 5 năm 1991 – 1995:
sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình + Tổng sản phẩm trong nước 
thành cho học sinh. GV yêu cầu HS quan sát tăng bình quân hằng năm là 
hình 79, 80 – SGK để hiểu biết thêm về công 8,2%; lạm phát bị đẩy lùi, kinh 
cuộc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt tế đối ngoại phát triển.
nhà nước. + Quan hệ đối ngoại được mở 
* Tích hợp HTVLTTGĐĐHCM: GD tinh thần rộng: Tháng 7 - 1995, Việt 
lao động sáng tạo. Nam và Mĩ bình thường hoá 
 quan hệ ngoại giao. Cũng trong 
 tháng này, Việt Nam chính thức 
 gia nhập Hiệp hội các quốc gia 
 Đông Nam Á (ASEAN).
 - Kế hoạch 5 năm 1996 - 2000:
 + Tổng sản phẩm trong nước 
 bình quân tăng hằng năm là 
 7%; công nghiệp tăng bình 
 quân hằng năm là 13,5% nông 
 nghiệp là 5,7%. 
 + Hoạt động xuất nhập khẩu 
 không ngừng tăng lên. Tổng số 
 vốn đầu tư trực tiếp của nước 
 ngoài đạt khoảng 10 tỉ USD, 
 gấp 1,5 lần so với 5 năm trước.
 + Quan hệ đối ngoại không 
 ngừng được mở rộng...
3.3. Hoạt động luyện tập
 - Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS 
đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về Việt Nam trên đường đổi 
mới đi lên CNXH.
 - Thời gian: 6 phút
 - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm 
việc cá nhân, trả lời câu hỏi Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn 
hoặc thầy, cô giáo.
- Thời gian: 6 phút - Phương thức tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm 
việc cá nhân. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô 
giáo.
Yêu cầu. Lập bảng thống kê các thành tựu tiêu biểu của công cuộc đổi mới đất 
nước từ năm 1986 đến năm 2000 theo yêu cầu sau:
Kế hoạch nhà nước 5 năm Thành tựu
1986 - 1990 
1991 - 1995 
1996 - 2000 
Bài làm:
Kế hoạch nhà Thành tựu
nước 5 năm
1986 - 1990 • Từ chỗ thiếu ăn -> năm 1990 đáp ứng nhu cầu trong nước, 
 có dự trữ và xuất khẩu.
 • Hàng hoá trên thị trường dồi dào, nhất là hàng tiêu dùng
 • Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh về quy mô và hình thức, 
 xuất khẩu tăng gấp 3 lần (trong đó gạo, dầu thô là chủ lực)
1991 - 1995 • Tình trạng đình đốn trong sản xuất, rối ren trong lưu thông 
 được khắc phục
 • Kinh tế tăng trưởng nhanh, tăng trung bình hằng năm là 
 8,2%, lạm phát đẩy lùi
 • Kinh tế đối ngoại phát triển, thị trường xuất nhập khẩu mở 
 rộng, vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh.
 • Hoạt động khoa học công nghệ dần thích nghi với cơ chế 
 thị trường
1996 - 2000 • Nền kinh tế giữ được nhịp độ tăng trưởng khá.
 • Kinh tế đối ngoại tiếp tục phát triển, xuất khẩu tăng bình 
 quân hằng năm 21%.
 • Khoa học công nghệ có bước chuyển biến tích cực
 • Giáo dục phát triển, tình hình xã hội ổn định, quốc phòng 
 và an ninh được tăng cường.
 • Quan hệ đối ngoại không ngừng mở rộng
3.4. Hoạt động tìm tòi mở rộng, vận dụng
- Mục tiêu: Giúp học sinh Lập bảng các niên đại và sự kiện
- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới. - Thời gian: 4 phút.
Em hãy cho biết những thách thức và triển vọng của công cuộc đổi mới ở đất 
nước ta trong giai đoạn hiện nay
 - Giao nhiệm vụ
 + Chuẩn bị bài mới: Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau CTTG 
thứ 1 đến năm 2000.
 + Học bài cũ.
 + Sưu tầm những tài liệu, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
 ************************************** 
 Tuần 34,35: Tiết 50, 51: ÔN TẬP CUỐI KỲ II 
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức lịch sử nước ta giai đoạn 1946 - 1975
2. Về kỹ năng: 
 - Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, nhận định, đánh giá tinh thần đoàn kết 
chiến đấu của nhân dân ta ở 2 miền Nam – Bắc 
3. Về tư tưởng: 
 - Bồi dưỡng cho HS lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết dân tộc, niềm tin vào 
sự lãnh đạo của Đảng vào tiền đồ của Cách mạng Việt Nam
4. Định hướng phát triển năng lực
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề. 
 - Năng lực chuyên biệt
+ Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng 
lịch sử.
+ Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề 
mới trong học tập và thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
+ Giáo viên: 
 GV: Sử dụng tranh ảnh, lược đồ SGK, bản đồ treo tường
+ Học sinh: 
 Học bài, soạn bài, Sưu tầm tư liệu và tranh ảnh
III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC 
1. Ổn định lớp (1')
 2. Ôn tập
Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành các câu hỏi ôn tập
1. Em hãy nêu những thắng lợi lớn của ta về Chính trị, Kinh tế, Văn hóa - Giáo 
dục và Quân sự từ cuối 1950 đến đầu 1953?
 * Chính trị: CÁC THẮNG LỢI
 MẶT
Chính -3/3/1951 Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành “Mặt 
trị trận Liên Việt”.
 - 11/3/1951 Liên Minh nhân dân Việt - Miên - Lào ra đời cùng đoàn 
 kết chống thực dân Pháp.
 - Đảng lao động Việt Nam chính thức ra mắt trước đại biểu nhân dân 
 trong đại hội thống nhất 2 mặt trận.
Kinh tế - Năm 1951 Đảng và Chính phủ đã đề ra cuộc vận động tăng gia sản 
 xuất, thực hành tiết kiệm lôi cuốn được đông đảo quần chúng tham 
 gia.
 - Đề ra chính sách chân chính thuế khóa
 - Xây dựng nền tài chính, ngân hàng và thương nghiệp
 - Đầu 1953 phát động quần chúng triệt để giảm tô, thực hiện cải cách 
 ruộng đất.
 - Tháng 12/1953, Quốc hội thông qua “Luật cải cách ruộng đất”.
 - Từ 4/1953 - 7/1954 tiến hành 5 đợt cải cách ruộng đất 8 vùng tự do
 - Cuối 1953 từ Liên khu IV trở ra đã cấp 18 vạn ha ruộng đất cho 
 nông dân
Văn hóa * Giáo dục:
 - Tiếp tục thực hiện cải cách giáo dục được đề ra từ 7/1950 với 3 
 phương châm: phục vụ sản xuất, phục vụ kháng chiến, phục vụ dân 
 sinh.
 Số người đi học và số học sinh phổ thông tăng nhanh.
 * Từ 1950 - 1954:
 - Học sinh cấp I tăng 130%
 - Học sinh cấp II, III tăng 300%.
 * 1951 - 1953: đào tạo được 7.000 cán bộ kỹ thuật.
 * Văn hóa: 
 - Phong trào thi đua yêu nước lan rộng trong các ngành, các giới
 - Ngày 1/5/1952 Đại hội anh hùng chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ I 
 đã khai mạc tại Việt Bắc với 154 cán bộ, chiến sĩ tiêu biểu.
 - Đại hội đã tổng kết biểu dương thành tích của phong trào thi đua yêu 
 nước chọn được 7 anh hùng.
Quân sự - Ta thắng lớn trong chiến dịch Hòa Bình (11/10/1951 - 23/2/1952).
 - Từ 14/10 - cuối tháng 12/1952 ta mở chiến dịch Đông Bắc giải 
 phóng 25 vạn dân, phá vỡ âm mưu lập “Xứ Thái tự trị” của địch.
 - Tháng 4/1953 Liên quân Lào - Việt mở chiến dịch thượng Lào giải 
 phóng 30 vạn dân.
 - Thượng Lào và Tây Bắc Việt Nam đã nối liền tạo thành thế uy hiếp địch ở Bắc Đông Dương
 2. Lập bảng các niên đại và sự kiện thắng lợi có ý nghĩa chiến lược của quân 
và dân ta trên các mặt trận quân sự, chính trị từ tháng 12/1946 đến 7/1954?
 THỜI SỰ KIỆN
 GIAN
2/1951 - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng
3/3/1951 Thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành Mặt trận 
 Liên Việt
11/3/1951 Liên minh nhân dân Việt - Lào - Khơme thành lập
 * Thắng lợi quân sự của ta (từ 12/1946 - 7/1954):
 THỜI GIAN SỰ KIỆN
Từ 19/12/1946 đến Cuộc chiến đấu giam chân địch trong thành phố Hà Nội 
17/2/1947 sau đó Trung ương và chủ lực của ta rút lui an toàn lên 
 Việt Bắc
7/10/1947 đến cuối Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
12/1947
16/9/1950 đến Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
22/10/1950
25/12/1950 đến Chiến dịch Trung du (Trần Hưng Đạo)
17/1/1951
20/3 - 7/4/1951 Chiến dịch đường số 18 (Hoàng Hoa Thám)
28/5 - 20/6/1951 Chiến dịch Hà Nam Ninh (Quang Trung)
14/11/1951 đến Chiến dịch Hòa Bình
23/2/1952
14/10/1952 đến Chiến dịch Tây Bắc
cuối 12/1952
8/4/1953 đến cuối Chiến dịch Thượng Lào
4/1953
Từ 13/3/1954 đến Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
7/5/1954
3.* Lập bảng các niên đại về thành tựu chủ yếu của miền Bắc trong sản xuất, 
chiến đấu, chi viện cho miền Nam đánh Mỹ (1954 - 1975)
 THÀNH TÍCH THÀNH TÍCH CHI VIỆN CHO
 SẢN XUẤT CHIẾN ĐẤU MIỀN NAM
- 1954 - 1957: Hoàn - Đánh thắng chiến tranh phá - Miền Bắc chi viện 
thành kế hoạch 3 năm hoại lần thứ I của đế quốc đầy đủ nhất cho 
khôi phục kinh tế, hàn Mỹ (5/8/1964 - 1/11/1968). CMMN “thóc không gắn vết thương chiến - Đánh thắng chiến tranh phá thiếu 1 cân, quân 
tranh, hoàn thành cải hoại lần II của đế quốc Mỹ không thiếu 1 người”.
cách ruộng đất. (6/4/1972 - 15/1/1973), trong 1965 - 1968: 30 vạn bộ 
1958 - 1960: Hoàn đó có trận “Điện Biên Phủ đội vào Nam chiến 
thành kế hoạch 3 năm trên không”(18/12- đấu.
cải tạo XHCN. 29/12/1972) 1964 - 1971: hàng 
1961 - 1965: Hoàn chục vạn bộ đội, cán 
thành kế hoạch 5 năm bộ, thanh niên xung 
lần 1. phong vào miền Nam 
1965 - 1975: Hoàn chiến đấu.
thành kế hoạch 5 năm 1973 - 1975: gần 30 
lần 1. vạn bộ đội, thanh niên 
1965 - 1975: Vừa sản xung phong và cán bộ 
xuất, vừa chiến đấu kỹ thuật vào Nam đưa 
để xây dựng CNXH ở hàng chục vạn tấn 
miền Bắc và chi viện hàng hóa vào Nam.
miền Nam đánh Mỹ - Đường dẫn dầu Bắc - 
 Nam dài 5.000km
 - Đường mòn HCM dài 
 hơn 16.000km để kịp 
 thời chi viện cho chiến 
 trường.
4. Lập bảng tóm tắt những thắng lợi của ta về Chính trị, Quân sự, ngoại giao 
trong công cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ từ 1954 - 1975?
 THỜI GIAN THẮNGLỢI CHÍNH THẮNG LỢI THẮNG 
 TRỊ QUÂN SỰ LỢI 
 NGOẠI 
 GIAO
1954 - 1960 Mặt trận dân tộc giải Phong trào “Đồng 
nhân dân ta phóng miền Nam ra đời Khởi” ở miền 
đánh bại (20/12/1960) Nam 1959 - 1960
“Chiến tranh 
đơn phương” 
của đế quốc 
Mỹ”
1961 - 1965 Phong trào phá “Ấp Chiến thắng Ấp 
nhân dân ta chiến lược” của nhân dân Bắc 2/1/1963
đánh bại miền Nam Những chiến 
“Chiến tranh thắng Đông Xuân đặc biệt” của 1964 - 1965
đế quốc Mỹ
165 - 1968 Nhân dân miền Nam tiếp Miền Bắc đánh - 13/5/1968 
nhân dân VN tục phá “Ấp chiến lược”. thắng chiến tranh Hội nghị 
đánh bại Phong trào đấu tranh phá hoại lần 1 của Pari bắt đầu 
“Chiển tranh chiến tranh đạt đến đỉnh đế quốc Mỹ họp
cục bộ” của đế cao, hàng chục vạn người (5/8/1964 - 
quốc Mỹ xuống đường đòi lật đổ 1/11/1968).
 chính quyền Sài Gòn và Miền Nam chiến 
 đòi Mỹ cút về nước. thắng Vạn Tường 
 (8/1965).
 Chiến thắng 2 
 mùa khô: 1965 - 
 1966 và 1966 - 
 1967.
 Chiến thắng Mậu 
 Thân (1968)
1969 - 1973 6/6/1969, Chính phủ Miền Bắc đánh - 27.1.1973 
nhân dân ta cách mạng LTCH bại chiến tranh Hiệp định 
đánh bại “Việt MNVN ra đời. phá hoại lần II của Pari được kí 
Nam hóa chiến 4.1970, Hội nghị cấp cao đế quốc Mỹ kết.
tranh”. của 3 nước Đông Dương (6/4/1972 - 29/3/1973 
 15/1/1973). Mỹ làm lễ 
 Miền Nam chiến rút cờ về 
 thắng đường 9 - nước
 Nam Lào
 Chiến thắng Xuân 
 hè 1972
1973 - 1975 Giải phóng hoàn toàn Đánh bại sự “lấn 
hoàn thành miền Nam thống nhất đất chiếm của địch”
cách mạng dân nước - 6.1.1975 chiến 
tộc, dân chủ thắng Phước Long
nhân dân ở - Đại thắng mùa 
miền Nam xuân 1975.
 ***************************************

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_9_tuan_3435_dang_van_gau.docx