Lớp 9A 9B 9C Địa điểm Ngày Tiết 20: Tiết 20: Tiết 20: Lớp học dạy Tiết 21: Tiết 21: Tiết 21: BÀI 9. THƠ VỀ BẮC GIANG I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực đặc thù - Học sinh thu thập được thông tin về tác giả và tác phẩm - Học sinh nắm được kiến thức đặc trưng thể loại thơ tự do - Học sinh phân tích và xác định được chủ thể sáng tạo, thái độ và tư tưởng của tác giả trong văn bản thông qua việc tìm hiểu chung kiến thức về tác giả và tác phẩm. - Học sinh xác định được bối cảnh sáng tác bài thơ; bố cục của bài thơ, phân tích được cảm xúc chủ đạo, nội dung phần 1: Vẻ đẹp tự nhiên và cuộc sống ao động của quê hương Hoàng Hoa Thám trước khi thực dân Pháp chiếm đóng. - Học sinh nêu và đánh giá được quan điểm của người viết và trình bày quan điểm của bản thân (người đọc) về vấn đề/nội dung được nói đến trong tác phẩm 2. Về năng lực chung : - Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,... 3. Về phẩm chất: Phát triển các phẩm chất tốt đẹp về niềm tự hào về nhân vật lịch sử địa phương, trân trọng những cống hiến và hi sinh của bậc anh hùng hào kiệt của địa phương. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU 1. Học liệu: Sách giáo khoa, phiếu học tập, sách và tài liệu tham khảo 2. Thiết bị: tivi, máy tính, bảng, dụng cụ khác nếu cần. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TỔ CHỨC THỰC HIỆN SẢN PHẨM 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện: Chiếu một số hình ảnh tượng đài của Hoàng Hoa Thám; Thân Nhân Trung, Giáp Hải, Ngô Sĩ Liên Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Thực hiện điền tên hình ảnh minh họa tương ứng Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và chia sẻ Bước 3. Báo cáo, thảo luận Câu trả lời của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động: - Học sinh xác định và chia sẻ được các thông tin cơ bản về tác giả Nguyên Hồng và tác phẩm để nắm được những kiến thức chung về tác giả, tác phẩm. b. Nội dung thực hiện: - Học sinh đọc tư liệu sách GDĐP9 và tư liệu mạng, sách tham khảo - Học sinh thực hành cá nhân để chia sẻ thông tin về tác giả Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập I.Tri thức Ngữ văn – Thơ tự do: HS hoàn thành phiếu học tập ôn tập 1. Khái niệm: Thơ tự do là thể thơ không có khái quát về thể loại quy định bắt buộc về số đông trong baloch mỗi Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ đông, và vẫn, luật bằng trắc và nhịp điệu. Tất Học sinh suy nghĩ và thực hiện cả các yếu tố này đều có thể y đổi tuỳ thuộc Bước 3. Báo cáo, thảo luận vào mục đích của người viết. Học sinh chia sẻ 2. Kết cấu, bố cục, ngôn từ Bước 4. Kết luận, nhận định 3. Cảm hứng chủ đạo và tư tưởng của tác phẩm Giáo viên chốt những kiến thức cơ 4.Cách nhận biết thơ tự do bản Bằng phiếu bài tập ở Phụ lục I Phụ lục 1. Phiếu học tập tìm hiểu tri thức Ngữ văn (Đính kèm tài liệu) Các yếu tố Cách nhận biết 1 Đề tài 2 Phương thức biểu đạt chính 3 Cấu trúc 4 Ngôn ngữ 5 Vần điệu 6 Cách sắp xếp 7 Hình ảnh và ngôn ngữ 8 Biểu đạt ý nghĩa và cảm xúc 9 Kết cấu 10 Bố cục 11 Cảm hứng chủ đạo 12 Tư tưởng TL Các yếu tố Cách nhận biết 1 Đề tài Đa dạng, nhiều lĩnh vực 2 PTBĐ chính Biểu cảm 3 Cấu trúc Thiếu cấu trúc.Thơ tự do thường không tuân thủ cấu trúc cụ thể như thơ ghép vần. Thay vào đó, nó có thể có một cấu trúc tự do hoặc không có cấu trúc rõ ràng. 4 Ngôn ngữ Ngôn ngữ giàu chất thơ, mang đậm dấu ấn cá nhân; Ngôn từ thơ được cấu tạo đặc biệt: có vân và nhịp có tính hàm súc, cô đọng nhờ việc sử dụng nhiều biện pháp tu từ, có những cách phối hợp bằng trắc 5 Vần điệu Không có vần điệu: Thơ tự do thường không tuân thủ một quy tắc vần điệu nhất định. Các dòng thơ có thể có độ dài và nhịp điệu khác nhau, không cần phải tuân theo quy tắc về sự lặp lại âm cuối. 6 Cách sắp xếp -Sự tự do trong việc sắp xếp: Thơ tự do cho phép tác giả tự do sắp xếp các câu và từ trong bài thơ. Có thể có sự thay đổi về cách viết và sắp xếp không gian trên trang giấy. 7 Hình ảnh Sử dụng hình ảnh và ngôn ngữ không truyền thống: Thơ tự do thường sử dụng hình ảnh mạnh mẽ và ngôn ngữ mới để diễn đạt ý tưởng và cảm xúc. Tác giả có thể sử dụng từ ngữ không phổ biến, viết theo phong cách phi thực tế hoặc tạo ra những liên tưởng không trực tiếp. 8 Biểu đạt ý nghĩa và -Sự tự do biểu đạt ý nghĩa và cảm xúc: Thơ tự do cho phép cảm xúc tác giả tự do biểu đạt ý nghĩa và cảm xúc một cách sáng tạo. Nó không bị ràng buộc bởi các quy tắc về chủ đề, cảm xúc hay ý nghĩa rõ ràng. 9 Kết cấu - Kết cấu là sự sắp xếp, tổ chức các yếu tố của bài thơ thành một đơn vị thống nhất hoàn chỉnh, có ý nghĩa, tuỳ theo nội dung và thể thơ. Khi sáng tác, người viết có mục đích nhất định về tư tưởng và nghệ thuật. Theo mục đích ấy, tác giả sẽ xây dựng một kết cấu, nghĩa là bố trí, sắp xếp từ ngữ, các dòng hoặc khổ hay đoạn thơ để khắc hoạ hình tượng nghệ thuật và bộc lộ cảm xúc theo một trật tự nhất định. Kết cấu cho thấy tác phẩm sẽ bắt đầu từ đâu, kết thúc ở chỗ nào, yếu tố nào cần được nhấn mạnh 10 Bố cục là bề mặt của kết cấu. 11 Cảm hứng chủ đạo "Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật, gắn liền với một tư tưởng xác định, một đánh giá nhất định, gây tác động đến cảm xúc của những người tiếp nhận.", Cảm hứng chủ đạo có sự nhất quân với đề tài và tư tưởng của tác phẩm. Đó có thể là cảm hứng ngợi ca, vui sướng. biết ơn, tin tưởng, yêu thương, đau xót, thương tiếc,...; nhưng cũng có thể là những trạng thái tình cảm căm thù, phẫn nộ, châm biếm, mỉa mai, chế giễu.... Đó là những trạng thái tình cảm phản ánh thái độ và cảm xúc của tác giả trước những gì mình mô tả và thể hiện trong văn bản bằng hình thức nghệ thuật 12 Tư tưởng - Tư tưởng của tác phẩm là sự lí giải đối với chủ đề đã nêu lên, là thái độ và nhận thức mà tác giả muốn trao đổi, nhắn gửi, đối thoại với người đọc. Tư tưởng là linh hồn của văn bản. Ví dụ: Tư tưởng của bài Bếp lửa là nỗi day dứt trăn trở, nặng tình nặng nghĩa với những kỉ niệm một thời khi đã khôn lớn, trưởng thành. Qua bài thơ, tác giả cho thấy trong thế giới hoài niệm của người cháu, bà là người đã trải qua nhiều gian khổ, cơ cực; bà không chỉ là người nhóm lừa, người giữ lửa mà còn là người truyền lửa - ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp. . Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập II.Tìm hiểu chung: HS trình bày hiểu biết về tác giản 1.Tác giả: Nguyên Hồng - Nhà văn của phụ nữ và trẻ em; Nhà văn của Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ trình những người cùng khổ. bày thông tin cơ bản - Lời văn chan chứa giọng điệu trữ tình, tha Bước 3. Báo cáo, thảo luận thiết, nhưng không kém phần bồng bột, sôi Học sinh chia sẻ nổi, mãnh liệt như một bức tranh sơn dầu thể Bước 4. Kết luận, nhận định hiện mọi cảm xúc, suy tư, hành động. Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập HS nêu cách đọc 2.Tác phẩm: Bước 2. Thực hiện đọc a.Đọc: Bước 3. Báo cáo, thảo luận HOÀNG HOA THÁM QUÊ XƯA Nguyên Học sinh chia sẻ cách đọc Hồng' Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản Đây Hoàng Hoa Thám quê xưa Bài thơ Hoàng Hoa Thám quê xưa có Núi rừng suối khe thể chia làm mấy phần? Xác định nội Tre gai ấp lánh dung của từng phần. Tam Đảo trập trùng trước mặt Sau lưng Cai Kinh chất ngất Ngàn dặm khí núi mịt mù Tan sương lưng trời nở dội sim mua. Hoàng Hoa Thám quê xưa Đất gái đi cày, trai mắt xếch Đồi sòi vỡ hoang, cấy lúa ba giăng, móng tay tím chết Làm củi đi than Lội suối luồn rùng Cuốc đất vượt tre Dựng lên từng bếp từng nhà Từng thôn ấp Ngạc Hai, Cầu Gỗ, Đá Ong, Giếng Mật, Dình Thép, Dốc Đỏ, Suối Lửa, Na Lương,... Dựng lên Yên Thế Đường son trời rộng đồng xanh b.Bố cục: . Phần 1 (Từ đầu đến "Đường son trời rộng đồng xanh"): Vẻ đẹp tự nhiên và cuộc sống lao động của quê hương Hoàng Hoa Thám trước khi thực dân Pháp chiếm đóng. 2. Phần 2 (Từ "Hữu Nhuế, Phồn Xương" đến "Na Lương quân reo còn âm vang khe sâu"): Hình ảnh quê hương trong những ngày chống Pháp. 3. Phần 3 (Từ "Hoàng Hoa Thám quê xưa" đến hết): Cảnh thanh bình của quê hương sau chiến tranh. III.Đọc – hiểu văn bản 1.Bối cảnh của bài thơ Bài thơ "Hoàng Hoa Thám quê xưa" gợi nhắc về cuộc sống và tinh thần chiến Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập đấu kiên cường của người dân Yên Thế, HS trình bày hiểu biết về bối cảnh của Bắc Giang – quê hương của Hoàng Hoa bài thơ Thám, người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Yên Thế chống thực dân Pháp. Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản 2.Vẻ đẹp tự nhiên và cuộc sống lao Phiếu HT 2 động của quê hương Hoàng Hoa Thám Chi tiết từ ngữ Nhận xét trước khi thực dân Pháp chiếm đóng. Vẻ đẹp tự nhiên *Vẻ đẹp tự nhiên: Cuộc sống lao -núi rừng suối khe, động - Tam Đảo trập trùng trước mặt, -Cai Kinh chất ngất -> bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hiểm trở, thể hiện vẻ đẹp hoang sơ của Yên Thế. - Các ngọn núi sừng sững, đồi rừng bạt ngàn là nơi bảo vệ người dân khỏi sự xâm lược và là địa điểm thích hợp cho cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp. -cụm từ "ngàn dặm khí núi mịt mù" gợi lên không khí huyền bí, mạnh mẽ của thiên nhiên, tượng trưng cho sự vững chãi và sức mạnh của vùng đất này. *Cuộc sống lao động của quê hương Hoàng Hoa Thám trước khi thực dân Pháp chiếm đóng. - hình ảnh “gái đi cày, trai mắt xếch,” “cấy lúa ba giăng, móng tay tím chết,” -> cuộc sống lao động vất vả nhưng mạnh mẽ của họ. -“làm củi đi than,” “lội suối luồn rừng,” “cuốc đất vượt tre,” tất cả đều toát lên vẻ đẹp kiên cường, chịu thương chịu khó của người dân vùng đất này. - Các câu thơ "Dựng lên từng bếp từng nhà / Từng thôn ấp" khắc họa quá trình lao động bền bỉ của người dân để xây dựng cuộc sống. - Các địa danh như “Ngạc Hai, Cầu Gỗ, Đá Ong, Giếng Mật” là minh chứng cho sự gắn bó lâu đời của người dân với vùng đất quê hương. -> Con người cần cù, kiên cường, chất phác, chăm chỉ, gắn bó mật thiết với thiên nhiên, -> Họ đã vượt qua nhiều khó khăn, chung sức dựng lên những ngôi làng, làm cho Yên Thế trở thành nơi có bề dày văn hóa và tinh thần đoàn kết. Xây dựng thôn ấp, cuộc sống gắn bó với quê hương. → Nguyên Hồng đã tái hiện một Yên Thế đầy kiên cường và mạnh mẽ, với con người chân chất, gắn bó sâu sắc với mảnh đất quê hương, nơi hội tụ vẻ đẹp của cả thiên nhiên và lòng người trước khi thực dân Pháp chiếm đóng. TIẾT 21 ?Trong bài thơ Hoàng Hoa Thám quê 2.Hình ảnh quê hương trong những ngày xưa, Nguyên Hồng đã khắc họa hình chống Pháp. ảnh quê hương Yên Thế kiên cường -“Mười năm xây đồn đắp lũy / Đào sâu hổ và oai hùng trong những ngày tháng cạm hào chông” để khắc họa sự kiên trì, dũng chống Pháp. Những câu thơ mô tả cảm của người dân Yên Thế. cuộc sống, chiến đấu của người dân -> Họ đã dành suốt “mười năm” để xây dựng nơi đây tạo nên một bức tranh đầy bi các căn cứ kháng chiến, chuẩn bị sẵn sàng đối tráng về vùng đất và con người dưới đầu với quân xâm lược. sự lãnh đạo của Hoàng Hoa Thám. - Những công trình phòng thủ như “hổ cạm,” Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập “hào chông” thể hiện tinh thần quyết tâm HS trình bày hiểu biết về bối cảnh của chống Pháp đến cùng của dân tộc. bài thơ ->Cuộc chiến đấu gian khổ, bền bỉ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ - Câu thơ “cắn răng vợ cấy trâu cày” cho Bước 3. Báo cáo, thảo luận thấy sự hy sinh thầm lặng của những người Học sinh chia sẻ vợ, người mẹ ở hậu phương, vừa chăm lo gia Bước 4. Kết luận, nhận định đình, vừa giúp đỡ chiến đấu. Họ không chỉ Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản lao động để nuôi sống gia đình mà còn chuẩn Phiếu HT 2 bị cho cuộc khởi nghĩa, tích trữ lương thực và Chi tiết từ ngữ Nhận xét vũ khí. - Hình ảnh “ghi súng hải củi săn nai” Tìm từ ngữ, hình hay “trữ đạn rèn gươm” nhấn mạnh nỗ lực ảnh miêu tả cuộc bền bỉ của người dân trong việc tự trang bị, chiến đấu của chuẩn bị đầy đủ cho các cuộc chiến với quân người dân Yên Pháp, dù trong hoàn cảnh thiếu thốn. Thế ->Sự đoàn kết, hy sinh của người dân Tìm những câu - Hình ảnh “làng mạc lửa thiêu,” “núi rừng thơ, hình ảnh thơ người” là biểu tượng cho sự tàn phá khốc liệt nói lên tinh thần của chiến tranh. Đây là sự mất mát, hy sinh chống giặc của của người dân Yên Thế khi chiến đấu bảo vệ người dân yên quê hương. thế? - Nhưng ngay cả trong cảnh hoang tàn ấy, Khung cảnh làng tinh thần chiến đấu vẫn không ngừng, thể mạc hiện qua câu “Na Lương quân reo còn âm vang khe sâu” – âm hưởng của chiến công và khí phách của người dân vẫn còn vang vọng giữa núi rừng. ->Khung cảnh làng mạc, núi rừng hoang tàn bởi chiến tranh: - Hình ảnh "mây thành giăng chiều hôm" và “mắt thúc năm canh không thấy mỏi” gợi lên tinh thần kiên cường và bất khuất của người dân Yên Thế. Dù phải đương đầu với quân Trong bài thơ Hoàng Hoa Thám quê thù mạnh mẽ và cuộc chiến kéo dài, người xưa, Nguyên Hồng khắc họa cảnh dân vẫn không hề nản lòng. Họ luôn cảnh thanh bình của quê hương Yên Thế giác và kiên trì, sẵn sàng đối đầu với những sau những năm tháng chiến đấu gian thử thách, thể hiện niềm tin mãnh liệt vào khổ. Qua các hình ảnh giàu sức gợi, chiến thắng. tác giả miêu tả một vùng đất tràn đầy ->Tinh thần anh dũng, bất khuất sức sống và sự hồi sinh sau bao mất →Bức tranh hào hùng, đầy gian khổ của vùng mát hy sinh. đất này. Những câu thơ không chỉ thể hiện sự Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập hy sinh, lòng yêu nước mà còn tôn vinh tinh HS trình bày hiểu biết về bối cảnh của thần kiên cường của người dân Yên Thế, một bài thơ biểu tượng cho ý chí chống giặc ngoại xâm Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ của dân tộc Việt Nam. Bước 3. Báo cáo, thảo luận 3.Cảnh thanh bình của quê hương sau chiến Học sinh chia sẻ tranh. Bước 4. Kết luận, nhận định -Hình ảnh “trời xanh đang toả nắng bình Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản minh” và “chim non đương dậy hát với trời Phiếu HT 2 xanh” thể hiện bầu không khí trong lành, an Chi tiết từ ngữ Nhận xét lành, tràn ngập ánh sáng của buổi bình minh Tìm từ ngữ, hình mới. Khung cảnh này tượng trưng cho sự hồi ảnh miêu tả Thiên sinh của Yên Thế, nơi từng chứng kiến nhiều nhiên và nhận đau thương, nay lại được bao phủ bởi sự tươi xét? mới và sức sống. Tìm những câu -Hình ảnh “bát ngát Nhã Nam đôi mùa lúa thơ, hình ảnh thơ chín” và “Bố Hạ cam vàng chíu chít” gợi lên miêu tả Cuộc khung cảnh mùa màng bội thu, tượng trưng sống của người cho sự no ấm, thịnh vượng của vùng đất này dân? Nhận xét? ->Thiên nhiên tươi đẹp, yên bình. Dấu ấn lịch sử - Câu thơ “con trẻ khăn đỏ đến trường, trâu mẹ nhìn theo nghé” miêu tả cuộc sống sinh hoạt của người dân Yên Thế trong thời kỳ hòa bình. Trẻ em được đi học, biểu hiện cho niềm hy vọng vào một tương lai tươi sáng. Hình ảnh “đôi son ngực tròn ông ảnh cỡ sao” gợi lên hình ảnh của sự đoàn kết, tình làng nghĩa xóm và niềm hạnh phúc của người dân. Đây là cuộc sống thanh bình, giản dị mà mọi người hằng mong đợi sau những năm tháng chiến tranh khốc liệt. ?Nêu nội dung và nghệ thuật của bài ->Cuộc sống của người dân trở lại ổn định, thơ? yên vui - Câu thơ “Những bia đá rêu phong mỉm cười lệ ứa” nhắc nhở về quá khứ hào hùng, về những con người đã hy sinh vì quê hương. Những bia đá rêu phong tượng trưng cho lịch sử, là chứng nhân cho sự kiên cường và lòng yêu nước của người dân Yên Thế. Tuy nhiên, hình ảnh “mỉm cười lệ ứa” thể hiện sự biết ơn và tri ân những người đã ngã xuống, đồng thời là niềm tự hào về quá khứ hào hùng. ->Dấu ấn lịch sử trong tâm khảm người dân Qua các hình ảnh trên, Nguyên Hồng đã khắc họa thành công bức tranh quê hương Yên Thế thanh bình, yên vui và tràn đầy hy vọng. Cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, cuộc sống bình dị và dấu ấn lịch sử trong lòng người Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập dân không chỉ là lời ca ngợi hòa bình, mà còn HS thảo luận về tinh thần yêu nước của là sự tôn vinh những người đã hy sinh vì độc người dân Yên Thế lập, tự do của quê hương. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ IV.Tổng kết: HS chia nhóm thảo luận 1.Nghệ thuật Bước 3. Báo cáo, thảo luận -Ngôn ngữ giàu hình ảnh: Nguyên Hồng sử Học sinh chia sẻ dụng ngôn ngữ gần gũi, giản dị, nhưng rất Bước 4. Kết luận, nhận định giàu hình ảnh, giúp người đọc cảm nhận rõ Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản ràng vẻ đẹp và tinh thần của quê hương Yên Thế. Giọng điệu linh hoạt: Bài thơ có sự chuyển đổi linh hoạt giữa giọng điệu hào hùng, bi tráng khi miêu tả thời kỳ chiến đấu, và giọng điệu nhẹ nhàng, dịu dàng khi tả cảnh thanh bình. Giọng điệu ấy góp phần tạo nên chiều sâu cho tác phẩm. Sử dụng biểu tượng: Các hình ảnh như “bia đá rêu phong,” “mắt thúc năm canh,” “Na Lương quân reo” không chỉ mang nghĩa đen mà còn mang tính biểu tượng, thể hiện tinh thần bất khuất và niềm tự hào về lịch sử đấu tranh của Yên Thế. 2.Nội dung –ý nghĩa: Bài thơ “Hoàng Hoa Thám quê xưa” là tác phẩm ngợi ca tinh thần chiến đấu bất khuất và sự hồi sinh của quê hương Yên Thế. Qua tác phẩm, Nguyên Hồng không chỉ thể hiện lòng yêu nước sâu sắc mà còn gửi gắm niềm tin vào một tương lai bình yên, thịnh vượng cho quê hương. HĐ Luyện tập Thảo luận về tinh thần yêu nước: Qua bài thơ, học sinh có thể chia sẻ cảm nghĩ về lòng yêu nước và tinh thần chiến đấu của nhân dân ta trong thời kỳ chống Pháp. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bước 1.Giao nhiệm vụ học tập Học sinh có thể liên hệ bài thơ với tình yêu quê hương trong thời bình, với những hành động đóng góp và bảo vệ quê hương, đất nước ngày nay. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản Ngày soạn: 10/2/2025 Tổ trưởng kí duyệt Người soạn Trần Thị Thảo
Tài liệu đính kèm: