Ngày soạn: 22/11/2020 Tiết thứ 61 đến tiết thứ 65 Tuần: 13 Tiết 61 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) – TT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng. - Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. Kĩ năng: - Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản. - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản. Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ và các biện pháp tu từ phù hợp trong văn nói và viết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Nêu các khái niệm về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng đã ôn tập. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Giới thiệu bài: Tiết học này chúng ta tiếp tục tổng kết lại kiến thức phần Tiếng Việt các em đã học từ lớp 6 đến lớp 9. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh HĐ2: Luyện tập (35 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. Đọc đoạn trích. BT4. Trường từ vựng và cái GV cho HS đọc đoạn trích. - TTV chỉ màu sắc: hay trong cách dùng từ: đỏ, xanh, hồng. Các từ thuộc 2 trường từ vựng Yêu cầu HS tìm những - TTV chỉ lửa và sự nhưng có quan hệ chặt chẽ với từ trong cùng 1 trường từ vật, hiện tượng có nhau, xây dựng được nhữg hình vựng. quan hệ với lửa: lửa, ảnh gây ấn tượng mạnh với người cháy, tro. đọc, qua đó thể hiện độc đáo 1 tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng. GV cho HS đọc đoạn trích. Đọc đoạn trích. BT5. Cách đặt tên của các sự - Dùng những từ ngữ vật, hiện tượng: - Các sự vật hiện tượng có sẵn với 1 nội dung Các sự vật hiện tượng được gọi trên được đặt tên theo cách mới dựa vào đặc tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn nào? điểm của sự vật hiện với một nội dung mới dựa vào tượng được gọi tên. đặc điểm của sự vật hiện tượng - Hãy tìm 5 ví dụ về những HS tìm. được gọi tên. sự vật hiện tượng được gọi VD: cà tím, cá kiếm, cá kìm, chè tên theo cách dựa vào đặc móc câu, chim lợn, chuột đồng. điểm riêng biệt của chúng. Cho HS đọc truyện. Đọc truyện. BT 6. Ý nghĩa của truyện cười: - Truyện phê phán điều gì? Nêu ý nghĩa của Phê phán thói sính dùng từ nước truyện. ngoài của 1 số người. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tập viết đoạn văn có sử dụng 1 trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. - Chuẩn bị bài Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận: xem trước các bài tập. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: .............................. ........ Tiết 62,63 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Kiến thức về đoạn văn tự sự. - Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. Kĩ năng: - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ. - Phân tích được tác dụng của yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự. Thái độ: Có ý thức vận dụng yếu tố nghị luận vào việc tạo lập văn bản tự sự 1 cách phù hợp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về cách viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về cách viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Vai trò và tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã tìm hiểu về vai trò, tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. Tiết học này chúng ta sẽ vận dụng việc viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (30 phút) MĐ: Giúp HS thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự. GV cho HS nhớ lại kiến - Sự việc, người kể, I. Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị thức về văn tự sự. ngôi kể, trình tự kể. luận trong đoạn văn tự sự: Cho HS đọc đoạn văn. VD: SGK - Nội dung của đoạn văn Đọc đoạn văn. Nhận xét: là gì? 1. Các yếu tố nghị luận trong đoạn - Bài học rút ra từ câu - Kể về 2 người bạn văn: chuyện này là gì? cùng đi trên sa mạc. - Những điều viết lên cát sẽ mau - Yếu tố nghị luận thể - Sự bao dung, lòng chóng xóa nhòa theo thời gian hiện ở những câu văn nhân ái, biết tha thứ nhưng không ai có thể xóa nào? Tác dụng và vai trò và ghi nhớ ân nghĩa, được lòng người. của các yếu tố ấy trong ân tình. - Vậy mỗi chúng ta lên đá. việc làm nổi bật nội 2. Tác dụng: Làm cho câu chuyện dung bài học trong đoạn HS nêu. thêm sâu sắc, giàu tính triết lí và có văn? ý nghĩa giáo dục cao. Giảng: Tuy nhiên yếu tố Nghe – ghi chép. 3. Vai trò: rất quan trọng trong việc nghị luận không được thể hiện tính triết lí của câu chuyện. lấn át tự sự. HĐ3: Luyện tập ( 50phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận Cho HS làm BT1 - Viết đoạn văn II. Thực hành viết đoạn văn - Yêu cầu của BT này là gì? tự sự có sử dụng tự sự có sử dụng yếu tố nghị - Nội dung đoạn văn tự sự đó yếu tố nghị luận. luận: ntn? - Kể lại buổi sinh BT1: Gợi ý: hoạt lớp trong đó - Yêu cầu: Viết đoạn văn kể lại - Buổi sinh hoạt lớp diễn ra ntn? có ý kiến của em buổi sinh hoạt lớp. Trong buổi (Thời gian, địa điểm? Ai là người thuyết phục rằng sinh hoạt đó em đã phát biểu ý điều khiển, không khí buổi sinh Nam là 1 người kiến để chứng minh Nam là 1 hoạt ra sao?) bạn tốt. người bạn tốt. - Nội dung buổi sinh hoạt ntn? Viết đoạn văn - Lưu ý: Đoạn văn được sắp Em phát biểu về việc gì? Tại sao (10 phút). xếp nhằm mục đích tự sự, các lại phát biểu về việc đó? Đọc đoạn văn. yếu tố nghị luận chỉ được đưa - Em đã thuyết phục cả lớp rằng HS khác nhận vào bài khi cần thiết và không Nam là người bạn tốt bằng cách xét. làm ảnh hưởng tới việc kể nào? (lí lẽ, dẫn chứng?) chuyện. BT2: Gợi ý: HS viết - Người em kể là ai? Người đó đã BT2: Viết đoạn văn kể về để lại 1 việc làm, lời nói hay 1 Trình bày những việc làm / những lời dạy suy nghĩ? Điều đó diễn ra trong bảo giản dị mà sâu sắc của hoàn cảnh nào? Nội dung cụ thể? Nhận xét người bà kính yêu đã làm cho Bài học rút ra từ câu chuyện? em cảm động. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Viết 1 đoạn văn tự sự kể lại một sự việc trong một câu chuyện đã học. - Chuẩn bị bài Làng: Đọc văn bản, chú thích; trả lời các câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Phướng pháp viết một đoạn văn nghị luận có sử dụng yếu tố nghị luận. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: .............................. ........ Tiết 64, 65 Văn bản: LÀNG (TRÍCH) Kim Lân I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong 1 tác phẩm truyện hiện đại. - Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại. - Tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến của người nông dân Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản truyện Việt Nam hiện đại được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm truyện để cảm nhận 1văn bản tự sự hiện đại. Thái độ: Trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của người nông dân Việt Nam và tình yêu quê hương đất nước của họ trong kháng chiến chống Pháp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản tự sự, về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về văn bản tự sự, về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Đọc thuộc lòng bài thơ Ánh trăng của tác giả Nguyễn Duy. Hình ảnh vầng trăng trong bài có ý nghĩa gì? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Giới thiệu bài: GV dẫn câu ca dao/ bài thơ nói về tình yêu làng quê để vào bài. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của HS HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (65 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về tác giả, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa tác phẩm. GV cho HS đọc những đoạn I. Đọc - Tìm hiểu chung: chữ in lớn; những đoạn chữ in Đọc – tóm tắt 1. Đọc văn bản. nhỏ, yêu cầu HS tóm tắt, đọc theo yêu cầu. 2. Tìm hiểu chung: chú thích. a. Tác giả: - Tên thật: Nguyễn Văn Tài (1920- Nêu những hiểu 2007). Giảng: Kim Lân còn là diễn biết về tác giả. - Quê: Phù Lưu- Bắc Ninh. viên, từng đóng vai lão Hạc - Chuyên viết truyện ngắn, có sáng trong phim Lão Hạc. Nghe – ghi chép. tác từ trước 8/1945. - Hầu như chỉ viết về sinh hoạt ở làng quê và cảnh ngộ của người nông dân. b. Tác phẩm: GV yêu cầu HS nêu hoàn Nêu hoàn cảnh - Làng được viết trong thời kì đầu cảnh ra đời của tác phẩm. ra đời của tác cuộc kháng chiến chống Pháp và phẩm. đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948. - Nội dung chính: Tình yêu làng - Truyện nói về ai,về điều gì quê của ông Hai – một nông dân và trong hoàn cảnh nào? HS nêu. dời làng đi tản cư trong thời kì kháng chiến chống Pháp. - Theo em như thế nào là tình Hs nêu. II. Đọc - Tìm hiểu văn bản: huống truyện? - Tin làng ông 1. Tình huống truyện: - Tác giả đặt nhân vật chính theo giặc lập tề - Yêu làng nhưng vì kháng chiến (ông Hai) vào tình huống như mà chính ông ông phải dời làng đi tản cư. thế nào? nghe được ở nơi - Ở nơi tản cư: chính ông nghe tin - Em có nhận xét gì về tình tản cư. làng mình theo giặc. → Tình huống truyện này? (HSKG) Hs nêu. huống độc đáo, bất ngờ, gay cấn. - Khi rời làng đi tản cư ông 2. Diễn biến tâm trạng ông Hai: Hai có tâm trạng như thế HS tìm , nêu. a. Khi phải dời làng đi sống ở nơi nào? tản cư: - Khi ở phòng thông tin ông - Nhớ làng da diết. nghe được những gì? Tâm - Tình yêu làng, - Luôn nghe ngóng tin tức về làng, trạng của ông khi ấy ra sao? niềm tự hào của về kháng chiến. (HS yếu) ông trước thành - Nghe nhiều tin hay từ kháng - Những biểu hiện đó của ông quả CM. chiến: ruột gan ông cứ múa cả lên Hai chứng tỏ điều gì? → rất phấn chấn, vui sướng, tự (HSKG) hào. - Tin làng ông theo giặc đến - Quá đột ngột. b. Khi nghe tin làng theo giặc: với ông Hai như thế nào? Ông sững sờ: - Tin đến đột ngột, bất ngờ → Ông đã phản ứng ra sao khi “Cổ ông thở Sững sờ, bàng hoàng: quay phắt nghe tin ấy? (HS yếu) được”. Trấn lại, lắp bắp hỏi; cổ nghẹn ắng, da tĩnh lại, cố chưa mặt tê rân rân, lặng đi không thở tin nhưng rồi được. không thể không - Khi về nhà: tin. + Nằm vật ra giường. - Khi về nhà tâm trạng của - Nghe tiếng + Nhìn lũ con, nước mắt ông giàn ông ntn, ông có suy nghĩ gì? chửi bọn Việt ra gian: ông “cúi → Đau đớn, dằn vặt, tủi hổ. gằm đi”. Suốt - Mấy ngày sau đó: - Mấy ngày sau đó ông ntn? mấy ngày sau + Quẩn quanh trong nhà, không (HS yếu) ông không dám dám đi đâu. đi đâu lủi ra 1 + Gắt gỏng với mọi người. - Ông lo lắng điều gì? Tâm góc nhà nín thít. → Lo lắng đến con đường sinh trạng của ông ntn? sống của gia đình, ám ảnh, sợ hãi. Tâm trạng bế tắc, tuyệt vọng. c. Khi tin đồn được cải chính: - Khi tin đồn được cải chính - Vẻ mặt tươi vui, rạng rỡ. thì tâm trạng ông Hai được Hs tìm, nêu. - Chia quà cho con. miêu tả như thế nào? (HS - Lật đật đi báo cho mọi người biết yếu) - Là người nông - Kể chuyện kháng chiến ở làng dân chất phác, một cách tỉ mỉ, say sưa. - Từ những chi tiết đó chứng yêu làng quê tha → Là người nông dân chất phác, minh ông Hai là người như thiết, chân thành, yêu làng quê tha thiết, chân thành, thế nào ? (HSKG) có tinh thần có tinh thần kháng chiến, luôn tin kháng chiến tưởng vào CM. - Vì sao ông Hai lại thấy đau - Ông đau đớn 3. Tình yêu làng quê và tinh thần đớn, tủi hổ khi nghe tin làng tủi hổ vì ông vốn yêu nước của ông Hai: mình theo giặc? yêu và tự hào về Giảng: Vậy mà nay lại trở cái làng quê của thành cái làng phản lại quê mình: cái gì - Đối với làng quê: Ông yêu tha hương, đất nước. cũng đẹp, cũng thiết cái làng chợ Dầu của ông. - Xung đột nội tâm đưa ông hay, cũng nhất. Hai đến một lựa chọn, đó là - Làng thì yêu lựa chọn nào? thật nhưng làng - Khi nghe tin làng chợ Dầu theo - Phải chăng lúc này ông Hai theo Tây rồi thì giặc: trong lòng ông nảy sinh mâu không còn yêu làng nữa? phải thù. thuẫn, xung đột. Đấu tranh tư GV cho HS đọc lại đoạn ông tưởng: làng thì yêu thật nhưng làng Hai trò chuyện với đứa con Đọc lại đoạn văn theo Tây rồi thì phải thù. út. =>Tình yêu nước rộng lớn, bao - Qua những lời trò chuyện - Tâm sự với đứa trùm lên tình cảm với làng quê. ấy, em cảm nhận được điều gì con cho vơi đi trong tấm lòng của ông Hai nỗi đau, giãi bày với làng quê, đất nước, với nỗi lòng mình. - Cuộc trò chuyện giữa 2 bố con kháng chiến? (HSKG) ông: khẳng định tình cảm của ông Giảng: Đây là đoạn văn diễn với kháng chiến, với Cụ Hồ. tả rất cảm động và sinh động Nghe – suy nghĩ. → Ông Hai là một người rất chung nỗi ltình yêu sâu xa, bền chặt thuỷ với kháng chiến, với cách và chân thành của ông Hai – mạng. một người nông dân với quê hương, đất nước, cách mạng. 4. Nghệ thuật: - Hãy nêu những nét nghệ HS nêu. - Tạo tình huốngg truyện gay cấn. thuật đặc sắc của truyện. - Miêu tả tâm lý nhân vật: + Đặt nhân vật vào sự thử thách - Hành động, bên trong để bộc lộ chiều sâu tâm - Tâm lí nhân vật được thể ngôn ngữ: độc trạng. hiện qua những phương diện thoại và độc + Miêu tả cụ thể, gợi cảm diễn biến nào? thoại nội tâm. nội tâm qua ý nghĩ, hành động, ngôn ngữ. - Diễn biến tâm lí nhân vật có - Hợp lí, diễn tả - Ngôn ngữ: hợp lí không? (HSKG) đúng và gây ấn + Ngôn ngữ nhân vật sinh động, tượng về sự ám mang đậm tính khẩu ngữ của người - Hãy nhận xét về mặt ngôn ảnh, day dứt. nông dân. ngữ, đặc biệt là ngôn ngữ + Lời trần thuật và lời nhân vật có nhân vật trong truyện ngắn. HS nhận xét. sự thống nhất về sắc thái, giọng điệu. - Hãy nêu ý nghĩa của vb. 5. Ý nghĩa văn bản: - Hãy so sánh với 1 số tác HS nêu. phẩm viết về người nông dân trước cách mạng tháng Tám Đoạn trích thể hiện sâu sắc tình yêu để thấy sự chuyển biến trong - So sánh với tác làng, tinh thần yêu nước của người nhận thức và hành động của phẩm Lão Hạc, nông dân trong thời kì kháng chiến người nông dân trong kháng Tắt đèn chống Thực dân Pháp. chiến chống Pháp. (HSKG) HĐ3: Luyện tập ( 10 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập. - Chọn phân tích một đoạn miêu tả HS chọn III. Luyện tập: tâm lí nhân vật ông Hai trong truyện. - Đoạn ông Hai nghe tin Trong đoạn văn ấy, tác giả sử dụng Phân tích làng mình theo giặc. những biện pháp nào để miêu tả tâm - Đoạn ông trò chuyện với lí nhân vật? Nhận xét thằng con út, HĐ4: Vận dụng và mở rộng ( 5 phút) MĐ: Giúp HS mở rộng kiến thức. - Em có nhớ truyện ngắn HS nêu - Nhớ con sông quê hương của Tế Hanh, hay bài thơ nào cũng viết Tuổi thơ im lặng của Duy Khán, về tình cảm quê hương Phân tích - Nét riêng: Tình yêu làng ở ông Hai đất nước? Hãy nêu nét thành niềm say mê, hãnh diện, thành thói riêng của truyện ngắn Nhận xét quen khoe làng mình; tình yêu làng phải Làng so với những tác đặt trong tình yêu nước, thống nhất với phẩm ấy. tinh thần kháng chiến 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Nhớ 1 số chi tiết nghệ thuật đặc sắc miêu tả tâm trạng nhân vật ông Hai. - Chuẩn bị bài Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự: Đọc, trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Tình huống truyện và diễn biến tâm trạng của nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của tác giả Kim Lân? - Tình yêu làng quê và tinh thần yêu nước của ông Hai? Nghệ thuật của truyện? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: .. Ký duyệt Ngày 25 tháng 11 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: