Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 17 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 16.12.20
Tuần : 17 Tiết: 77, 78 CHIẾC LƯỢC NGÀ 
 Nguyễn Quang Sáng
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức, kiến thức, kĩ năng:
 Kiến thức:
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một đoạn truyện Chiếc lược ngà
 - Tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện.
 Kĩ năng;
 - Đọc hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
 - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong TPTS để 
cảm nhận một văn bản truyện hiện đại.
 Thái độ: Yêu mến và trân trọng tình cảm cha con
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực đọc, tìm hiểu tác phẩm
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị
 - Thầy : SGK, giáo án. chuẩn KTKN
 - TRò : ĐDHT, bài soạn
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định lớp: 1’
 2. Kiểm tra bài cũ: 4’
 Hình ảnh người thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa được miêu tả như thế nào?
 3. Nội dung bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 học sinh
Hoạt động 1: Khởi động (3p)
Mục tiếu: Giúp HS có tâm thế vào bài học
H? Em hiểu gì về Nguyễn - HS nêu:
Quang Sáng
Kiến thức 1: 20’ Hướng dẫn 
HS đọc, tìm hiểu một số nét I . Đọc- Chú thích
về tác, giả, tác phẩm. 1. Đọc
 - GV tóm tắt phần đầu của - HS: đọc văn bản (từ đầu 2. Chú thích
truyện (phần lược bỏ). đến hết cảnh chia tay của a. Tác giả.
 - Đọc: đọc diễn cảm, chú ý cha con ông Sáu). Nguyễn Quang Sáng (1932)- 
thái độ, cảm xúc của ông Sáu quê An Giang
và bé Thu. - Nguyễn Quang Sáng + Hoạt động kháng chiến ở 
 - Giới thiệu vài nét về nhà (1932): chiến trường Nam Bộ trong hai 
văn Nguyễn Quang Sáng. ( HS + Hoạt động kháng cuộc kháng chiến;
yếu) chiến ở chiến trường Nam + Sáng tác nhiều thể loại; hầu 
 Bộ trong hai cuộc kháng như chỉ viết về cuộc sống và con 
 chiến; người Nam Bộ.
 - Nêu hoàn cảnh sáng tác và + Sáng tác nhiều thể b. Tác phẩm: Truyện ngắn 
chủ đề của truyện.( HS yếu) loại; hầu như chỉ viết về Chiếc lược ngà (1966): 
 cuộc sống và con người + Viết trong hoàn cảnh chiến 
 - Chú thích (SGK) Nam Bộ. tranh ác liệt;
 - Truyện ngắn Chiếc + Tập trung nói về tình người: 
 - GV tóm tắt phần cuối của lược ngà (1966): tình cha con, tình đồng chí.
truyện (phần lược bỏ). + Viết trong hoàn cảnh c.Tóm tắt văn bản
 chiến tranh ác liệt; + Ông Sáu xa nhà đi kháng 
 + Tập trung nói về tình chiến... về phép thăm con.
 người: tình cha con, tình + Bé Thu không chịu nhận 
 đồng chí. ông Sáu là cha.
 - HS: tóm tắt đoạn trích ( + Bé Thu bắt ngờ nhận cha, 
 khoảng 8 – 10 câu). tình cha con trỗi dậy, đúng lúc 
 ông Sáu phải ra đi.
 + Ở căn cứ, ông Sáu dồn hết 
 tình cảm vào việc làm cây lược 
 bằng ngà.
 + Ông Sáu hi sinh... trao cây 
 lược cho người bạn.
 II . Đọc- hiểu văn bản
 1.Tình huống:
Kiến thức 2: 15’ Hướng dẫn HS trả lời theo sự hiểu + Cuộc gặp gỡ của hai cha 
 biết của mình con sau tám năm xa cách, bé 
HS tìm hiểu tình huống 
 Thu không nhận ba, đến lúc em 
truyện, diễn biến tâm lí của nhận ra thì ông Sáu phải đi...
 + Ông Sáu dồn tất cả tình yêu 
bé Thu
 thương và mong nhớ con vào 
- Tình huống của truyện là gì? việc làm cây lược, nhưng ông đã 
 hi sinh khi chưa kịp trao cho 
 con...
 2. Diễn biến tâm lí và tình 
 cảm của bé Thu trong lần ba 
 về thăm nhà
 a. Trước khi nhận ra ông Sáu 
 là ba:
Tìm hiểu và phân tích diễn biến 
 - Tỏ ra ngờ vực, lảng tránh 
tâm lí của bé Thu trong tình 
 (“hốt hoảng”, “mặt tái đi”, “vụt 
huống bất ngờ gặp lại cha.
 chạy và kêu thét lên”).
 Phản ứng tâm lí tự nhiên; - Tỏ vẻ lạnh nhạt và xa cách 
-Thái độ và hành động của bé 
 chứng tỏ cá tính mạnh (không chịu gọi ba; nhất định 
Thu như thế nào khi bất ngờ 
 mẽ, tình cảm sâu sắc, không nhờ giúp đỡ...; hất cái 
gặp lại cha? ( dành cho HS 
 chân thật, ẩn chứa sự kiêu trứng cá...; bỏ về nhà ngoại...).
yếu)
 hãnh trẻ thơ. => Phản ứng tâm lí tự nhiên; 
 chứng tỏ cá tính mạnh mẽ, tình 
 cảm sâu sắc, chân thật, ẩn chứa 
 sự kiêu hãnh trẻ thơ. 
- Tại sao bé Thu lại có phản 
 b. Khi nhận ra ông Sáu là ba:
ứng như vậy đối với cha? Điều 
đó có đáng chê trách không? 
Tại sao?
- Em có nhận xét gì về diễn 
biến tâm lí và tính cách của 
nhân vật bé Thu?
HS tìm hiểu tình cảm của bé b. Khi nhận ra ông Sáu là ba:
Thu khi nhận ra ông Sáu là - Bất ngờ gọi “ba”, hành động 
ba. Bất ngờ gọi “ba”, hành mạnh mẽ, hối hả, cuống quýt, 
- Khi đã nhận ra ông Sáu là động mạnh mẽ, hối hả, biểu hiện tình cảm dồn nén 
cha, thì thái độ và hành động cuống quýt, biểu hiện tình (“tiếng kêu như xé...”; “vừa kêu 
của bé Thu đã thay đổi như thế cảm dồn nén vừa chạy xô tới...”; “hôn ba nó 
nào? (Trước lúc ông Sáu phải cùng khắp”; “hai tay xiết chặt 
lên đường; trong đêm ở nhà lấy cổ,...., và đôi vai nhỏ bé của 
ngoại). ( dành cho HS yếu) nó run run”).
 - Ân hận, hối tiếc, trằn trọc 
 - Qua trên, em nhận thấy bé (“nằm im”, “lăn lộn”, “thở dài 
Thu có những nét tính cách Tác giả tỏ ra am hiểu tâm như người lớn”).
như thế nào? ( dành cho HS lí trẻ em và diễn tả rất => Tính cách: 
yếu) sinh động với tấm lòng + Tình cảm sâu sắc và mạnh 
 - Em có nhận xét gì về nghệ yêu mến, trân trọng mẽ, nhưng dứt khoát, rạch ròi;
thuật miêu tả tâm lí nhân vật những tình cảm trẻ thơ. + Cá tính cứng cỏi, ương 
của tác giả? + Tình cảm sâu sắc và ngạnh nhưng cũng rất hồn 
 mạnh mẽ, nhưng dứt nhiên, ngây thơ.
 khoát, rạch ròi; -> Tác giả tỏ ra am hiểu tâm lí 
 + Cá tính cứng cỏi, trẻ em và diễn tả rất sinh động 
 ương ngạnh nhưng cũng với tấm lòng yêu mến, trân trọng 
20' Hướng dẫn HS tìm hiểu rất hồn nhiên, ngây thơ. những tình cảm trẻ thơ. 
tình cảm cha con sâu nặng ở 
ông Sáu. 2. Tình cảm cha con sâu 
 nặng ở ông Sáu
-Tình cha con sâu nặng và cao * Gặp lại con: vui mừng, xúc 
đẹp của ông Sáu thể hiện như động...
thế nào? - Đau khổ chờ đợi tiếng gọi 
Tìm những chi tiết thể hiện tình “ba” của con....
cảm của ông Sáu đối với con - Không nén được niềm xúc 
(lúc ở nhà và khi ở chiến khu). HS trả lời theo sự hiểu động khi con không nhận cha...
 biết của mình - Day dứt, ân hận về việc đã 
 chót đánh con...
 - Vui mừng, sung sướng và 
 giành hết tâm trí, sức lực vào 
 việc làm cây lược ngà để tặng 
 con..." cưa từng chiếc răng lược, 
 thận trọng, tỉ mỉ và cố công như 
 người thợ bạc"
 - Giữ gìn cây lược như một 
 vật quý giá, thiêng liêng...
 - Nêu cảm nghĩ của em về - Trước khi hi sinh vẫn cố gửi 
những tình cảm ấy trong chiến lại cây lược cho người bạn...
tranh.( dành cho HS khá giỏi) => Tình cha con thắm thiết, 
 sâu nặng --> thấm thía những 
 đau thương, mất mát, sự éo le 
 HS trả lời theo sự hiểu của chiến tranh.
 biết của mình 3. Nhân vật người kể 
 chuyện và nghệ thuật kể 
 chuyện
 - Người kể chuyện trong vai 
 người bạn thân thiết của nhân 
 vật ông Sáu:
 + Chứng kiến khách quan và 
- Nghệ thuật kể chuyện có gì kể lại;
đặc sắc? + Bày tỏ sự đồng cảm, chia sẻ 
 - Truyện được kể theo lời kể với các nhân vật.
của nhân vật nào? Cách chọn - Tạo tình huống truyện éo le
vai kể ấy có tác dụng gì trong - Cốt truyện chặt chẽ, có 
việc xây dựng nhân vật và thể những yếu tố bất ngờ nhưng hợp 
hiện nội dung tư tưởng của tác lí...
phẩm? 4. Ý nghĩa văn bản
 - Nêu nhận xét của em về cốt Là câu chuyện cảm động về 
truyện và tình huống truyện. tình cha con sâu nặng, cho ta 
 - Nêu cảm nghĩ của em về hiểu thêm về những mất mát to 
truyện ngắn Chiếc lược ngà. lớn của chiến tranh mà nhân dân 
 - Nêu ý nghĩa của văn bản ? ta đã trải qua trong cuộc k/c 
 chống Mĩ cứu nước.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - Đọc văn bản. ( HS yếu) Nêu ý kiến Nhận xét hoạt động của HS
 - Cảm xúc của em về anh 
 thanh niên
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa 
học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 - Học bài: đọc văn bản ( HS yếu)
 - Soạn bài Cố hương 
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
- Nhắc lại sơ lược nội dung bài học.
-Phát biểu cảm nghĩ về nhân vật 
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
Tiết: 81, 82 
 CỐ HƯƠNG (Lỗ Tấn)
 KKHS tự đọc: Những đứa trẻ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức:
 - Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nến văn học Trung Quốc và văn học nhân loại.
 - Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống 
mới, con người mới.
 - Màu sắc trữ tình đậm đã trong tác phẩm.
 - Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương.
* Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu văn bản truyện hiện đại nước ngoài.
 - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự 
sự để cảm nhận 1 văn bản truyện hiện đại.
 - Kể và tóm tắt được truyện.
* Thái độ:
 Phê phán những hủ tục trong xã hội cũ.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước, ý thức trách nhiệm của bản thân đối với 
gia đình, quê hương, đất nước.
II. Chuẩn bị 
1. Thầy: Soạn giáo án, Bảng phụ.
2. Trò: Soạn văn bản.
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định tổ chức: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) 
 GV yêu cầu HS đọc và nêu cảm xúc về bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh và của Đỗ 
Trung Quân để từ đó giới thiệu bài mới.
 3. Bài mới 
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
động học sinh
Hoạt động 1: Khởi động : (5p)
GV tổ chức HS hát tập - HS cùng hát.
thể.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (70p)
Mục đích: Giúp HS đọc, tìm hiểu chung và tìm hiểu văn bản
Hoạt động 1: 20’ I . Đọc, tìm hiểu chung
* HD HS tìm hiểu Chú 1. Đọc:
thích: Hs tìm hiểu chú 2. Chú thích:
 - Nêu những nét tiêu biểu thích a. Tác giả:
về cuộc đời và sự nghiệp - Lỗ Tấn (1881 – 1936):
của nhà văn Lỗ Tấn. Dành + Là nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc
cho Hs yếu + Coi văn học là vũ khí lợi hại để thay 
 đổi xã hội.
 - Nêu xuất xứ và giá trị b. Tác phẩm: 
nổi bật của truyện ngắn Cố - Cố hương là một trong những truyện 
hương ngắn tiêu biểu của Lỗ Tấn
* HD đọc: - HS: đọc phần (2) - In trong tập Gào thét 
 - GV: tóm tắt phần đầu văn bản. 3. Tóm tắt văn bản: SGK
của truyện. 4. Bố cục: 3 phần
 - Xác định bố cục của văn + Phần 1: Nhân vật “tôi” trên đường về 
bản (trích); quê.
 - Nhận xét về bố cục các + Phần 2: Nhân vật “tôi” những ngày ở 
phần của văn bản.Dành cho quê.
Hs khá + Phần 3: Nhân vật “tôi” trên đường xa 
- Ở phần giữa của văn bản quê.
có thể chia tiếp thành các - Phần đầu và cuối tương ứng: một con 
đoạn nhỏ hơn như thế nào? người đang suy tư trong một chiếc thuyền, 
Hãy giải thích cách chia đó dưới bầu trời u ám, về cố hương....
của em? 
Hoạt động 2: 15p Hướng II . Đọc- hiểu văn bản
dẫn HS tìm hiểu tâm + Hồi ức về quá 1. Hình ảnh cố hương trong con mắt 
trạng nhân vật tôi trên khứ; của nhân vật “tôi”
đường về quê. + Sự xuất hiện của a) Nhân vật “tôi” trên đường về quê
-Cố hương qua cái nhìn của Nhuận Thổ. - Cảnh vật quê hương:
nhân vật “tôi” như thế nào?
 Hiện tại Hồi ức
- Tâm trạng của nhân vật Những đối tượng Thôn xóm tiêu điều, Đẹp hơn, nhưng 
"tôi" ở đây như thế nào ? Vì được phản ánh qua im lìm dưới bầu trời mờ ảo, không 
sao anh lại có tâm trạng đó? cái nhìn của nhân vàng úa, u ám, lạnh sao hình dung rõ 
 - Cảnh vật quê hương, con vật "tôi" lẽo giữa đông . nét .
người được tác giả tái hiện 
bằng phương thức nào là Không nén được - Cảm xúc tâm trạng: Không nén được 
chủ yếu ? xúc động, lòng se xúc động, lòng se lại, buồn .
 - Qua những hồi ức và đối lại, buồn . --> Kết hợp kể, tả, biểu cảm trực tiếp, so 
chiếu ấy, tác giả muốn biểu Kết hợp kể, tả, biểu sánh đối chiếu giữa cảnh hiện tại và hồi ức .
lộ điều gì? cảm trực tiếp, so => Phản ánh sự suy thoái về mọi mặt của 
Dành cho Hs khá sánh đối chiếu giữa xã hội Trung Quốc đầu thế kỉ XX. 
 cảnh hiện tại và hồi 
 ức .
25’ HS tìm hiểu tâm trạng b) Nhân vật tôi trong những ngày ở quê:
nhân vật ‘‘tôi’’ trong * Hình ảnh Nhuận Thổ:
những ngày ở quê Hs tìm hiểu chú 
 Hai mươi năm 
 thích Khi gặp lại
 - Hình ảnh Nhuận Thổ trước
xuất hiện trước mặt nhân 
 - Khuôn mặt tròn - Da vàng sạm, nếp 
vật “tôi” so với Nhuận Thổ 
 trĩnh, nước da bánh răn sâu hoắm, mũ 
20 năm về trước khác nhau 
 mật, khoẻ mạnh, rách tươm, co ro 
như thế nào ? Dành cho Hs 
 nhanh nhẹn, trang cúm rúm
yếu
 phục đẹp đẽ, đeo 
 vòng bạc .
(Tìm chi tiết về hình dáng, - HS: đọc phần (2) 
 - Bàn tay hồng hào, - Thô kệch, nặng 
cử chỉ, hành động, biểu văn bản.
 mập mạp, cứng rắn nề, nứt nẻ 
hiện)
 - Hiểu biết - Đần độn, mụ mẫm
 - Tự tin, vô tư . - Cử chỉ cung kính, 
 e dè
 + Hồi ức về quá 
 -> Trẻ trung, đẹp -> Tàn tạ, nghèo 
 - Vậy, điều gì đã làm cho khứ;
 đẽ, đầy sức sống . khổ, vất vả, tội 
Nhuận Thổ thay đổi như + Sự xuất hiện của 
 nghiệp
vậy? Dành cho Hs khá Nhuận Thổ.
 - Những con người khác ở -> Con đông, mùa mất, thuế nặng, lính 
làng quê cũng có sự thay tráng, trộm cướp
đổi như thế nào? => Tố cáo XHTQ đầu XX sa sút về mọi 
 - Thái độ, tình cảm của mặt, lên án các thế lực XH, tiêu cực trong 
nhân vật “tôi” đối với con tâm hồn người lao động (gánh nặng tinh 
người quê hương như thế Những đối tượng thần).
nào?( Thím Hai Dương và được phản ánh qua 
những người khách mượn cái nhìn của nhân * Thím hai Dương và những người 
cớ mua đồ gỗ, mượn cớ đưa vật "tôi" khách: thay đổi cả về diện mạo, tính cách...
tiễn mẹ con "tôi" để lấy đồ --> ngạc nhiên, đau xót
đạc, đặc biệt là qua tính Không nén được 
cách Nhuận Thổ --> điều xúc động, lòng se 
làm tác giả đau xót nhất, lại, buồn .
đau xót đến "điếng người Kết hợp kể, tả, biểu 
đi" là mối quan hệ giữa cảm trực tiếp, so 
Nhuận Thổ và " tôi". sánh đối chiếu giữa 
- Để làm nổi bật sự thay đổi cảnh hiện tại và hồi 
của làng quê, tác giả không ức . 
chỉ đối chiếu từng nhân vật 
trong quá khứ với hiện tại HS so sánh.
mà còn đối chiếu nhân vật 
này trong hiện tại với nhân 
vật kia trong quá khứ đó là 
ai? (Nhuận Thổ, Thủy Sinh) Do sự áp bức, bóc 
 - Tác giả đã biểu hiện tình lột nặng nề; do tư --> Biện pháp hồi ức và đối chiếu: con 
cảm, thái độ như thế nào và tưởg đẳng cấp người quê hương trong quá khứ và hiện tại--
đặt ra vấn đề gì qua sự miêu phong kiến... > Phản ánh tình cảnh sa sút, suy nhược, 
tả đó? Phân tích nguyên nhân và những hạn chế, 
 - Trên thuyền rời quê, cảm Thay đổi cả về diện tiêu cực trong tâm hồn, tính cách của người 
xúc, tâm trạng nhân vật mạo, tính cách... lao động
"tôi" như thế nào ? Dành 
cho Hs yếu c) Nhân vật “tôi” trên đường xa quê
 - Lòng không chút lưu luyến, cảm thấy 
 - Cùng với tâm trạng và Suy nghĩ về tương ngột ngạt, lẻ loi.
cảm xúc đó, nhân vật đã suy lai: thế hệ trẻ phải - Suy nghĩ về tương lai: thế hệ trẻ cần 
nghĩ về điều gì? sống cuộc đời mới, sống một cuộc đời mới, một cuộc đời mà 
 - Hình ảnh con đường ở cuộc đời tôi chưa chúng tôi chưa từng được sống.
cuối tác phẩm có ý nghĩa từng sống. - Bàn luận, suy tư về con đường
gì? Dành cho Hs khá --> Niềm tin vào tương lai, tìm ra con 
( Liên hệ đất nước Trung đường, vượt qua sự trì trệ, xây dựng một 
Quốc ngày nay) cuộc đời mới tốt đẹp hơn
Hoạt động 3: 10’Hướng 
dẫn HS tìm hiểu nghệ 2. Nghệ thuật :
thuật HS luyện tập theo - Độc thoại nội tâm và miêu tả quang cảnh.
 - Nêu nhận xét về các sự HD của GV - Thời gian và không gian nghệ thuật:
phương thức biểu đạt được + Thời gian: “tôi” về quê trong đêm và 
vận dụng kết hợp trong khi rời quê lúc hoàng hôn...
kể câu chuyện này. Cho dẫn + Không gian: trên một chiếc thuyền...
chứng và phân tích vai trò - Tự sự kết hợp biểu cảm, miêu tả và lập 
của những yếu tố nghệ thuật luận.
đó. -Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu 
* HD tổng kết: tượng.
 - Nêu những giá trị nội 3. Ý nghĩa văn bản:
dung và nghệ thuật của tác Cố hương là nhận thức về thực tại và là 
phẩm. mong ước đầy trách nhiệm của Lỗ Tấn về 
 - Phát biểu suy nghĩ của một đất nước trung Quốc đẹp đẽ trong 
em về tác phẩm này. tương lai.
HD HS luyện tập * Ghi nhớ (SGK)
Tích hợp môi trường: Tìm 
những câu văn miêu tả cảnh 
thiên nhiên trong truyện?
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm: phút
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút 
Mục đích: HS củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức về nội dung bài học
 CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN PHẨM HOẠT 
 KẾT LUẬN CỦA GV
 HOẠT ĐỘNG ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 - Đọc văn bản. ( HS yếu) Nêu ý kiến Nhận xét hoạt động của HS
 - Cảm xúc của em về anh 
 thanh niên
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút
 a. Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà để nắm vững kiến thức của bài vừa 
học và biết thực hiện các hoạt động tiếp theo để mở rộng kiến thức bài học
 Nội dung: 
 - Học bài: đọc văn bản ( HS yếu)
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 HS: Lắng nghe, ghi nhớ nội dung cần thực hiện
 GV: dặn dò, nhắc nhở 
 c. Sản phẩm hoạt động của HS: Ghi nhớ kiến thức trọng tâm, 
 d. Kết luận của GV: Thực hiện theo hướng dẫn của GV
 IV. Kiểm tra, đánh giá bài học:
 - Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật “tôi” trên đường về quê.
 - Tâm trạng và cảm xúc của nhân vật “tôi” trong những ngày ở quê.
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
 KÍ DUYỆT TUẦN 17, NGÀY 16-12-2020
 Tổ trưởng
 ND,HT:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_9_tuan_17_nam_hoc_2020_2021.doc