Giáo án môn Giáo dục địa phương 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thảo

pdf 10 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 4Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Giáo dục địa phương 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Lớp 9A 9B 9C Địa điểm 
 Ngày Tiết 20: Tiết 20: Tiết 20: Lớp học 
 dạy Tiết 21: Tiết 21: Tiết 21: 
 BÀI 9. THƠ VỀ BẮC GIANG 
I. MỤC TIÊU 
1. Về năng lực đặc thù 
- Học sinh thu thập được thông tin về tác giả và tác phẩm 
- Học sinh nắm được kiến thức đặc trưng thể loại thơ tự do 
- Học sinh phân tích và xác định được chủ thể sáng tạo, thái độ và tư tưởng của tác 
giả trong văn bản thông qua việc tìm hiểu chung kiến thức về tác giả và tác phẩm. 
- Học sinh xác định được bối cảnh sáng tác bài thơ; bố cục của bài thơ, phân tích 
được cảm xúc chủ đạo, nội dung phần 1: Vẻ đẹp tự nhiên và cuộc sống ao động 
của quê hương Hoàng Hoa Thám trước khi thực dân Pháp chiếm đóng. 
- Học sinh nêu và đánh giá được quan điểm của người viết và trình bày quan điểm 
của bản thân (người đọc) về vấn đề/nội dung được nói đến trong tác phẩm 
2. Về năng lực chung : 
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,... 
3. Về phẩm chất: Phát triển các phẩm chất tốt đẹp về niềm tự hào về nhân vật lịch 
sử địa phương, trân trọng những cống hiến và hi sinh của bậc anh hùng hào kiệt 
của địa phương. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU 
1. Học liệu: Sách giáo khoa, phiếu học tập, sách và tài liệu tham khảo 
2. Thiết bị: tivi, máy tính, bảng, dụng cụ khác nếu cần. 
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
TỔ CHỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM 
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ 
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài 
học 
b. Nội dung thực hiện: Chiếu một số hình ảnh tượng đài của Hoàng Hoa Thám; Thân 
Nhân Trung, Giáp Hải, Ngô Sĩ Liên 
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập 
Thực hiện điền tên hình ảnh minh họa 
tương ứng 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
Học sinh suy nghĩ và chia sẻ 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
Câu trả lời của học sinh 
Bước 4. Kết luận, nhận định 
Giáo viên dẫn dắt vào bài học 
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 
a. Mục tiêu hoạt động: - Học sinh xác định và chia sẻ được các thông tin cơ bản về tác giả Nguyên Hồng và 
tác phẩm để nắm được những kiến thức chung về tác giả, tác phẩm. 
b. Nội dung thực hiện: 
- Học sinh đọc tư liệu sách GDĐP9 và tư liệu mạng, sách tham khảo 
- Học sinh thực hành cá nhân để chia sẻ thông tin về tác giả 
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập I.Tri thức Ngữ văn – Thơ tự do: 
HS hoàn thành phiếu học tập ôn tập 1. Khái niệm: Thơ tự do là thể thơ không có 
khái quát về thể loại quy định bắt buộc về số đông trong baloch mỗi 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ đông, và vẫn, luật bằng trắc và nhịp điệu. Tất 
Học sinh suy nghĩ và thực hiện cả các yếu tố này đều có thể y đổi tuỳ thuộc 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận vào mục đích của người viết. 
Học sinh chia sẻ 2. Kết cấu, bố cục, ngôn từ 
Bước 4. Kết luận, nhận định 3. Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng của tác phẩm 
Giáo viên chốt những kiến thức cơ 4.Cách nhận biết thơ tự do 
bản 
Bằng phiếu bài tập ở Phụ lục I 
Phụ lục 1. Phiếu học tập tìm hiểu tri thức Ngữ văn (Đính kèm tài liệu) 
 Các yếu tố Cách nhận biết 
1 Đề tài 
2 Phương thức biểu 
 đạt chính 
3 Cấu trúc 
4 Ngôn ngữ 
5 Vần điệu 
6 Cách sắp xếp 
7 Hình ảnh và ngôn 
 ngữ 
8 Biểu đạt ý nghĩa và 
 cảm xúc 
9 Kết cấu 
10 Bố cục 
11 Cảm hứng chủ đạo 
12 Tư tưởng 
TL 
 Các yếu tố Cách nhận biết 
1 Đề tài Đa dạng, nhiều lĩnh vực 
2 PTBĐ chính Biểu cảm 
3 Cấu trúc Thiếu cấu trúc.Thơ tự do thường không tuân thủ cấu trúc cụ 
 thể như thơ ghép vần. Thay vào đó, nó có thể có một cấu trúc 
 tự do hoặc không có cấu trúc rõ ràng. 
4 Ngôn ngữ Ngôn ngữ giàu chất thơ, mang đậm dấu ấn cá nhân; Ngôn từ thơ được cấu tạo đặc biệt: có vân và nhịp có tính hàm súc, cô 
 đọng nhờ việc sử dụng nhiều biện pháp tu từ, có những cách 
 phối hợp bằng trắc 
5 Vần điệu Không có vần điệu: Thơ tự do thường không tuân thủ một 
 quy tắc vần điệu nhất định. Các dòng thơ có thể có độ dài và 
 nhịp điệu khác nhau, không cần phải tuân theo quy tắc về sự 
 lặp lại âm cuối. 
6 Cách sắp xếp -Sự tự do trong việc sắp xếp: Thơ tự do cho phép tác giả tự 
 do sắp xếp các câu và từ trong bài thơ. Có thể có sự thay đổi 
 về cách viết và sắp xếp không gian trên trang giấy. 
7 Hình ảnh Sử dụng hình ảnh và ngôn ngữ không truyền thống: Thơ tự 
 do thường sử dụng hình ảnh mạnh mẽ và ngôn ngữ mới để 
 diễn đạt ý tưởng và cảm xúc. Tác giả có thể sử dụng từ ngữ 
 không phổ biến, viết theo phong cách phi thực tế hoặc tạo ra 
 những liên tưởng không trực tiếp. 
8 Biểu đạt ý nghĩa và -Sự tự do biểu đạt ý nghĩa và cảm xúc: Thơ tự do cho phép 
 cảm xúc tác giả tự do biểu đạt ý nghĩa và cảm xúc một cách sáng tạo. 
 Nó không bị ràng buộc bởi các quy tắc về chủ đề, cảm xúc 
 hay ý nghĩa rõ ràng. 
9 Kết cấu - Kết cấu là sự sắp xếp, tổ chức các yếu tố của bài thơ thành 
 một đơn vị thống nhất hoàn chỉnh, có ý nghĩa, tuỳ theo nội 
 dung và thể thơ. Khi sáng tác, người viết có mục đích nhất 
 định về tư tưởng và nghệ thuật. Theo mục đích ấy, tác giả sẽ 
 xây dựng một kết cấu, nghĩa là bố trí, sắp xếp từ ngữ, các 
 dòng hoặc khổ hay đoạn thơ để khắc hoạ hình tượng nghệ 
 thuật và bộc lộ cảm xúc theo một trật tự nhất định. Kết cấu 
 cho thấy tác phẩm sẽ bắt đầu từ đâu, kết thúc ở chỗ nào, yếu 
 tố nào cần được nhấn mạnh 
10 Bố cục là bề mặt của kết cấu. 
11 Cảm hứng chủ đạo "Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm 
 xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật, gắn liền với một tư tưởng 
 xác định, một đánh giá nhất định, gây tác động đến cảm xúc 
 của những người tiếp nhận.", Cảm hứng chủ đạo có sự nhất 
 quân với đề tài và tư tưởng của tác phẩm. Đó có thể là cảm 
 hứng ngợi ca, vui sướng. biết ơn, tin tưởng, yêu thương, đau 
 xót, thương tiếc,...; nhưng cũng có thể là những trạng thái 
 tình cảm căm thù, phẫn nộ, châm biếm, mỉa mai, chế giễu.... 
 Đó là những trạng thái tình cảm phản ánh thái độ và cảm xúc 
 của tác giả trước những gì mình mô tả và thể hiện trong văn 
 bản bằng hình thức nghệ thuật 
12 Tư tưởng - Tư tưởng của tác phẩm là sự lí giải đối với chủ đề đã nêu 
 lên, là thái độ và nhận thức mà tác giả muốn trao đổi, nhắn gửi, đối thoại với người đọc. Tư tưởng là linh hồn của văn 
 bản. Ví dụ: Tư tưởng của bài Bếp lửa là nỗi day dứt trăn trở, 
 nặng tình nặng nghĩa với những kỉ niệm một thời khi đã khôn 
 lớn, trưởng thành. Qua bài thơ, tác giả cho thấy trong thế giới 
 hoài niệm của người cháu, bà là người đã trải qua nhiều gian 
 khổ, cơ cực; bà không chỉ là người nhóm lừa, người giữ lửa 
 mà còn là người truyền lửa - ngọn lửa của sự sống, niềm tin 
 cho các thế hệ nối tiếp. 
. Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập II.Tìm hiểu chung: 
HS trình bày hiểu biết về tác giản 1.Tác giả: 
Nguyên Hồng - Nhà văn của phụ nữ và trẻ em; Nhà văn của 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ trình những người cùng khổ. 
bày thông tin cơ bản - Lời văn chan chứa giọng điệu trữ tình, tha 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận thiết, nhưng không kém phần bồng bột, sôi 
Học sinh chia sẻ nổi, mãnh liệt như một bức tranh sơn dầu thể 
Bước 4. Kết luận, nhận định hiện mọi cảm xúc, suy tư, hành động. 
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản 
Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập 
HS nêu cách đọc 2.Tác phẩm: 
Bước 2. Thực hiện đọc a.Đọc: 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận HOÀNG HOA THÁM QUÊ XƯA Nguyên 
Học sinh chia sẻ cách đọc Hồng' 
Bước 4. Kết luận, nhận định 
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản Đây Hoàng Hoa Thám quê xưa 
 Bài thơ Hoàng Hoa Thám quê xưa có Núi rừng suối khe 
thể chia làm mấy phần? Xác định nội Tre gai ấp lánh 
dung của từng phần. Tam Đảo trập trùng trước mặt 
 Sau lưng Cai Kinh chất ngất 
 Ngàn dặm khí núi mịt mù 
 Tan sương lưng trời nở dội sim mua. 
 Hoàng Hoa Thám quê xưa 
 Đất gái đi cày, trai mắt xếch 
 Đồi sòi vỡ hoang, cấy lúa ba giăng, móng tay 
 tím chết 
 Làm củi đi than 
 Lội suối luồn rùng 
 Cuốc đất vượt tre 
 Dựng lên từng bếp từng nhà 
 Từng thôn ấp Ngạc Hai, Cầu Gỗ, Đá Ong, Giếng Mật, 
 Dình Thép, Dốc Đỏ, Suối Lửa, Na Lương,... 
 Dựng lên Yên Thế 
 Đường son trời rộng đồng xanh 
 b.Bố cục: 
. Phần 1 (Từ đầu đến "Đường son trời rộng đồng xanh"): Vẻ đẹp tự nhiên và cuộc 
sống lao động của quê hương Hoàng Hoa Thám trước khi thực dân Pháp chiếm 
đóng. 
2. Phần 2 (Từ "Hữu Nhuế, Phồn Xương" đến "Na Lương quân reo còn âm vang 
khe sâu"): Hình ảnh quê hương trong những ngày chống Pháp. 
3. Phần 3 (Từ "Hoàng Hoa Thám quê xưa" đến hết): Cảnh thanh bình của quê 
hương sau chiến tranh. 
 III.Đọc – hiểu văn bản 
 1.Bối cảnh của bài thơ 
 Bài thơ "Hoàng Hoa Thám quê xưa" gợi 
 nhắc về cuộc sống và tinh thần chiến 
Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập đấu kiên cường của người dân Yên Thế, 
HS trình bày hiểu biết về bối cảnh của Bắc Giang – quê hương của Hoàng Hoa 
bài thơ Thám, người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Yên Thế chống thực dân Pháp. 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
Học sinh chia sẻ 
Bước 4. Kết luận, nhận định 
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản 2.Vẻ đẹp tự nhiên và cuộc sống lao 
Phiếu HT 2 động của quê hương Hoàng Hoa Thám 
Chi tiết từ ngữ Nhận xét trước khi thực dân Pháp chiếm đóng. 
Vẻ đẹp tự nhiên *Vẻ đẹp tự nhiên: 
Cuộc sống lao -núi rừng suối khe, 
động - Tam Đảo trập trùng trước mặt, 
 -Cai Kinh chất ngất 
 -> bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hiểm 
 trở, thể hiện vẻ đẹp hoang sơ của Yên 
 Thế. 
 - Các ngọn núi sừng sững, đồi rừng bạt 
 ngàn là nơi bảo vệ người dân khỏi sự 
 xâm lược và là địa điểm thích hợp cho 
 cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp. 
 -cụm từ "ngàn dặm khí núi mịt mù" gợi 
 lên không khí huyền bí, mạnh mẽ của 
 thiên nhiên, tượng trưng cho sự vững 
 chãi và sức mạnh của vùng đất này. 
 *Cuộc sống lao động của quê hương Hoàng Hoa Thám trước khi thực dân 
 Pháp chiếm đóng. 
 - hình ảnh “gái đi cày, trai mắt xếch,” 
 “cấy lúa ba giăng, móng tay tím chết,” 
 -> cuộc sống lao động vất vả nhưng 
 mạnh mẽ của họ. 
 -“làm củi đi than,” “lội suối luồn rừng,” 
 “cuốc đất vượt tre,” tất cả đều toát lên 
 vẻ đẹp kiên cường, chịu thương chịu 
 khó của người dân vùng đất này. 
 - Các câu thơ "Dựng lên từng bếp từng 
 nhà / Từng thôn ấp" khắc họa quá trình 
 lao động bền bỉ của người dân để xây 
 dựng cuộc sống. 
 - Các địa danh như “Ngạc Hai, Cầu Gỗ, 
 Đá Ong, Giếng Mật” là minh chứng cho 
 sự gắn bó lâu đời của người dân với 
 vùng đất quê hương. -> Con người cần 
 cù, kiên cường, chất phác, chăm chỉ, gắn 
 bó mật thiết với thiên nhiên, 
 -> Họ đã vượt qua nhiều khó khăn, 
 chung sức dựng lên những ngôi làng, 
 làm cho Yên Thế trở thành nơi có bề 
 dày văn hóa và tinh thần đoàn kết. Xây 
 dựng thôn ấp, cuộc sống gắn bó với quê 
 hương. 
 → Nguyên Hồng đã tái hiện một Yên 
 Thế đầy kiên cường và mạnh mẽ, với 
 con người chân chất, gắn bó sâu sắc với 
 mảnh đất quê hương, nơi hội tụ vẻ đẹp 
 của cả thiên nhiên và lòng người trước 
 khi thực dân Pháp chiếm đóng. 
 TIẾT 21 
?Trong bài thơ Hoàng Hoa Thám quê 2.Hình ảnh quê hương trong những ngày 
xưa, Nguyên Hồng đã khắc họa hình chống Pháp. 
ảnh quê hương Yên Thế kiên cường -“Mười năm xây đồn đắp lũy / Đào sâu hổ 
và oai hùng trong những ngày tháng cạm hào chông” để khắc họa sự kiên trì, dũng 
chống Pháp. Những câu thơ mô tả cảm của người dân Yên Thế. 
cuộc sống, chiến đấu của người dân -> Họ đã dành suốt “mười năm” để xây dựng 
nơi đây tạo nên một bức tranh đầy bi các căn cứ kháng chiến, chuẩn bị sẵn sàng đối 
tráng về vùng đất và con người dưới đầu với quân xâm lược. sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám. - Những công trình phòng thủ như “hổ cạm,” 
Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập “hào chông” thể hiện tinh thần quyết tâm 
HS trình bày hiểu biết về bối cảnh của chống Pháp đến cùng của dân tộc. 
bài thơ ->Cuộc chiến đấu gian khổ, bền bỉ 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Câu thơ “cắn răng vợ cấy trâu cày” cho 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận thấy sự hy sinh thầm lặng của những người 
Học sinh chia sẻ vợ, người mẹ ở hậu phương, vừa chăm lo gia 
Bước 4. Kết luận, nhận định đình, vừa giúp đỡ chiến đấu. Họ không chỉ 
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản lao động để nuôi sống gia đình mà còn chuẩn 
Phiếu HT 2 bị cho cuộc khởi nghĩa, tích trữ lương thực và 
Chi tiết từ ngữ Nhận xét vũ khí. - Hình ảnh “ghi súng hải củi săn nai” 
Tìm từ ngữ, hình hay “trữ đạn rèn gươm” nhấn mạnh nỗ lực 
ảnh miêu tả cuộc bền bỉ của người dân trong việc tự trang bị, 
chiến đấu của chuẩn bị đầy đủ cho các cuộc chiến với quân 
người dân Yên Pháp, dù trong hoàn cảnh thiếu thốn. 
Thế ->Sự đoàn kết, hy sinh của người dân 
Tìm những câu - Hình ảnh “làng mạc lửa thiêu,” “núi rừng 
thơ, hình ảnh thơ người” là biểu tượng cho sự tàn phá khốc liệt 
nói lên tinh thần của chiến tranh. Đây là sự mất mát, hy sinh 
chống giặc của của người dân Yên Thế khi chiến đấu bảo vệ 
người dân yên quê hương. 
thế? - Nhưng ngay cả trong cảnh hoang tàn ấy, 
Khung cảnh làng tinh thần chiến đấu vẫn không ngừng, thể 
mạc hiện qua câu “Na Lương quân reo còn âm 
 vang khe sâu” – âm hưởng của chiến công và 
 khí phách của người dân vẫn còn vang vọng 
 giữa núi rừng. 
 ->Khung cảnh làng mạc, núi rừng hoang tàn 
 bởi chiến tranh: 
 - Hình ảnh "mây thành giăng chiều hôm" và 
 “mắt thúc năm canh không thấy mỏi” gợi lên 
 tinh thần kiên cường và bất khuất của người 
 dân Yên Thế. Dù phải đương đầu với quân 
Trong bài thơ Hoàng Hoa Thám quê thù mạnh mẽ và cuộc chiến kéo dài, người 
xưa, Nguyên Hồng khắc họa cảnh dân vẫn không hề nản lòng. Họ luôn cảnh 
thanh bình của quê hương Yên Thế giác và kiên trì, sẵn sàng đối đầu với những 
sau những năm tháng chiến đấu gian thử thách, thể hiện niềm tin mãnh liệt vào 
khổ. Qua các hình ảnh giàu sức gợi, chiến thắng. 
tác giả miêu tả một vùng đất tràn đầy ->Tinh thần anh dũng, bất khuất 
sức sống và sự hồi sinh sau bao mất →Bức tranh hào hùng, đầy gian khổ của vùng 
mát hy sinh. đất này. Những câu thơ không chỉ thể hiện sự 
Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập hy sinh, lòng yêu nước mà còn tôn vinh tinh HS trình bày hiểu biết về bối cảnh của thần kiên cường của người dân Yên Thế, một 
bài thơ biểu tượng cho ý chí chống giặc ngoại xâm 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ của dân tộc Việt Nam. 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận 3.Cảnh thanh bình của quê hương sau chiến 
Học sinh chia sẻ tranh. 
Bước 4. Kết luận, nhận định -Hình ảnh “trời xanh đang toả nắng bình 
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản minh” và “chim non đương dậy hát với trời 
Phiếu HT 2 xanh” thể hiện bầu không khí trong lành, an 
Chi tiết từ ngữ Nhận xét lành, tràn ngập ánh sáng của buổi bình minh 
Tìm từ ngữ, hình mới. Khung cảnh này tượng trưng cho sự hồi 
ảnh miêu tả Thiên sinh của Yên Thế, nơi từng chứng kiến nhiều 
nhiên và nhận đau thương, nay lại được bao phủ bởi sự tươi 
xét? mới và sức sống. 
Tìm những câu -Hình ảnh “bát ngát Nhã Nam đôi mùa lúa 
thơ, hình ảnh thơ chín” và “Bố Hạ cam vàng chíu chít” gợi lên 
miêu tả Cuộc khung cảnh mùa màng bội thu, tượng trưng 
sống của người cho sự no ấm, thịnh vượng của vùng đất này 
dân? Nhận xét? ->Thiên nhiên tươi đẹp, yên bình. 
Dấu ấn lịch sử - Câu thơ “con trẻ khăn đỏ đến trường, trâu 
 mẹ nhìn theo nghé” miêu tả cuộc sống sinh 
 hoạt của người dân Yên Thế trong thời kỳ 
 hòa bình. Trẻ em được đi học, biểu hiện cho 
 niềm hy vọng vào một tương lai tươi sáng. 
 Hình ảnh “đôi son ngực tròn ông ảnh cỡ sao” 
 gợi lên hình ảnh của sự đoàn kết, tình làng 
 nghĩa xóm và niềm hạnh phúc của người dân. 
 Đây là cuộc sống thanh bình, giản dị mà mọi 
 người hằng mong đợi sau những năm tháng 
 chiến tranh khốc liệt. 
?Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ->Cuộc sống của người dân trở lại ổn định, 
thơ? yên vui 
 - Câu thơ “Những bia đá rêu phong mỉm 
 cười lệ ứa” nhắc nhở về quá khứ hào hùng, về 
 những con người đã hy sinh vì quê hương. 
 Những bia đá rêu phong tượng trưng cho lịch 
 sử, là chứng nhân cho sự kiên cường và lòng 
 yêu nước của người dân Yên Thế. Tuy nhiên, 
 hình ảnh “mỉm cười lệ ứa” thể hiện sự biết ơn 
 và tri ân những người đã ngã xuống, đồng 
 thời là niềm tự hào về quá khứ hào hùng. 
 ->Dấu ấn lịch sử trong tâm khảm người dân 
 Qua các hình ảnh trên, Nguyên Hồng đã khắc 
 họa thành công bức tranh quê hương Yên Thế 
 thanh bình, yên vui và tràn đầy hy vọng. 
 Cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, cuộc sống 
 bình dị và dấu ấn lịch sử trong lòng người 
 Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập dân không chỉ là lời ca ngợi hòa bình, mà còn 
HS thảo luận về tinh thần yêu nước của là sự tôn vinh những người đã hy sinh vì độc 
người dân Yên Thế lập, tự do của quê hương. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ IV.Tổng kết: 
HS chia nhóm thảo luận 1.Nghệ thuật 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận -Ngôn ngữ giàu hình ảnh: Nguyên Hồng sử 
Học sinh chia sẻ dụng ngôn ngữ gần gũi, giản dị, nhưng rất 
Bước 4. Kết luận, nhận định giàu hình ảnh, giúp người đọc cảm nhận rõ 
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản ràng vẻ đẹp và tinh thần của quê hương Yên 
 Thế. 
 Giọng điệu linh hoạt: Bài thơ có sự chuyển 
 đổi linh hoạt giữa giọng điệu hào hùng, bi 
 tráng khi miêu tả thời kỳ chiến đấu, và giọng 
 điệu nhẹ nhàng, dịu dàng khi tả cảnh thanh 
 bình. Giọng điệu ấy góp phần tạo nên chiều 
 sâu cho tác phẩm. 
 Sử dụng biểu tượng: Các hình ảnh như “bia 
 đá rêu phong,” “mắt thúc năm canh,” “Na 
 Lương quân reo” không chỉ mang nghĩa đen 
 mà còn mang tính biểu tượng, thể hiện tinh 
 thần bất khuất và niềm tự hào về lịch sử đấu 
 tranh của Yên Thế. 
 2.Nội dung –ý nghĩa: 
 Bài thơ “Hoàng Hoa Thám quê xưa” là tác 
 phẩm ngợi ca tinh thần chiến đấu bất khuất và 
 sự hồi sinh của quê hương Yên Thế. Qua tác 
 phẩm, Nguyên Hồng không chỉ thể hiện lòng 
 yêu nước sâu sắc mà còn gửi gắm niềm tin 
 vào một tương lai bình yên, thịnh vượng cho 
 quê hương. 
 HĐ Luyện tập 
 Thảo luận về tinh thần yêu nước: Qua bài thơ, 
 học sinh có thể chia sẻ cảm nghĩ về lòng yêu 
 nước và tinh thần chiến đấu của nhân dân ta 
 trong thời kỳ chống Pháp. 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 
 Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập 
 Học sinh có thể liên hệ bài thơ với tình yêu quê hương trong thời bình, với 
những hành động đóng góp và bảo vệ quê hương, đất nước ngày nay. 
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 
Bước 3. Báo cáo, thảo luận 
Học sinh chia sẻ 
Bước 4. Kết luận, nhận định 
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản 
 Ngày soạn: 10/2/2025 
 Tổ trưởng kí duyệt Người soạn 
 Trần Thị Thảo 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_mon_giao_duc_dia_phuong_9_nam_hoc_2024_2025_tran_thi.pdf