Giáo án môn học Ngữ văn khối 9 - Tiết 121 đến tiết 125

Giáo án môn học Ngữ văn khối 9 - Tiết 121 đến tiết 125

Tiết 121:

SANG THU

(Hữu Thỉnh)

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức: Vẽ đẹp của thiên nhiên trong khoảng khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả.

2. Kĩ năng:

- Đọc – hiểu 1 VB thơ trữ tình hiện đại.

- Thể hiện những suy nmghĩ, cảm nhận về 1 hình ảnh thơ, 1 khổ thơ, 1 tác phẩm thơ.

3. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm tâm hồn yêu thiên nhiên, cảm nhận sự chuyển đổi tinh tế của thiên nhiên và rèn luyện năng lực cảm thụ thơ ca cho học sinh.

II. Chuẩn bị của GV – HS:

1. GV: - Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức, SGK , SGV và soạn bài.

 - chân dung t/g và tài liệu liên quan đến t/g, t/p.

2. HS: - Chuẩn bị bài theo định hướng của SGK và hướng dẫn của GV.

III. Các hoạt động lên lớp

1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Viếng lăng Bác ” và phát biểu cảm tưởng sau khi đọc bài thơ này.

3. Bài mới:

 

doc 17 trang Người đăng honghoa45 Lượt xem 435Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Ngữ văn khối 9 - Tiết 121 đến tiết 125", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 22 / 2 / 2012.
Tiết 121:
sang thu
(Hữu Thỉnh)
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Vẽ đẹp của thiên nhiên trong khoảng khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả.
2. Kĩ năng: 
- Đọc – hiểu 1 VB thơ trữ tình hiện đại.
- Thể hiện những suy nmghĩ, cảm nhận về 1 hình ảnh thơ, 1 khổ thơ, 1 tác phẩm thơ.
3. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm tâm hồn yêu thiên nhiên, cảm nhận sự chuyển đổi tinh tế của thiên nhiên và rèn luyện năng lực cảm thụ thơ ca cho học sinh.
II. Chuẩn bị của GV – HS:
1. GV: - Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức, SGK , SGV và soạn bài.
 - chân dung t/g và tài liệu liên quan đến t/g, t/p.
2. HS: - Chuẩn bị bài theo định hướng của SGK và hướng dẫn của GV.
III. Các hoạt động lên lớp 
1. ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ: 
? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Viếng lăng Bác ” và phát biểu cảm tưởng sau khi đọc bài thơ này.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò.
Nội dung cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu:Tạo tâm thế,đ/hướng chú ýcho HS.	
Phương pháp: Thuyết trình 
HĐ2: Đọc, tìm hiểu chú thích:
Mục tiêu:HS nắm vứng kiến thức về t/g và t/p.
Phương pháp:vấn đáp, nêu vấn đề, Thuyết trình, giải thích, minh hoạ.
- GV cho HS đọc phần chú thích ( SGK )
- Sau đó nhấn mạnh 1 số ý về t/g, chủ đề thiên nhiên : 
I. Đọc - Tìm hiểu chú thích.
1. Tác giả:
- HT sinh năm 1942, quê: Tam Dương - Vĩnh Phúc
- Nhập ngũ năm 1963, rồi trở thành cán bộ tuyên huấn trong quân đội và bắt đầu sáng tác thơ.
+ Nguyễn Hửu Thỉnh là nhà thơ - chiến sĩ.
+ Tác phẩm chính: Tập thơ “Từ chiến hào đến thành phố „
- Ông là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
- Hữu Thỉnh là người viết nhiều, viết hay về con người, cuộc sống ở làng quê, về mùa thu.
- Thơ HT ấm áp tình người và giàu sức gợi cảm.
? Hoàn cảnh sáng tác thơ.
2. Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác vào cuối năm 1977, in trong tập “ Từ chiến hào đến thành phố” (1991)
- Những suy nghĩ của người lính từng trải qua 1 thời trận mạc và c/sống khó khăn sau ngày đất nước thống nhất đọng lại trong vần thơ Sang thu lắng sâu cảm xúc.
3. Từ khó: ( SGK )
HĐ 3. Đọc - hiểu văn bản:
Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật, liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong VB.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, phân tích, trực quan và g/qvấn đề,so sánh đối chiếu
II. Đọc, tìm hiểu văn bản:
- GV đọc mẫu, sau đó hướng dẫn HS đọc: Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với thể thơ 5 chữ. 
1. Đọc:
2. Thể thơ: 5 chữ, chia thành từng khổ -> Miêu tả những rung động của lòng người trước thời điểm sang thu.
- PTBĐ: Miêu tả kết hợp với biểu cảm
- Gv gọi HS đọc lại khổ 1 bài thơ.
3. Phân tích:
* Khổ thơ 1:
? Sự biến đổi của đất trời sang thu được t/g cảm nhận bắt đầu từ đâu và gợi tả qua những h/ảnh, hiện tượng gì. 
- Nhà thơ cảm nhận sang thu bắt đầu :
+ bằng khứu giác: hương ổi -> đầu thu ( cuối tháng 7 đầu tháng 8 ) mùa ổi chín rộ.
+ rồi xúc giác: gió se -> gió nhẹ khẽ, hơi lạnh chỉ có ở mùa thu.
+ tiếp đó là cảm nhận của thị giác: Sương chùng chình qua ngõ -> chậm, nhẹ, quẫn.
+ cuối cùng là cảm nhận của lí trí: hình như
-> Tín hiệu chuyển mùa ( từ cuối hạ sang đầu thu) 
? Em cảm nhận được gì qua các từ: Bỗng, hình như, phả.
- GV nhấn mạnh: 
+ Hương ổi ở độ đậm nhất thơm nồng quyến rũ, hoà vào gió heo may của mùa thu lan toả khắp không gian tạo ra một mùi thơm ngọt mát, của những trái ổi chín vàng - hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái ngọt ở nông thôn Việt Nam.
+ Cùng với gió se: Là những hạt sương nhỏ li ti giăng mắc nhẹ nhàng như “cố ý” chậm lại thong thả nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm sang thu. Hạt sương sớm mai cũng như có tâm hồn, có cảm nhận riêng của nhẹ nhàng, thong thả qua ngưỡng cửa (qua ngõ) của mùa thu vậy (ngõ thực và cũng là cửa ngõ thời gian thông giữa hai mùa).
- “ Bổng ”: có phần ngạc nhiên, bất ngờ trước sự thay đổi của thời tiết tác động đến cảm giác bản thân.
- “phả”: toả vào, trộn lẫn -> mùi hương ổi toả vào trong gió se lạnh làm thức dậy cả k/gian vườn ngõ.
 - “ hình như ”: còn 1 chút chưa thật rõ ràng trong cảm nhận -> vì đó là cảm nhận nhẹ nhàng, thoáng qua của mùi hương ổi ) 
-> Kết hợp một loạt các từ: “Bỗng - phả - hình như”: thể hiện cảm nhận tinh tế và tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng của nhà thơ khi chợt nhận ra những tín hiệu báo thu sang -> cảm nhận tinh tế của tác giả - tâm hồn thi sĩ trước phút giao mùa của tạo vật.
- Giáo viên chốt:
=>Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình
(hương, gió), mờ ảo (sương chùng chình), nhỏ hẹp và gần (ngõ) ->Chỉ những người thực sự yêu mùa thu, yêu làng quê và gắn bó với quê hương đất nước mới có được những cảm nhận tinh tế như vậy.
- GV: Từ những cảm nhận của giác quan tác động đến lí trí, cảm xúc của t/g về mùa thu đến như tràn ra, hoà vào cảnh vật xung quanh.
- HS đọc khổ thơ 2.
? Em hãy phân tích khổ thơ 2 thấy được sự tinh tế của nhà thơ về những biến chuyển của
* Khổ thơ 2:
- Sông – dềnh dàng
- Chim – vội vã
 không gian lúc sang thu.
- đám mây - Vắt nửa mình 
-> Sự vật ở thời điểm giao mùa hạ - thu đã bắt đầu chuyển đổi. Đặc biệt cảm giác giao mùa được tô đậm bằng h/ảnh đám mây mùa hạ “ vắt ... sang thu „
+ Dòng sông thướt tha mềm mại, hiền hoà trôi một cách nhàn hạ, thanh thản, gợi lên vẻ đẹp êm dịu của bức tranh thiên nhiên mùa thu.
Giáo viên: Hình ảnh nào em thấy ấn tượng nhất? Vì sao?
- GV: ở 2 khổ thơ đầu, các từ ngữ ( chùng chình, dềnh dàng, vội vã, vắt nữa mình ) vốn là những từ ngữ dùng để chỉ trạng thái,
+ Những cánh chim chiều bắt đầu vội vã tìm về tổ trong những buổi hoàng hôn (không còn nhởn nhơ rong chơi hoài bởi tiết trời mùa hạ).
tính chất của người được t/g dùng để miêu tả thiên nhiên. Bằng NT nhân hoá, bằng sự cảm nhận qua nhiều giác quan, sự liên tưởng thú vị bất ngờ, với tâm hồn nhạy cảm tinh tế của tác giả, tất cả không gian cảnh vật trở nên sống động, có hồn như đang chuyển mình từ từ điềm tĩnh bước sang thu.
+ Hình ảnh đám mây mùa hạ với sự cảm nhận đầy thú vị, sự liên tưởng độc đáo “vắt nửa mình sang thu”: Cảm giác giao mùa được diễn tả cụ thể và tinh tế . Dường như giữa mùa hạ và mùa thu có một ranh giới cụ thể, hữu hình, hiển hiện. Sự liên tưởng đầy thú vị - không chỉ cảm nhận thị giác mà là sự cảm nhận bằng chính tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên tha thiết của Hữu Thỉnh.
* Khổ thơ 3:
? Em hiểu về cái nắng của thời điểm giao
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Mùa này ntn? Theo em, nét riêng của thời 
Đã vơi dần cơn mưa
 điểm giao mùa hạ - thu này được tác giả thể hiện đặc sắc nhất qua hình ảnh câu thơ nào.
-> Nắng, mưa ở thời điểm giao mùa hạ - thu được t/g thể hiện qua quan sát, nhận xét rất tinh tế. Vẫn còn đó dấu ấn của nắng, mưa mùa hạ nhưng giảm dần về số lượng để mang nết đặc trưng của mưa, nắng mùa thu (Tác giả dùng từ “vơi” có giá trị gợi tả như sự đong đếm những vật có khối lượng cụ thể để diễn tả cái số lượng vô định - diễn tả cái thưa dần, ít dần, hết dần những cơn mưa rào ào ạt bất ngờ của mùa hạ). Tất cả đều chầm chậm, từ từ, ko vội vã, không hối hả
? Hình ảnh được gợi tả trong hai câu thơ cuối có gì đặc sắc.
- GV: Hai câu thơ mang đậm tính triết lí, về con người và cuộc đời của t/g lúc sang thu làm nên đặc điểm của cái tôi trữ tình sâu sắc trong bài thơ.
- Đặc biệt, 2 dòng cuối bài thơ là h/ảnh thiên nhiên lúc sang thu đầy sức gợi: 
“Sấm cũng bớt bất ngờ – trên hàng cây đứng tuổi ”
+ ý nghĩa tả thực: sang thu không những dịu nắng, bớt mưa mà sấm cũng thưa và nhỏ dần, không đủ sức lay động những hàng cây với tán lá già dặn khi đã trải qua 2 mùa xuân hạ.
+ Nghĩa ẩn dụ: bất ngờ, đứng tuổi vốn là những từ ngữ chỉ đặc trưng của người , khi được dùng ở đây với ý nghĩa tả thực lại gợi cho ta liên tưởng đến 1 tầng ý nghĩa khác – ý nghĩa về con người và cuộc sống. Cũng giống như hàng cây đứng tuổi, khi con người đã từng va chạm, nếm trải trong c/sống thì sẽ vững vàng hơn, chín chắn hơn trước mọi tác động bất thường của ngoại cảnh.
HĐ 4: Tổng kết
III. Tổng kết: ( SGK )
Mục tiêu: HS khái quát kiến thức.
1. Nghệ thuật:
Phương pháp: Khái quát hoá.
- Khắc hoạ được h/ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về 
thời điểm giao mùa hạ - thu ở nông thôn vùng đồng 
- GV tổng kết ND và NT của bài thơ 
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ ( SGK ).
bằng Bắc Bộ.
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ ( bỗng, phả, hình như ), phép nhân hoá ( sương chùng chình, sông – dềnh dàng ), phép ẩn dụ ( sấm hàng cây đứng tuổi).
2. Nội dung, ý nghĩa VB: Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảng khắc giao mùa.
4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Phân tích, cảm thụ những h/ảnh thơ hay, đặc sắc trong bài.
- Sưu tầm thêm 1 vài đoạn thơ , bài thơ viết về mùa thu, cảm nhận để thấy được nét đặc sắc của mỗi bài.
- Viết hoàn chỉnh bài văn ngắn của phần luyện tập.
- Chuẩn bị bài: Nói với con ( Y Phương )
 Ngày soạn: 24 / 2 / 2012.
 Tiết 122:
Nói với con
(Y Phương)
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: 
- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái.
- Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương.
- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của t/g trong bài thơ.
2. Kĩ năng: 
- Đọc – hiểu 1 VB thơ trữ tình.
- Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi.
3. Thái độ: GD HS ý thức về cội nguồn dân tộc và tình cảm gia đình.
II. Chuẩn bị của GV – HS:
1. GV: - Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức, SGK , SGV và soạn bài.
 - chân dung t/g và tài liệu liên quan đến t/g, t/p.
2. HS: - Chuẩn bị bài theo định hướng của SGK và hướng dẫn của GV.
III. Các hoạt động lên lớp 
1. ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “ Sang thu ”. Em cảm nhận được điều gì từ bài thơ này
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu:Tạo tâm thế,đ/hướng chú ýcho HS.	
Phương pháp: Thuyết trình 
HĐ2: Đọc, tìm hiểu chú thích:
Mục tiêu:HS nắm vứng kiến thức về t/g và t/p.
Phương pháp:vấn đáp, nêu vấn đề, Thuyết trình, giải thích, minh hoạ.
- GV giới thiệu chân dung nhà thơ.
? Nêu những nét k/quát về t/g, đặc điểm thơ của Y Phương.
I. Đọc - Tìm hiểu chú thích:
1. Tác giả :
- Y Phương là nhà thơ dân tộc Tày, sinh năm 1948, tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước, Quê: Trùng Khánh - Cao Bằng.
- HS trình bày, GV k/quát ý chính.
- Nhập ngũ -> 1981 về Sở VH – TT Cao Bằng.
- Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và
trong sáng, cách tư duy đầy hình ảnh của con người miền núi.
2. Tác phẩm: Bài thơ trích trong cuốn “Thơ VNam”
?Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
 (1945 - 1985), NXB Giáo dục, 1997
3. Từ khó: ( SGK )
HĐ 3. Đọc - hiểu văn bản:
Mục tiêu: HS nắm được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật, liên hệ thực tiễn từ vấn đề đặt ra trong VB.
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, phân tích, trực quan và g/qvấn đề,so sánh đối chiếu
II. Đọc – tìm hiểu ... ăn trong
sáng, gợi cảm thể hiện rung động chân thành của người viết; luận điểm, luận cứ rõ ràng.
* Ghi nhớ: ( SGK )
- GV cho HS đọc ghi nhớ ( SGK )
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập.
Mục tiêu:HS nhận diện được bài văn nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ; tạo lập văn bản nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ.
Phương pháp:vấn đáp, nêu vấn đề, Thuyết trình, giải thích, minh hoạ...
II. Luyện tập.
* Có thể bổ sung một số luận điểm cho bài thơ:
- Kết cấu bài thơ chặt chẽ cân đối: Mở đầu là mùa xuân đất nước, kết thúc lại là một giai điệu dân ca.
- Giọng điệu trữ tình của bài thơ chân thành tha thiết. 
- Ước nguyện cống hiến hoà nhập của Thanh Hải.
- HS đọc yêu cầu của phần luyện tập.
- HS làm việc theo nhóm, bổ sung luận điểm cho bài thơ.
- Đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét đánh giá và tổng kết.
Hoặc có thể :
- Mùa xuân của 1 đất nước vất vã gian lao và cũng tràn đầy niềm tin, hi vọng.
- Mùa xuân của giai điệu ngọt ngào, tình tứ, sâu lắng trong dân ca xứ Huế 
- GV cho đề bài và yêu cầu HS lập dàn ý đại cương .
- HS làm vào vở BT.
trong dân ca xứ Huế 
* Lập dàn ý đại cương cho đề sau:
 Suy nghĩ của em về lẽ sống của tác giả TH qua bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ ”
4. Hướng dẫn học ở nhà:- Nắm vững yêu cầu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Dựa vào dàn ý đã lập, viết bài NL về 1 đoạn thơ, bài thơ.
- Chuẩn bị tiết 125: Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
 Ngày soạn: 1 / 3 / 2012
Tiết 125: 
cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: - Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn NL về 1 đoạn thơ, bài thơ.
- Các bước khi làm bài NL về 1 đoạn thơ, bài thơ.
2. Kĩ năng: - Tiến hành các bước làm bài văn NL về 1 đoạn thơ, bài thơ.
- Tổ chức triển khai các luận điểm.
II. Chuẩn bị của GV – HS:
1. GV: - Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức, SGK , SGV và soạn bài.Bảng phụ.
2. HS: - Chuẩn bị bài theo định hướng của SGK và hướng dẫn của GV.
III. Các hoạt động lên lớp 
1. ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ: 
? Hãy nêu 1, 2 câu đánh giá về bài thơ “ Bếp lửa ” của t/g Bằng Việt.
? Thế nào là bài nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ. GV chuyển tiếp vào bài mới.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò.
Nội dung cần đạt
HĐ 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu:Tạo tâm thế,đ/hướng chú ýcho HS.	
Phương pháp: Thuyết trình 
HĐ2: Tìm hiểu đề bài NL về một bài thơ, đoạn thơ.
Mục tiêu:Hsbiết các dạng đề đối với bài văn nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ.
Phương pháp:vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, giải thích, minh hoạ.
I. Đề bài nghị luận về một đoạn bài thơ.
1. Ví dụ: ( SGK )
- GV cho HS đọc các đề bài trong SGK.
? Các đề bài trên được cấu tạo như thế nào? Các từ trong đề bài như phân tích, cảm nhận, suy nghĩ biểu thị những yêu cầu gì đối với bài làm.
Có thể xếp các đề đã cho vào hai dạng:
+ Đề bài đã định hướng tương đối rõ (đề 1, đề 6: Phân tích đoạn thơ; đề 2,3,5,8: Suy nghĩ, cảm nhận về đoạn thơ, bài thơ. Tâm trạng cảm xúc của tác giả ) 
-> Các đề này có lệnh (nêu yêu cầu).
+ Đề bài đòi hỏi người viết tự khuôn hẹp, tự xác định để tập trung vào hướng nào, vào phương diện nào đáng chú ý nhất của đối tượng (đề 4, đề 7)
- GV hướng dẫn HS tự ra một số đề, GV nhận xét, sửa chữa cho HS.
-> Các đề này không có lệnh.
Ví dụ:
- GV lưu ý HS: để làm tốt bài văn nghị luận này các em phải có những cảm nhận suy nghĩ riêng và diễn giải - chứng minh các cảm nhận, ý kiến ấy một cách có căn cứ qua việc cảm thụ đúng và sâu sắc tác phẩm.
- Tình đồng chí đồng đội qua bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
- Cảm nhận về hình tượng những chiếc xe không kính trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.
- Suy nghĩ của em về tình bà cháu trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt.
HĐ3: Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
Mục tiêu: HS tiến hành các bước làm bài văn NL về 1 đoạn thơ, bài thơ; tổ chức triển khai các luận điểm .
Phương pháp:vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình, giải thích, minh hoạ.
II. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
1. Ví dụ: 
Đề bài: Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh.
* Tìm hiểu đề:
- GV hướng dẫn HS các bước làm bài văn NL, cách tổ chức triển khai các luận điểm. - GV yêu cầu HS tìm yêu cầu của đề.
- Thể loại: Nghị luận (phân tích).
- Nội dung: Những biểu hiện của tình yêu quê hương.
- Giới hạn: Trong bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh.
- GV hướng dẫn HS tìm ý bằng cách thảo
* Tìm ý:
luận các yêu cầu hoặc câu hỏi trong SGK:
 ? Đọc kỹ bài thơ để xác định những biểu hiện của tình yêu quê hương cùng những biểu hiện của nó.
? Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào, ở địa điểm nào trong tâm trạng ntn.
- Trong xa cách nhà thơ luôn nhớ về quê hương bằng tất cả tình cảm tha thiết. trong sáng, đầy thơ mộng của mình.
- Hình ảnh làng quê hiện lên qua nỗi nhớ của nhà thơ:
+ Cảnh thuyền cá ra khơi.
+ Cảnh trở về. 
- GV gọi một HS đọc câu hỏi và một học sinh trả lời để tìm ý sau khi đã thảo luận.
+ Cảnh nghỉ ngơi.
- Nỗi nhớ tha thiết khi xa quê.
- GV hướng dẫn HS lập dàn bài.
* Lập dàn bài:
a. Mở bài:
- Quê hương là nguồn cảm hứng suốt cuộc đời thơ Tế Hanh, đây cũng là đề tài thành công nhất của anh.
- Yêu cầu học sinh đọc phần dàn bài SGK.
? Phần mở bài phải giới thiệu những gì.
- Bài thơ “Quê hương” làm sống lại một làng chài ven biển với tất cả nỗi nhớ và tình yêu quê hương tha thiết.
? Phần thân bài nêu mấy luận điểm? Trong mỗi luận điểm đó phải nên những luận cứ nào.
b. Thân bài:
- Khái quát chung về bài thơ: một tình yêu tha thiết, trong sáng, đậm chất lý tưởng, lãng mạn (phân tích chi tiết: các biểu hiện của nỗi nhớ quê hương của nhà thơ). Tình yêu quê hương thể hiện qua hồi ức về quê hương, hồi ức về cảnh dân làng ra khơi đánh cá:
? Nhà thơ đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật ngôn từ, giọng điệu, hình ảnh ra sao.
- Khung cảnh thiên nhiên khi ra khơi.
+ Buổi bình minh đẹp trời.
- Khí thế ra khơi: Vẻ đẹp trẻ trung giàu sức sống, đầy khí thế vượt trường giang.
+ Con thuyền và cánh buồm mang vẻ đẹp hùng tráng.
* Hồi ức về cảnh làng chài đón thuyền cá trở về: đông vui, tấp nập, no đủ.
- Hồi ức về cảnh làng chài sau những ngày ra khơi.
+ Cảnh nghỉ ngơi bình yên.
+ Vẻ đẹp của những con người lđộng làng chài: vừa mang một vẻ đẹp khoẻ khoắn vừa mang vẻ đẹp thơ mộng.
Tình yêu quê hương của tác giả thể hiện trong nỗi nhớ tha thiết về làng quê khi xa quê:
+ Hình ảnh đọng lại: vẻ đẹp, sức mạnh mùi nồng mặt của quê hương.
+ Giọng điệu trữ tình của bài thơ thể hiện nỗi nhớ chân thành tha thiết.
? Phần kết luận phải nêu những gì.
c. Kết bài:
- Bài thơ là tình yêu quê hương tha thiết ngọt ngào của một tâm hồn trẻ trung, đầy thơ mộng - Tế Hanh.
- Giọng thơ tràn đầy cảm xúc, hình ảnh đặc sắc, ngôn từ bình dị
* Viết bài:
- HS về nhà viết thành bài văn hoàn chỉnh, đọc lại bài
viết sửa chữa:
2. Cách tổ chức triển khai luận điểm:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách triển 
a. Văn bản: “Quê hương trong tình thương nỗi nhớ”.
khai luận điểm của VB “ Quê hương trong
b. Nhận xét:
Tình thương nỗi nhớ ”
? Văn bản chia làm mấy phần.
- Văn bản có bố cục chặt chẽ, mạch lạc gồm ba phần;
? Nội dung của phần mở bài.
* Phần mở bài (đoạn 1):
? Phần thân bài người viết đã trình bày những nhận xét gì về tình yêu quê hương trong bài thơ “Quê hương”? Những suy nghĩ ấy được dẫn dắt khẳng định bằng cách nào, được liên kết với phần Mở bài và Kết bài ra sao?
+ Nêu ý kiến đánh giá về tác giả: chỉ ra dòng cảm xúc dạt dào lai láng chảy suốt đời thơ Tế Hanh.
+ Đánh giá tác phẩm cần bình luận: quê hương của tác giả: tình yêu tha thiết, trong sáng, thơ mộng. 
- Những hình ảnh đẹp khi ra khơi. 
- Cảnh trở về tấp nập no đủ.
 - Hình ảnh người dân chài giữa đất trời lộng gió với vị
nồng mặn của biển khơi.
- Hình ảnh ngôn từ của bài thơ giàu sức gợi cảm, thể
hiện một tâm hồn phong phú, rung động tinh tế.
* Kết bài: Khẳng định sức hấp dẫn của bài thơ và ý nghĩa bồi dưỡng tâm hồn người đọc.
? Văn bản có tính thuyết phục hấp dẫn
=> Nhận xét: Những suy nghĩ ý kiến của người viết luôn 
không? Vì sao
được gắn với sự phân tích bình giảng cụ thể, hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu của bài thơ.
.
- Phần thân bài được nối kết với phần mở bài một cách chặt chẽ, tự nhiên, đó chính là sự phân tích, chứng minh làm sáng tỏ nhận xét bao quát đã nêu ở phần Mở bài.
Từ các luận điểm này đã dẫn đến phần Kết bài đánh giá sức hẫp dẫn, khẳng định ý nghĩa bài thơ.
- Văn bản tuy ngắn nhưng tác giả đã tập trung trình bày những nhận xét, đánh giá về những giá trị đặc sắc nổi bật về nội dung, cảm xúc, nghệ thuật của bài thơ, đặc biệt là những nét đặc trưng của thơ trữ tình.
- Bố cục rõ ràng mạch lạc:
? Từ việc tìm hiểu văn bản trên em có thể rút ra bài học gì qua cách làm bài nghị luận văn học này.
* Ghi nhớ: ( SGK )
HĐ4: Hướng dẫn luyện tập.
Mục tiêu:HS nhận diện được bài văn nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ; tạo lập văn bản nghị luận về 1 đoạn thơ, bài thơ.
Phương pháp:vấn đáp, nêu vấn đề, Thuyết trình, giải thích, minh hoạ...
III. Luyện tập
? Em hãy tìm hiểu đề và tìm ý cho đề bài 
Phân tích khổ thơ đầu bài “Sang thu” của Hữu Thỉnh
trên.
1. Tìm hiểu đề, tìm ý
- Nghị luận về một đoạn thơ, khổ thơ đầu bài Sang thu
- Tìm ý: những tín hiệu của sự giao mùa cuối hạ đầu thu
+ Hương vị: Hương ổi.
+ Không gian: Gió heo may se lạnh.
+ Hình ảnh: Sương chùng chình  
2. Lập dàn ý
- GV hướng dẫn HS lập dàn ý theo bố cục 3 phần (Phân công theo tổ: tổ 1 phần Mở bài, tổ 2 - 3 phần Thân bài, tổ 4 phần Kết
- Mở bài: + Giới thiệu tác giả
+ Đánh giá nội dung bài thơ
+ Nêu vị trí và ý nghĩa khái quát của đoạn trích.
bài), sau đó cử đại diện trình bày.
- Thân bài:
+ Cảnh sang thu của đất trời: Bắt đấu từ hương ổi chín thơm - từ “phả” gợi hương thơm như sánh lại vì đậm và vì cơn gió se đang truyền hương thơm đi náo nức.
Sương đang chùng chình qua ngõ vừa mơ hồ vừa động gợi tả cả gió và hương và cả tình ngõ thựcvà là cửa ngõ của thời gian thông giữa hai mùa. 
Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình (hương gió sương mờ ảo)
+ Cảm xúc của thi sĩ: 
* Bằng những c/giác cụ thể và tinh tế qua các g/quan.
* Cảm nhận của nhà thơ có phần khá đột ngột và bất ngờ, sững sờ trước cảnh sang thu.
* Đã nhận ra những dấu hiệu đặc trưng của mùa thu (hương thu, gió thu, sương thu) mà vẫn mơ hồ chưa thể tin( hình như thu đã về). Đây là những ấn tượng tổng hợp về những cảm giác riêng ở trên nhưng vẫn là suy đoán bằng cảm giác mơ hồ hợp với cảnh giao mùa, chưa rõ rệt.
* Tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của cảnh vật.
* Từng cảnh sang thu của tạo vật đã thấp thoáng hồn người sang thu: chùng chình, bịn rịn, lưu luyến , bâng khuâng chín chắn điềm đạm.
- Kết bài:
Khái quát giá trị ý nghĩa của đoạn thơ đặt trong mối quan hệ với bài thơ( có thể lồng cảm xúc).
4. Hướng dẫn học ở nhà:
- Hoàn thành bài văn nghị luận theo dàn bài trên.
- Chuẩn bị tiết 126: Mây và sóng ( Ta-go )

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an van 9 TUAN 24 25 Chuan KTKN giam tai.doc