Giáo án môn học Ngữ văn 9 - Tiết 96 đến tiết 100

Giáo án môn học Ngữ văn 9 - Tiết 96 đến tiết 100

I. Mục tiêu.

Về kiến thức: giúp HS hiểu được sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ đối với đời sống của con người, hiểu thêm về cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của tác giả Nguyễn Đình Thi.

Về kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng tìm hiểu tác phẩm nghị luận.

Về thái độ: Giáo dục HS tình cảm đối với văn nghệ.

II. Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh.

1. Chuẩn bị của GV: SGK- SGV ngữ văn 9 tập II.

2. Chuẩn bị của HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK.

 

doc 15 trang Người đăng minhquan88 Lượt xem 592Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Ngữ văn 9 - Tiết 96 đến tiết 100", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày: 	
Tiết 96: Tiếng nói của văn nghệ
 ( Nguyễn Đình Thi)
I. Mục tiêu.
Về kiến thức: giúp HS hiểu được sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ đối với đời sống của con người, hiểu thêm về cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của tác giả Nguyễn Đình Thi.
Về kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng tìm hiểu tác phẩm nghị luận.
Về thái độ: Giáo dục HS tình cảm đối với văn nghệ. 
II. Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh.
1. Chuẩn bị của GV: SGK- SGV ngữ văn 9 tập II.
2. Chuẩn bị của HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Kiểm tra sĩ số: 1’
 9A:
 9B:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
? Theo tác giả Chu Quang Tiềm khi đọc sách nên lựa chọn như thế nào? Liên hệ vệc lựa chọn sách đọc của em?
3. Dạy nội dung bài mới:
HS đọc chú thích SGK.
? Em hãy tóm tắt những nét chính về tác giả Nguyễn Đình Thi?
? Hãy giới thiệu về tác phẩm “Tiếng nói của văn nghệ”?
GV hướng dẫn đọc- GV đọc mẫu- Gọi HS đọc và nhận xét cách đọc.
GV lưu ý HS một số chú thích.
? Nội dung chủ yếu của văn bản là gì?
( Bàn về nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người)
? Tác giả phân tích tác động của văn nghệ tới đời sống tâm hồn con người bằng mấy luận điểm? Đó là những luận điểm nào?
? Hãy tách các đoạn văn trong văn bản theo 2 luận điểm trên?
( Đoạn 1: Từ đầu --> Sự sống.
Đoạn 2: Còn lại.)
? Hãy tóm tắt các hệ thống luận điểm?
( Theo gợi ý SGV- 17 - mục 1)
HS đọc phần 1
GV: Theo tác giả, trong tác phẩm văn nghệ có những cái đựơc ghi lại đồng thời có những điều mới mẻ nghệ sĩ muốn nói
? Trong tác phẩm của Nguyễn Du và Tôn- x tôi những cái đã có được ghi lại là gì? Tác phẩm lấy chất liệu từ đâu?
( Cảnh ngày xuânKiều 15 năm chìm nổi, An - na - ca - rê- nhi - a đã chết thảm khốc ra sao, mấy bài học luân lý, như cái tài, chữ tâm, triết lý, bác ái)
? Những cái đó đã tác động như thế nào đến con người?
? Những điều mới mẻ muốn nói của hai nghệ sĩ này là gì?
( - Bao nhiêu tư tưởng của từng câu thơ, trang sách
- Bao nhiêu vấn đề mà ta không nhận ra: ánh nắng, lá, cỏ, tiếng chim
- Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên tìm ra ngay trong tâm hồn chúng ta)
? Văn nghệ tác động như thế nào đến con người?
? Qua phân tích, em thấy tác giả nhấn mạnh phương diện tác động nào của văn nghệ?
( Tác động đến đời sống tâm hồn của con người)
HS đọc từ: Chúng ta.---> Sự sống.
? Sức mạnh của văn nghệ được tác giả phân tích qua những ví dụ nào?
( Những người đàn bà nhà quê lam lũlàm lụng khổ sở say mê xem một buổi hát chèo)
? Em hiểu nghệ thuật đã tác động như thế nào đến con người qua những lời phân tích sau đây của tác giả: “Câu ca dao tự bao giờ truyền lạirỏ giấu một giọt nước mắt”?
? Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ?
4. Củng cố, luyện tập: 3’
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của tác giả?
Đáp án:
- Không tham đọc nhiều mà phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ.
- Cần đọc kỹ sách, tài liệu thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình.
- Không nên xem thường việc đọc loại sách thường thức, sách gần với chuyên môn của mình.
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm: 10’
- Nguyễn Đình thi ( 1924- 2003) quê ở Hà Nội, là thành viên của tổ chức văn hoá cứu quốc. Từ năm 1958- 1989 ông là tổng thư ký hội nhà văn Việt Nam. Năm 1995 ông là chủ tịch uỷ ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật.
- Hoạt động văn nghệ của ông khá đa dạng: Làm thơ, viết văn, sáng tác nhạc
- Năm 1996 ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh.
- Tiểu luận “ Tiếng nói của văn nghệ” 
được ông viết năm 1948 in trong cuốn
 “ mấy vấn đề văn học”
II. Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:8’
III. Tìm hiểu văn bản: 17’
 * Tìm hiểu chung:
- Văn bản gồm hai luận điểm:
 + Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ.
 + Tiếng nói chính của văn nghệ.
 1. Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ:
- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu ở thực tại khách quan nhưng không phải là sự sao chép.
- Làm cho trí tò mò hiểu biết cảu ta thoả mãn.
- Tác phẩm văn nghệ chứa đựng những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ.
- Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng, cách nhìn đời sống của con người.
==> Văn nghệ đem lại niềm vui, tình yêu sự sống cho con người.
Đáp án:
- Lập luận từ những luận cứ cụ thể trong tác phẩm văn nghệ và trong thực tế đời sống.
- Kết hợp nghị luận với miêu tả và tự sự.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:2’
- Đọc lại toàn bộ văn bản - Nắm chắc nội dung vừa phân tích.
- Soạn tiếp bài: Trả lời các câu hỏi: 3,4,5 trong bài.
Ngày:
Tiết 97: Tiếng nói của văn nghệ ( Tiếp theo) 
I. Mục tiêu.
Về kiến thức: Giúp HS hiểu đợc tiếng nói chính của văn nghệ và nghệ thuật lập luận của tác giả.
Về kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích các luận điểm.
Về thái độ:Giáo dục HS ý thức khi tìm hiểu các tác phẩm nghệ thuật.
II. Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh.
1. Chuẩn bị của GV: SGK- SGV - Bảng phụ.
2. Chuẩn bị của HS: Học bài cũ + soạn tiếp bài.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Kiểm tra sĩ số:1’
 9A:
 9B:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung
2. Kiểm tra bài cũ:5’
? Văn nghệ có sức mạnh nh thế nào đối với đời sống con ngời?
3. Dạy nội dung bài mới:
HS nhắc lại những nội dung đã tìm hiểu ở tiết 1
HS đọc phần 2 ( Từ: Sự sống ấy---> Xã hội)
? Luận điểm này đợc trình bày với sự liên kết của 3 ý , đó là những ý nào?
( - Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc.
- Văn nghệ nói nhiều nhất với t tởng.
- Văn nghệ mợn sự việc để tuyên truyền.)
? Văn nghệ giúp gì cho chúng ta?
? Trong trờng hợp con ngời bị ngăn cách với cuộc sống thì tiếng nói của văn nghệ có tác dụng gì?
? Văn nghệ với cuộc sống sinh hoạt hàng ngày nh thế nào?
? Văn nghệ đến với ngời đọc bằng con đờng nào? ( con đờng tình cảm)
GV: Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm, văn nghệ chứa đựng yêu, ghét, vui, buồn trong đời sống thờng ngày, nghệ thuật không khô khan mà lắng sâu thấm vào những cảm xúc nỗi niềm
? Văn nghệ tác động đến con ngời bằng cách nào? tác dụng?
( tác động bằng nội dung, cách thức --> giúp mọi ngời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình)
? Tóm lại văn nghệ có ích gì cho con ngời?
? Trình bày cảm nhận của em về cách viết văn nghị luận của tác giả qua bài tiểu luận này?
HS thảo luận theo nhóm - Đại diện trình bày- Đối chiếu và nhận xét.
HS nhắc lại những nét chính về nội dung và nghệ thuật của văn bản trong hai tiết.
HS đọc ghi nhớ.
?Kể tên một số tác phẩm văn nghệ?
4. Củng cố, luyện tập: 3’
Gv hệ thống toàn bài.
HS liên hệ sức mạnh của văn nghệ đối với đời sống con ngời nói chung và cá nhân em nói riêng?
Đáp án:
- Làm cho trí tò mò hiểu bết của ta thoả mãn.
- Chứa đựng những say sa, vui buồn, yêu ghét.
- Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, t tởng, cách nhìn của đời sống con ngời.
I. Giới thiệu tác giả tác phẩm:
II. Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích:
III. Tìm hiểu văn bản:
 1. Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ :
 2. Tiếng nói chính của văn nghệ:22’
- Văn nghệ giúp chúng ta đợc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình.
- Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với đời thờng bên ngoài.
- Văn nghệ giúp con ngời vui lên, biết rung cảm và ớc mơ, quên đi nỗi vất vả, nhọc nhằn.
==> Văn nghệ giúp con ngòi sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách , tâm hồn mình.
3. Nghệ thuật: 7’
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tự nhiên.
- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng.
- Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sa.
IV. Tổng kết: 5’
Ghi nhớ: SGK- 17.
* Luyện tập: 
5. Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà:2’
- Học thuộc phần ghi nhớ + nội dung đã phân tích.
- Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập ( Yêu cầu: Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài)
Ngày: 	
Tiết 98: Các thành phần biệt lập
I. Mục tiêu.
Về kiến thức: Giúp HS nhận biết hai thành phần biệt lập: Tình thái, cảm thán trong câu. Nắm đợc công dụng của mỗi thành phần trong câu.
Về kỹ năng:Rèn kỹ năng nhận biết thành phần biệt lập, đặt câu trong đó có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.
 Về thái độ:Giáo dục HS ý thức sử dụng thành phần tình thái trong câu.
II. Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh.
1. Chuẩn bị của GV: SGK- SGV - Bảng phụ.
2. Chuẩn bị của HS: Soạn bài.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Kiểm tra sĩ số:1’
 9A:
 9B:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung
2. Kiểm tra bài cũ:5’
? Khởi ngữ là gì? Cho ví dụ?
3. Dạy nội dung bài mới:
HS đọc ví dụ SGK- 18.
? Các từ in đậm trong những câu a và b thể hiện nhận định của ngời nói đối với sự việc trong câu nh thế nào?
? Nếu không có những từ đó thì nghĩa của câu chứa chúng có thay đổi không? Vì sao?
? Những từ: Chắc, có lẽ là thành phần gì trong câu? Tác dụng của thành phần này ở trong câu?
HS đọc ghi nhớ ý 1( SGK- 18)
HS đọc ví dụ SGK- 18.
? Các từ: ồ, trời ơi trong ví dụ có chỉ sự vật hay sự việc không?
? Nhờ những từ nào trong câu mà chúng ta hiểu đợc tại sao nói kêu “ ồ” hoặc “Trời ơi”?
( Nhờ phần câu tiếp theo những tiếng này)
? Các từ: “ ồ”, “ trời ơi” dùng để làm gì?
? Những từ ấy là thành phần gì của câu?
? Tác dụng của thành phần cảm thán trong câu?
HS đọc ghi nhớ ý 2.
? Thành phần tình thái, cảm thán của câu gọi là gì? ( Thành phần biệt lập)
HS đọc ghi nhớ ý 3 và toàn bộ phần ghi nhớ SGK- 18.
HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện trình bày- nhận xét.
HS xác định yêu cầu của bài tập 2.
? Xếp các từ ngữ theo trình độ tăng dần độ tin cậy?
GV gọi một HS lên bảng làm- HS khác nhận xét.
? Xác định mức độ tin cậy của sự vệc?
? Tại sao tác giả lại chọn từ “ Chắc” ?
Yêu cầu HS diễn đạt những điều mình cảm nhận.
4. Củng cố, luyện tập: 3’
? Vai trò của thành phần tình thái, cảm thán trong câu?
? Tại sao các thành phần tình thái, cảm thán đợc gọi là thành phần biệt lập?
Đáp án:
- Khởi ngữ là thành phần đứng trớc chủ ngữ để nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu.
Ví dụ: Còn anh, anh đã nghĩ kỹ cha?
I. Thành phần tình thái:10’
 1. Ví dụ: a- b ( SGK- 18)
 2. Nhận xét:
 a. “ Chắc” thể hiện độ tin cậy cao.
 b. “ Có lẽ” thể hiện độ tin cậy thấp hơn.
==> Chắc, có lẽ là thành phần tình thái trong câu.
II. Thành phần cảm thán:9’
 1. Ví dụ: SGK- 18.
 2. Nhận xét:
- Các từ: “ồ”, “ trời ơi” không chỉ sự vật hay sự việc.
- Giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng của mình.
--> Là thành phần cảm thán của câu.
Ghi nhớ:SGK - 18.
III. Luyên tập:15’
Bài tập 1: ( T. 19)
Thành phần biệt lập:
 a. Có lẽ
 b.Chao ôi ( cảm thán)
 c. Hình nh
 d. Chả nhẽ
Bài tập 2 ( T. 19)
Hình nh, dờng nh, có vẻ nh, có lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn.
Bài tập 3 ( T. 19)
Hình nh----> chắc ----> chắc chắn.
HS đọc lại phần ghi nhớ SGK- 18.
5. Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà:2’
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm tiếp bài tập 4 ( SGK- 19)
- Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
Ngày: 	
Tiết 99: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng
 đời sống.
I. Mục tiêu.
Về kiến thức: Giúp HS hiểu hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống. Biết nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống hàng ngày: Một vụ cãi lộn, đánh nhau, một vụ đụng xe dọc đờng...
Về kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận xét, lựa chọn vấn đề cần nghị luận trong những tình huống cụ thể.
Về thái độ: Giáo dục HS có thái độ đúng đắn trớc một vấn đề.
II. Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh.
1. Chuẩn bị của GV: SGK- SGV- bảng phụ.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Kiểm tra sĩ số:1’
 9A:
 9B:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung
2. Kiểm tra bài cũ:3’’
Gv kiểm tra bài soạn của HS.
3. Dạy nội dung bài mới:
HS đọc văn bản “ Bệnh lề mề”
? Văn bản có mấy đoạn? ( 3 đoạn)
? Nêu ý của mỗi đoạn?
? Văn bản bàn về hiện tợng gì trong đời sống?
( Bệnh lề mề)
? Nêu rõ những biểu hiện của hiện tợng đó?
( Sai hẹn, đi chậm giờ, không coi trọng thời gian, giờ giấc)
? Cách trình bày hiện tợng trong văn bản có nêu đợc vấn đề của hiện tợng bệnh lề mề không?
( Có. Là do một số ngời thiếu tự trọng, cha tôn trọng ngời khác)
? Nguyên nhân của hiện tợng lề mề?
? Tác hại của bệnh lề mề? Tác giả đã phân tích tác hại của bệnh lề mề nh thế nào?
( Gây tác hại cho tập thể, đi họp muộn nhiều vấn đề không đợc bàn bạc thấu đáo . Gây hại cho những ngời đến đúng giờ ) 
? Phần cuối văn bản tác giả đa ra vấn đề gì ?
? Em có nhận xét gì về cách bố cục của bài viết? (mạch lạc ,chặt chẽ )
? Nghị luận về một sự việc,hiện tơng đời sống là gì?
 HS đọc ghi nhớ.
HS đọc bài tập1.Nêu yêu cầu.
Giáo viên gợi ý cho HS lựa chọn các vấn đề cần đem ra nghị luận. 
HS thảo thuận theo nhóm 
 Đại diện trình bày. Nhận xét 
( Yêu cầu: Tự chọn một vấn đề để viết một đoạn, một bài văn ngắn sau đó trình bày trớc lớp)
4. Củng cố, luyện tập: 3’
? Nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống là gì?
? Yêu cầu về ND và hình thức của bài nghị luận?
I. Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống:19’
 1. Đọc văn bản: Bệnh lề mề 
( SGK- 20) 
 2. Nhận xét:
* Mở đầu:
 Nêu hiện tợng.
* Phần tiếp theo: Phân tích:
- Nguyên nhân: Coi thờng việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng ngời khác.
- Tác hại: Làm phiền mọi ngời, làm mất thì giờ, làm nảy sinh cách đối phó, gây hại cho ngời khác
* Phần cuối:
Giải pháp để khắc phục.
Ghi nhớ: SGK- 21.
II. Luyện tập:17’
Bài tập 1 ( T.21)
* Vấn đề xấu cần đem ra nghị luận:
- Sai hẹn, không giữ lời hứa.
- Nói tục, viết bậy, đua đòi, lời biếng, quau cóp, đi học muộn
* Việc tốt, gơng tốt:
- HS nghèo vợt khó.
- Tinh thần tơng trợ lẫn nhau, không tham lam, lòng tự trọng
HS nhắc lại ghi nhớ SGK- 21
5. Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà:2’
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm tiếp bài tập 2 SGK- 21.
- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn một sự việc, hiện tợng đời sống.
Ngày: 	
Tiết 100: Cách làm bài nghị luận về một sự việc
 hiện tợng đời sống
I. Mục tiêu.
Về kiến thức: giúp HS biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống.
Về kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu đề bài, cách làm bài văn nghị luận.
Về thái độ: Giáo dục HS ý thức chuẩn bị bài.
II. Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh.
1. Chuẩn bị của GV: SGK- SGV- Bảng phụ.
2. Chuẩn bị của HS: Đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Kiểm tra sĩ số:1’
 9A:
 9B:
Hoạt động của Thầy và trò
Nội dung
2. Kiểm tra bài cũ:4’
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống?
3. Dạy nội dung bài mới:
HS đọc các đề bài SGK- 22.
? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
( Các đè bài đều nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống)
? Những điểm khác nhau của các đề bài trên?
( - Có sự việc, hiện tợng cần ca ngợi, biểu dơng,
-Có sự việc, hiện tợng không tốt cần lu ý, phê phán, nhắc nhở.
- Có đề cung cấp sự việc, hiện tợng dới dạng một truyện kể, mẩu tin
- Mệnh lệnh trong đề : Nêu suy nghĩ của rmình, nêu nhận xét, nêu ý kiến, bày tỏ thái độ)
? Em hãy ra một đề bài tơng tự?
GV gọi một số em trình bày đề bài của mình và nhận xét.
HS đọc đề bài SGK- 23
? Em hãy nhắc lại các bớc khi làm một bài văn?
( 4 bớc: - Tìm hiểu đề và tìm ý
 - Lập dàn bài
 - Viết bài
 - Đọc lại bài viết và sửa chữa)
? Đề thuộc loại gì?
? Đề nêu hiện tợng, sự việc gì?
? Đề yêu cầu làm gì?
? Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ em là ngời nh thế nào?
? Vĩ sao thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh phát động phong trào học tập bạn Nghĩa?
? Những việc làm của bạn Nghĩa có khó không? Mọi HS đều làm đợc nh bạn Nghĩa thì đời sống sẽ nh thế nào?
HS thảo luận- Đại diện trình bày- Nhận xét.
? Em hãy xây dựng dàn bài cho đề bài trên?
GV yêu cầu HS cụ thể hoá các mục nhỏ thàn dàn ý chi tiết theo các ý đã tìm hiểu ở trên.
HS đọc phần viết bài SGk- 24
Gv yêu cầu HS viết một số đoạn trong phần thân bài.
GV gọi một số HS đọc đoạn văn của mình.
HS + GV nhận xét.
? Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống ta phải làm nh thế nào?
? Yêu cầu của bài nghị luận?
Gv hệ tghống lại và cho HS đọc ghi nhớ.
HS đọc bài tập và nêu yêu cầu.
? Lập dàn ý cho đề 4 SGK- 24
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện trình bày
Đối chiếu kết quả và nhận xét.
4. Củng cố, luyện tập:3’
Nhắc lại các bớc khi làm một bài văn nghị luận? Liên hệ bản thân khi làm một bài văn?
Đáp án:
Nghị luận về một sự việc , hiện tợng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tợng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
I. Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống:10’
 1. Đề bài: SGK- 22.
 2. Nhận xét:
Các đề bài đều nghị luận về hiện tợng đời sống.
II. Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tợng đời sống:15’
* Đề bài: SGK- 23
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
 a. Đề thuộc loại: Nghị luận về một sự việc hiện tợng.
- Đề nêu sự việc, hiện tợng:
 + Việc làm của Phạm Văn Nghĩa
 + ý nghĩa của việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa.
- Đề yêu cầu: Nêu suy nghĩ về hiện tợng Phạm Văn Nghĩa.
 b. Những việc làm của Pham Văn Nghĩa chứng tỏ:
- Nghĩa là ngời biét thơng mẹ, giúp mẹ trong việc đồng áng.
- Nghĩa là ngời biết kết hợp học và hành
- Nghĩa còn là ngời biết sáng tạo ( làm cái tời cho mẹ kéo nớc đỡ mệt)
* Phong trào học tập bạn Nghĩa:
- Học yêu cha mẹ
- Học lao động
- Học cách kết hợp học với hành, học sáng tạo.
==> Làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn.
2. Lập dàn bài:
 a. Mở bài:
- Giới thiệu hiện tợng Phạm Văn Nghĩa
- Nêu sơ lợc ý nghĩa của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa.
 b. Thân bài:
- Phân tích ý nghĩa việc làm của Nghĩa
- Đánh giá việc làm của Nghĩa
- Đánh giá ý nhĩa của việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa.
 c. Kết bài:
- Khái quát ý nghĩa của tấm gơng Phạm Văn Nghĩa.
- Rút ra bài học cho bản thân.
3. Viết bài:
Ghi nhớ: SGK- 24.
II. Luyện tập:10’
Lập dàn ý cho đề 4 ( SGK- 22)
Đáp án: 4 bớc: Tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại bài và sửa chữa.
5. Hớng dẫn học sinh tự học ở nhà:2’
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm tiếp bài tập ( SGK-22)
- Chuẩn bị bài : Chơng trình địa phơng phần tập làm văn.

Tài liệu đính kèm:

  • docNgu van 9 tuan 20(1).doc