Ngày soạn: 8.12.2020 Tuần 16 Tiết 71, 72: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT. I. Mục tiêu: 1. 1. Kiến thức, kiến thức, kĩ năng: Kiến thức: Từ ngữ địa phương chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm, tính chất Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phương. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống. Kỹ năng: - Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phương ngữ khác nhau. - Phân tích tác dụng của việc sử dụng phương ngữ trong một số văn bản Thái độ: - Có ý thức sử dụng từ địa phương cho phù hợp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực đọc, tìm hiểu tác phẩm - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy :SGK, giáo án, chương trình địa phương.. - Trò:ĐDHT, bài soạn, sưu tầm từ địa phương. III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp. 1’ kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : 4’ - Kiểm tra ĐDHT của HS 3. Nội dung bài mới:35’ Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động (3p) Mục tiếu: Giúp HS có tâm thế vào bài học H? Em hiểu gì về hoàn cảnh đất - HS nêu: nước ta trước năm 1970? + Miền Bắc. + Miền Nam -Thế nào là phương ngữ? Thế nào Bài tập 1: Tìm từ; là từ địa phương? Học sinh đọc yêu a- Chỉ sự vật, hiện tượng.. không -Tìm những từ địa phương trong có tên gọi trong các phương ngữ phương ngữ mà đang sử dụng. cầu bài tập1 sgk.. khác: -Tìm những phương ngữ, những - Nhút: Món ăn Nghệ An ( xơ mít từ ngữ địa phương? Học sinh đọc yêu muối trộn với vài thứ khác). - Câu b: - Bồn bồn : rau. cầu bài tập 2, 3 sgk. Mệ ( bà- Trung) b-Đồng nghĩa nhưng khác âm: Mạ( mẹ- Trung) VD: má (Nam), mẹ (Trung), u, Bọ-(bố-Trung) bầm(Bắc); mẹ(toàn dân) Tía- (bố-nam) c-Đồng âm nhưng khác nghĩa: Ghiền ( nghiện- nam) Giả vờ- Giả đò ( Trung Nam) VD: - Câu c: - Hòm ( Áo quan, quan tài) -Nam -Hòm ( Áo quan, quan tài) - Hòm để đựng quần áo, hình - Hòm để đựng quần áo, hình hộp, hộp, bằng gỗ, kim loại. bằng gỗ, kim loại-Bắc HD HS làm BT 2 HD HS trả lời BT 3 Sầu riêng, chôm Bài tập 2: Giáo viên cho học sinh đọc đoạn chôm.. Các từ địa phương không có trong trích bài thơ "Mẹ suốt" viết về phương ngữ khác-> sự phong phú con người Quảng Bình những đa dạng trong thiên nhiên, trong đời năm chống Mỹ. sống cộng đồng .......Vì có những sự Hoạt động 2: (5p) vật xuất hiện ở địa phương này Dành cho HS khá - Về nhà sưu tầm thơ nhưng không xuất hiện ở địa khác. Sưu tầm thơ văn và hướng dẫn sử văn có sử dụng từ Bài tập 3: dụng từ địa phương. địa phương. Các từ được coi là ngôn ngữ toàn dân: cá quả, lợn, ngã, ốm -> đều là Liên hệ: Hiểu và biết cách sử phương ngữ miền Bắc. dụng phương ngữ trong giao tiếp. Bài tập 4: Các từ địa phương: chi, rứa, nớ, tàu bay, tui, cớ răng, mụ. Tác dụng: nhấn mạnh phẩm chất, tâm hồn, tính cách của bà mẹ Quảng Bình. Bài tập 5: Điền từ theo bảng: BT 1 trang 95 Bài tập 6: Tìm thơ ca có từ ngữ địa phương. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Đọc văn bản. ( HS yếu) Nê ý kiến Nhận xét hoạt động của HS - Cảm xúc của em về anh thanh niên 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: Chú ý sử dụng từ địa phương trong giao tiếp đúng đối tượng... b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -Đọc bài thơ, văn có sử dụng từ địa phương. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 73, 74 LẶNG LẼ SA PA Nguyễn Thành Long I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kiến thức, kĩ năng: * Kiến thức: - Vẻ đẹp hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm. - Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện. * Kĩ năng: - Nắm bắt diễn biến truyện và tóm tắt được truyện. - Phân tích được nhân vật trong tác phẩm tự sự. - Cảm nhận được 1 số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm. * Thái độ : Trân trọng đề cao sự hi sinh thầm lặng của người lao động. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực đọc, tìm hiểu tác phẩm - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Giáo viên :SGK, giáo án, CKTKN. - Học sinh :ĐDHT, bài soạn III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp. 1’ 2. Kiểm tra bài cũ:4’ - Em cảm nhận về nhân vật ông Hai khi học xong truyện ngắn "Làng" của Kim Lân? 3. Nội dung bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên động học sinh Hoạt động 1: Khởi động (3p) Mục tiếu: Giúp HS hiểu khái quát bối cảnh đất nước giai đoạn 1954 – 1975. H? Em hiểu gì về hoàn - HS nêu: cảnh đất nước ta trước + Miền Bắc. năm 1970? + Miền Nam Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (25p) Mục đích: Giúp HS đọc – tìm hiểu chung và tìm hiểu văn bản Kiến thức 1: Đọc,tìm I. Đọc,tìm hiểu chung: hiểu chung 20’ Học sinh trả lời. 1. Tác giả: ( SGK) - Nêu hiểu biết của em về Nguyễn Thành Long có 2. Tác phẩm: " Lặng lẽ Sa Pa" tác giả Nguyễn Thành đóng góp cho nền văn học (1970). Long hiện đại VN ở thể loại In trong tập "Giữa trong xanh". -Hoàn cảnh ra đời của tác truyện kí 3. Đọc-tóm tắt truyện: phẩm ? - Truyện kể theo ngôi thứ Tác phẩm ra đời sau chuyến mấy? đi thực tế ở Lào Cai. - Hãy kể tóm tắt truyện ngắn này trong khoảng 10 - Ngôi kể: ngôi thứ 3. câu. Học sinh đọc đoạn đầu- -Từ đó có thể tóm tắt đoạn đoạn giữa kể-đọc đoạn cuối trích bằng một câu văn - Bức chân dung về nhân như thế nào? vật anh thanh niên qua cái - Qua đó em hãy nhận xét nhìn của bác lái xe, ông hoạ về cốt truyện và tình sĩ, cô gái. huống cơ bản của truyện? - Cuộc gặp gỡ tình cờ của - Truyện được trần thuật mấy người khách với anh theo điểm nhìn của ai ? thanh niên làm công tác khí II. Tìm hiểu văn bản - Nhân vật ông hoạ sĩ có tượng trên đỉnh Yên Sơn. vai trò, vị trí như thế nào - Nhân vật: Anh thanh niên 1. Cảnh đẹp Sa Pa: trong truyện? - Điểm nhìn: ông họa sĩ - Những rặng đào, đàn Bò lang Kiến thức 2: HDHS tìm cổ có đeo chuông ở các đồng cỏ. hiểu Cảnh đẹp Sa Pa- cốt truyện đơn giản, hấp - Cây thông "rung tít trong nắng". 10’ dẫn - Những cây tử kinh màu hoa cà. - Hãy giới thiệu về Sa Pa - Mây bị nắng xua cuộn tròn từng theo sự hiểu biết của em? cục...gầm xe. - Hãy cho biết cảnh Sa Pa - Nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt được tác giả miêu tả qua cháy rừng cây hừng hực như một những câu văn nào? bó đuốc lớn. - Em có nhận xét như thế => Thiên nhiên Sa Pa thơ mộng, nào về cảnh Sa Pa qua -> như mời gọi, cuốn hút, tráng lệ, hữu tình đầy chất thơ, trang văn của Nguyễn hấp dẫn du khách. trữ tình . Thành Long . Kiến thức 3: HDHS tìm 2. Con người ở Sa Pa: hiểu Con người ở Sa Pa a, Anh thanh niên: Nhân vật anh thanh niên- 20’ - * Hoàn cảnh sống: Một mình - Tác phẩm này theo lời Anh thanh niên trên núi cao 2600m, quanh năm tác giả là "một bức chân suốt tháng giữa cây cỏ, mây núi dung". Đó là bức chân dung của ai, hiện ra trong Sa Pa. cái nhìn và suy nghĩ của * Công việc: đo gió, mưa, nắng, nhân vật nào? tính mây, dự báo thời tiết, đo - Vị trí của nhân vật anh chấn động mặt đất ........ -> đòi thanh niên trong truyện? Hãy nhận xét cách miêu tả hỏi sự tỉ mỉ, chính xác, có tinh của tác giả về nhân vật thần trách nhiệm cao (nửa đêm, này? Một mình trên núi cao mưa tuyết, giá lạnh cũng phải trở - Anh thanh niên sống 2600m, quanh năm suốt trong hoàn cảnh như thế dậy để làm việc .....) nào? Làm việc ra sao? tháng giữa cây cỏ, mây núi => Dù gian khổ, vất vả anh vẫn (đánh giặc Mỹ-Giáo viên Sa Pa. hoàn thành nhiệm vụ vì: liên hệ ......) ( dành cho HS yếu) + Ý thức về công việc của mình HS trình bày suy nghĩ kết và lòng yêu nghề: công việc thầm - Vậy cái gì đã giúp anh hợp dẫn chứng lặng mà có ích cho mọi người, vượt qua được hoàn cảnh đất nước (đánh giặc Mỹ......) Sự thèm người trò chuyện ấy? +Anh có suy nghĩ thật đúng và .... - Trong lời đối thoại của sâu sắc về công việc đối với cuộc các nhân vật tác giả đã để sống con người” “..khi ta là anh thanh niên nói rất HS nêu ý kiến việc chết mất.” nhiều? Tại sao vậy ? + Anh luôn tìm thêm nguồn vui - Em cảm nhận được tính khác: đọc sách. cách và phẩm chất gì của + Anh tổ chức, sắp xếp cuộc sống anh thanh niên qua cuộc Là người cởi mở, chân trò chuyện này? thành, hiếu khách, khiêm ngăn nắp, chủ đông: trồng hoa, tốn. nuôi gà, tự học.. + Là người cởi mở, chân thành, hiếu khách, khiêm tốn, trọng tình cảm... => Bằng một số chi tiết và chỉ xuất hiện trong khoảnh khắc, chân dung nhân vật được phát họa với nét đẹp tính cách, tâm hồn, tình cảm, cách sống Nhân vật ông hoạ sĩ Nhân - Người kể chuyện nhập vật ông hoạ sĩ-10’ vào nhân vật để quan sát, b, Nhân vật ông hoạ sĩ (nhà văn - Kể tên các nhân vật miêu tả từ cảnh thiên nhiên ẩn mình). được nhắc đến trong truyện? Nhân vật nào là đến nhân vật chính trong - Ông "xúc động, bối rối" khi nhân vật chính? Nhân vật truyện. nghe anh thanh niên kể chuyện, nào là quan trọng? Vì sao? ông đã tìm được đối tượng nghệ - Đọc những câu văn nói . Bằng sự từng trải nghề thuật của mình. về họa sĩ? ( dành cho HS nghiệp và niềm khao khát yếu) - Muốn ghi lại hình ảnh anh của người nghệ sĩ đi tìm đối thanh niên bằng nét bút kí họa - Ông đã phát hiện điều gì tượng của NT ông cảm => Người kể chuyện nhập vào từ anh thanh niên? nhận được anh chính là đối cái nhìn và suy nghĩ của nhân vật tượng ông cần, là nguồn ông hoạ sĩ để miêu tả cảnh, nhân khơi gợi sáng tác: vật-> góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng tác phẩm; hoàn thiện vẻ Các nhân vật khác-10’ đẹp ở nhân vật chính . - Các nhân vật khác có vai c, Các nhân vật khác: trò như thế nào trong việc - Nhân vật bác lái xe, cô gái (anh thể hiện nội dung tác phẩm? kĩ sư, anh cán bộ nghiên cứu sét vắng mặt)-> góp phần làm nổi bật nhân vật chính thêm sinh động, thể hiện phẩm chất con - Truyện ca ngợi ai và ca Anh thanh niên là mẫu người Sa Pa say mê lao động, ngợi điều gì? người lao động trí thức lí thầm lặng cống hiến. Kiến thức 4: HDHS tìm tưởng, là niềm tự hào cổ vũ 3. Nghệ thuật: hiểu nghệ thuật, ý nghĩa- thế hệ trẻ Việt Nam sống, -Tạo tình huống tự nhiên, tình cờ, 10’ cống hiến cho đất nước. hấp dẫn. -Xây dựng đối thoại, độc thoại, - Em hiểu gì về nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân Học sinh đọc to ghi nhớ. độc thoại nội tâm. vật ở câu chuyện này? Chủ đề -Nghệ thuật tả cảnh; miêu tả nhân - Ca ngợi tính cách, phẩm vật với nhiều điểm nhìn. Chất trữ tình: chất cao đẹp của hình ảnh -Kết hợp giữa kể, tả và nghị luận. - Phong cảnh thiên nhiên người thanh niên - con -Tạo chất trữ tình trong tác phẩm đẹp và thơ mộng người lao động mới XHCN truyện. -Chất trữ tình toát lên chủ - trong công việc thầm lặng yếu từ nội dung truyện 4. Ý nghĩa văn bản: của mình. Thể hiện niềm yêu mến đối với những con người có lẽ sống cao - Tác giả muốn nói với đẹp đang lặng lẽ quên mình cống - Nêu ý nghĩa văn bản? người đọc: "Trong cái lặng hiến cho Tổ quốc III-Tổng kết Ghi nhớ: sgk. im ..... đất nước". GV chốt nội dung cơ bản. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Đọc văn bản. ( HS yếu) Nêu ý kiến Nhận xét hoạt động của HS - Cảm xúc của em về anh thanh niên 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: - Học bài: đọc văn bản ( HS yếu) - Soạn bài Luyện nói b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Nhắc lại sơ lược nội dung bài học. -Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật ông họa sĩ, anh thanh niên. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 75: LUYỆN NÓI: TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM. I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kiến thức, kĩ năng: Kiến thức: - Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể chuyện - Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện. Kỹ năng: - Nhận biết được các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản. - Sử dụng ác yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện. Thái độ: - Tự tin khi trình bày trước tập thể. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực đọc, tìm hiểu tác phẩm - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. II. Chuẩn bị: - Thầy :SGK, giáo án, hướng dẫn HS luyện nói. - Trò: ĐDHT, bài soạn III. Các bước lên lớp: 1.Ổn định lớp. 1’ kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Nêu vai trò của yếu tố lập luận, biểu cảm trong văn tự sự? 3. Nội dung bài mới: 35’ Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động (3p) Mục tiếu: Giúp HS có tâm thế vào bài mới Kiểm tra sự chuẩn bị I. Chuẩn bị ở nhà: -Kiểm tra sự chuẩn bị ở Đề bài: nhà của học sinh Đóng vai Trương Sinh kể lại câu Giáo viên cho các tổ báo Các nhóm chuẩn bị một chuyện và bày tỏ niềm ân hận. cáo sự chuẩn bị của các sự việc theo yêu cầu của A - Tìm hiểu đề: thành viên trong tổ -> giáo viên . - Thể loại: Tự sự kết hợp yếu tố nghị Tuyên dương, phê bình Học sinh thảo luận luận, miêu tả nội tâm. - Ngôi kể: Kể theo ngôi thứ nhất - xưng các đối tượng trước lớp. nhóm. tôi yêu cầu thảo luận có chất Các nhóm thảo luận 5-7', - Nội dung: Trương Sinh kể lại câu lượng, ai cũng đưa ý kiến. chuyện và bày tỏ niềm ân hận (Từ đầu -> Thống nhất dàn ý . Học sinh nói trước lớp. đến “Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu Mỗi nhóm cử một đại nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua diện của mình lên bảng rồi”) B - Dàn ý: theo yêu cầu của giáo 1. Mở bài viên -> Cả lớp theo dõi - Lời giới thiệu của Trương Sinh (về quê sự chuẩn bị của bạn, quán, gia cảnh ) nhận xét, bổ sung. - Lời giới thiệu của Trương Sinh về người vợ của mình (tên, tính tình, hình thức ...) 2. Thân bài - Trước khi đi lính: + Vừa xây dựng gia đình, cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc. + Đất nước có chiến tranh, triều đình bắt đi lính đánh giặc . Tuy con nhà hào phú, nhưng không có học nên tên phải ghi trong sổ lính đi vào loại đầu. + Xa gia đình trong cảnh mẹ già, vợ bụng mang dạ chửa. - Khi trở về: + Mẹ đã mất, con trai đang tuổi học nói. + Tin vào câu nói của con nên đã hiểu lầm. + Ghen tuông mù quáng nên đã đẩy người vợ đến cái chết oan ức. + Sau đó, biết là mình đã nghi oan cho vợ nhưng việc trót đã qua rồi. 3. Kết bài - Ân hận vì mình đã mù quáng nghi oan cho vợ khiến gia đình tan nát - Mong mọi người nhìn vào bi kịch gia đình để rút ra bài học. II. Luyện nói trên lớp. - Tự nhiên, rành mạch, rõ ràng, hướng tới người nghe. - Chú ý phát âm, giọng điệu..... Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT KẾT LUẬN CỦA GV HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tập nói về chủ đề tự chọn Nêu ý kiến Nhận xét hoạt động của HS 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học Nội dung: Soạn bài Chiếc lược ngà b. Cách thức tổ chức hoạt động: HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện GV: dặn dò, nhắc nhở c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tổ kí duyệt , ngày 16/12/2020 ND: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: