Tên bài dạy: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 23) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Đặc điểm của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. - Công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu nhận biết thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu. + Viết Đặt câu có sử dụng hai thành phần đó. Tạo lập đoạn văn sử dụng TPBL. 3. Phẩm chất: Chăm học, ý thức việc sử dụng thành phần biệt lập trong khi nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK - GV: giáo án, bảng phụ - HS : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở Đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của các thành phần biệt lập(TT). b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d. Tổ chức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp. *Chuyển giao nhiệm vụ - Gv viết các câu trên bảng: + Ôi, trời rét thế! + Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt người thanh niên. + Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta. +. Chính Hữu (tác giả của bài thơ "Đồng chí") tên thật là Trần Đình Đắc. ? Tìm thành phần biệt lập trong các câu trên. ? Hãy cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời: - 2 Hs phản biện GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới *Mục tiêu: Đặc điểm, công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Thành phần gọi- đáp vụ ĐVKT1: HDHS tìm 1. Từ dùng để gọi "này" dùng để gọi, từ hiểu thành phần gọi – "thưa ông" dùng để đáp. đáp. Trả lời các câu hỏi và nêu - HD quan sát và phân tích lên khái niệm: Thành 2. Những từ ngữ trên dùng để gọi hoặc mẫu phần gọi- đáp đáp không tham gia diễn đạt nghĩa sự - Này, thưa dùng để làm việc của câu. gì ? 3. Từ ngữ "này" dùng để tạo lập cuộc - HD kết luận và ghi nhớ: thoại; từ "thưa ông" dùng để duy trì - Này ; Thưa ông là những thành phần gọi - cuộc thoại. đáp. Vậy thành phần gọi - - Đọc ví dụ (SGK) ; II. Thành phần phụ chú đáp là gì ? (khá – giỏi) 1. Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa - Đọc phần Ghi nhớ (2) sự việc của các câu trên không thay đổi, * GV chuyển giao nhiệm - Trả lời các câu hỏi (SGK) vì các từ in đậm là yếu tố thêm thắt vào vụ ĐVKT2: HDHS tìm - Chú thích thêm cho: đứa hiểu thành phần phụ chú. con gái đầu lòng. bổ sung ý nghĩa. * HD quan sát và phân - HS: Đọc 2. Cụm từ in đậm "và cũng là đứa con tích mẫu: Đọc và thực hiện duy nhất của anh" chú thích cho cụm từ theo yêu cầu. - HS: suy nghĩ và trả lời. "đứa con gái đầu lòng của anh". * HD kết luận và ghi nhớ : 3. Cụm chủ vị "tôi nghĩ vậy" bổ sung ý - Thành phần phụ chú là gì ? Nêu đặc điểm nhận nghĩa cho cụm C-V (lão không hiểu tôi). diện thành phần phụ chú. - HS lắng nghe. *Ghi nhớ: sgk - Đọc phần Ghi nhớ (3) * HD tổng kết : - Vì sao các thành phần gọi - đáp và phụ chú được gọi là thành phần biệt lập ? Nhận xét về vị trí và cách viết các thành phần này trong câu. (khá – giỏi). - GV tổng kết và HD Ghi nhớ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập *Mục tiêu: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu nhận biết thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu. + Viết Đặt câu có sử dụng hai thành phần đó. Tạo lập đoạn văn sử dụng TPBL. * GV chuyển giao nhiệm III. Luyện tập vụ: Bài 1: Thành phần gọi đáp này (gọi), * Bài tập 1 - Đọc và thực hiện theo yêu - Đọc các đoạn trích ; cầu. vâng (đáp) thể hiện mối quan hệ giữa - Nhận diện thành phần gọi người gọi và người đáp là mối quan hệ đáp ; - Xác định từ dùng để trên- dưới thân mật gọi, từ dùng để đáp, quan Bài 2: Thành phần gọi đáp: bầu ơi. Đây hệ giữa người gọi với chỉ là lời gọi hướng tới mọi người nói người đáp. - Đọc và thực hiện theo yêu * Bài tập 2 cầu: HS tiến hành trao đổi chung (bầu, bí, giàn - ẩn dụ chỉ những - Thảo luận trong lớp ; thảo luận nhóm. người cùng trong một nước, có quan hệ - Tìm giới hạn tác dụng gắn bó) của thành phần phụ chú. * Bài tập 3 Bài 3: - HĐ độc lập ; - Đọc và thực hiện theo yêu a, Kể cả anhbổ sung thêm đối tượng - Đọc các đoạn trích ; cầu. nhận diện thành phần phụ được nhắc tới chú và chỉ ra công dụng của b, Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, mỗi thành phần đó. đặc biệt là những người mẹ làm sáng tỏ thêm cho cụm từ "Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này" c, Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới bổ sung ý nghĩa, * Bài tập 4 - Đọc và thực hiện theo yêu làm sáng rõ cho từ lớp trẻ. - HĐ độc lập ; cầu. d, - Viết đoạn văn (sử dụng + Có ai ngờ bổ sung thái độ ngạc các kiến thức đã học về thành phần phụ chú). - HS lắng nghe. nhiên của người nói + Thương thương quá đi thôi bổ sung tình cảm yêu thương của tác giả đối với nhân vật "cô bé nhà bên" - GV HD HS làm Bài 4 : Thành phần phụ chú liên quan Bài tập 5: tới những từ ngữ, cụm từ ngữ trước đó: Đất nước đang trong thời kì hội nhập, như bước vào a, mọi người một thế kỉ mới, thời kì hội b, những người nắm giữ chìa khóa của nhập kinh tế thế giới, vì cánh cửa này vậy thanh niên là lực lượng c, lớp trẻ nòng cốt cần xung phong đi d, Cô bé nhà bên trước, vững vàng. Hành trang chính là kĩ năng, tri Mắt đen tròn thức, trình độ, phẩm chất – yếu tố cần thiết- để tự tin bước vào thời kì hội nhập với cường độ lao động cao hơn. Chỉ có chuẩn bị kĩ càng hành trang bước vào hội nhập chúng ta mới có thể đưa đất nước thoát khỏi tình trạng đói nghèo, tụt hậu để sánh vai với càng cường quốc lớn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: + Tạo lập một cuộc hội thoại từ hai nhân vật trở lên trong đó có sử dụng thành phần gọi đáp phù hợp. + Từ đó rút ra bài học trong giao tiếp * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân + Dự kiến sp: VD: Mẹ: Con ơi con đã làm xong bài chưa? Con: Dạ, thưa mẹ, con đã làm xong rồi ạ! => khi giao tiếp cần sử dụng thành phần gọi đáp cho phù hợp với lứa tuổi, thứ bậc trong gia đình... LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 23 ) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn. Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản . 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo. b. Năng lực chuyên biệt: - Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. - Viết: Vẽ sơ đồ tơ duy về nội dung bài học. Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản. 3. Phẩm chất: Ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản. b. Nội dung: Đặt câu hỏi. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm : Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện - GV chuyển giao nhiệm vụ: + GV chiếu 1 đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc và thực hiện yêu cầu: Cắm bơi một mình trong đêm(1). Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường(2). Trên con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm(3). Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng(4). Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng(5). Dãy núi này có tính chất quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta(6). Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng(7). ? Nêu nội dung của đoạn văn trên? -Dự kiến trả lời: Mỗi câu nói về một sự việc khác nhau, không hướng vào một chủ đề nào. ?Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết với nhau không? vì sao? - Dự kiến TL: Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp nhau bằng những phương thức liên kết hình thức (câu trước với câu sau có từ ngữ được lặp lại). Nhưng nội dung của các câu lại hướng về những đề tài, chủ đề khác nhau. -->Nội dung lủng củng, rời rạc, khó hiểu. ? Vậy để nội dung đoạn văn hay, dễ hiểu và có sự liên kết chặt chẽ ta phải làm thế nào? - Dự kiến TL: Các yếu tố liên kết hình thức phải gắn bó chặt chẽ với sự liên kết về mặt nội dung (các câu trong đoạn văn phải cùng hướng tới một chủ đề). * GV dẫn dắt vào bài: Vậy làm thế nào để liên kết câu và liên kết đoạn văn về nội dung và hình thức cô và các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là liên kết về nội dung và hình thức. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Khái niệm liên kết ĐVKT 1: HDS tìm hiểu khái 1. Đoạn văn bàn về: niệm liên kết - Đọc ví dụ (SGK); - HS đọc. - Mối quan hệ giữa hiện thực cuộc sống và sự sáng tạo nghệ sĩ. Đây là một yếu - Đoạn văn trên bàn về vấn đề - Đoạn văn bàn về mối tố của chủ đề chung: tiếng nói của văn gì ? Chủ đề ấy có quan hệ như quan hệ giữa hiện thực nghệ. thế nào với chủ đề chung của - Chủ đề của đoạn văn nằm trong chủ đề văn bản ? cuộc sống và sự sáng tạo nghệ sĩ. Đây là một chung của toàn văn bản. yếu tố của chủ đề 2. Nội dung chính của các câu: chung: tiếng nói của - Câu (1): Tác phẩm nghệ thuật phản văn nghệ ánh thực tại. - Câu (2): Điều quan trọng là người nghệ - Xác định nội dung chính của * HS nêu: mỗi câu trong đoạn văn. - câu (1): tác phẩm sĩ phải nói cái mới mẻ nghệ thuật phản ánh - Câu (3): Những điều mới mẻ là sự gửi thực tại gắm của nghệ sĩ đóng góp vào đời sống. - câu (2): Điều quan Nội dung đều xoay quanh chủ đề trọng là người nghệ sĩ phản ánh đời sống tác phẩm nghệ thuật. phải nói cái mới mẻ 3. Mối quan hệ chặt chẽ giữa các câu - câu (3): Những điều trong đoạn văn mới mẻ là sự gửi gắm - Sự lặp lại từ ngữ (Tác phẩm – tác phẩm). của nghệ sĩ đóng góp - Sử dụng từ ngữ cùng trường liên vào đời sống tưởng: tác phẩm, nghệ sĩ, ghi lại - muốn - Nhận xét về mối quan hệ giữa - HS nêu: Nội dung đều nói, gửi vào, góp vào những nội dung ấy với chủ đề xoay quanh chủ đề - Thay thế những vật liệu mượn ở của đoạn văn và trình tự sắp phản ánh đời sống tác xếp các câu trong đoạn văn. thực tại bằng cái đã có rồi, nghệ sĩ bằng phẩm nghệ thuật. (khá – giỏi). anh. - HS nêu: phép lặp, - Dùng quan hệ từ nhưng. - Mối quan hệ chặt chẽ về phép liên tưởng, phép * LK Về nội dung: nội dung giữa các câu trong thế + Các câu trong một đoạn văn, các đoạn đoạn văn được thể hiện bằng những biện pháp nào ? (lưu ý văn trong một văn bản phải cùng hướng các từ in đậm). đến chủ đề chung của đoạn văn hay văn - HS phát biểu bản. - Thế nào là liên kết ? Nêu các + Các câu, các đoạn phải đc sắp xếp phép liên kết thường dùng ? theo một trình tự hợp lí, lôgic. * LK Về hình thức: Liên kết bằng phép lặp từ ngữ, phép thế, phép nối, dùng từ cùng trường liên tưởng, từ đồng nghiã- - HS đọc trái nghĩa,.... - Đọc phần Ghi nhớ (2) * Ghi nhớ: sgk 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong tạo lập văn bản. Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong tạo lập văn bản. * GV chuyển giao nhiệm vụ II . Luyện tập : cho HS: Bài 1. Liên kết nội dung : * Bài tập (SGK) - HS thảo luận trả lời - Chủ đề : Năng lực trí tuệ của người - Đọc đoạn văn và thảo câu hỏi. Việt Nam và những hạn chế cần khắc luận : phân tích sự liên kết nội phục về sự thiếu hụt về kiến thức và khả dung và liên kết hình thức. năng thực hành, sáng tạo do cách học thiếu thông minh gây ra. - Nội dung các câu đều tập trung vào chủ đề của đoạn văn : + Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam. + Những điểm hạn chế ; + Cần khắc phục những hạn chế để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển của nền kinh tế mới. Bài 2. Liên kết hình thức + Phép đồng nghĩa (Bản chất trời phú ấy). + Phép nối (Nhưng ; ấy). * Bài tập + Phép lặp từ ngữ (lỗ hổng ; thông - HD HS viết đoạn văn (sử - HS thực hành viết minh). dụng các kiến thức đã học về đoạn văn theo yêu cầu. Viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề thành phần phụ chú). môi trường, trong đó có sử dụng các GV gọi HS đọc và sửa nội phép liên kết phù hợp. dung, hình thức đoạn văn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Tại sao phải liên kết câu, liên kết đoạn văn??Liên kết về nội dung và liên kết về hình thức là như thế nào? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. - GV chốt: + Các câu có LK => mới có đ/v hoàn chỉnh. + Các đ/v liên kết => mới có văn bản hoàn chỉnh * Các loại LK - LK nội dung: Là quan hệ đềtài và lôgic + Các câu trong đ/v tập chung làm rõ chủ đề + Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hợp lý các câu - LK hình thức: Là cách sử dụng những từ ngữ cụ thể có tác dụng nối câu với câu, đoạn với đoạn. => Dấu hiệu: là phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế,các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đại từ LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (LUYỆN TẬP) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 23) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. b. Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng và các lỗi về liên kết trong việc tạo lập văn bản.Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết. +Viết: đoạn văn vận dụng các phép liên kết 3. Phẩm chất: Ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản. b. Nội dung: Đặt câu hỏi. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm : Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện - GV chuyển giao nhiệm vụ: ?GV đưa đoạn văn và yêu cầu HS xác định các phép liên kết trong đoạn văn? - Cá nhân HS trình bày. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là liên kết về nội dung và hình thức. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Lý thuyết ĐVKT 1: - Dự kiến Hs trả lời: * LK Về nội dung: ? Thế nào là liên kết câu và liên + Các đoạn văn, các + Các câu trong một đoạn văn, các đoạn kết đoạn văn? câu văn trong một văn bản phải liên kết chặt văn trong một văn bản phải cùng hướng chẽ với nhau về nội đến chủ đề chung của đoạn văn hay văn dung và hình thức. bản. + Nhằm tạo ra một + Các câu, các đoạn phải đc sắp xếp ? Tại sao phải liên kết đoạn đoạn văn hoàn chỉnh về theo một trình tự hợp lí, lôgic. văn? nội dung và hình thức. * LK Về hình thức: Liên kết bằng phép + Tránh việc khiến câu lặp từ ngữ, phép thế, phép nối, dùng từ ? Chú ý vào cả hai ví dụ sau: và đoạn văn chỉ là một cùng trường liên tưởng, từ đồng nghiã- *VD1: Mùa thu đã về. Nắng chuỗi câu hỗn hợp trái nghĩa,.... thu vàng óng trải dài trên không thông báo được những con đường làng. Gió thu nội dung trọn vẹn. nhè nhẹ thoang thoảng mùi - HS tiếp nhận và thực hương cốm hiện nhiệm vụ: Cá VD2: Các bạn học sinh đang nhân trả lời. đến trường.Cây đa cổ thụ đầu * Ví dụ 1: là đoạn văn làng bốn mùa xanh tốt. Không hoàn chỉnh, vì: hiểu sao cá chết trắng cả ao. + Chủ đề nói về mùa thu Con cò bỗng ngẩng lên ngơ với những đặc điểm của ngác. nó. + Hình thức: lặp từ thu ? Trong 2 ví dụ trên nội dung trong câu 2, 3. nào được coi là đoạn văn, ví dụ * Ví dụ 2: Không phải là nào không được coi là đoạn đoạn văn mà là một văn? chuỗi câu hỗn độn không GV: Nếu tách riêng từng câu thông báo vấn đề hoàn thì mỗi câu đều đúng ngữ pháp, chỉnh, mỗi câu nói về có nghĩa. Nhưng đứng cạnh một vấn đề không liên nhau thì chúng lại trở nên hỗn quan đến nhau. Về hình độn. thức... 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn. * GV chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập cho HS: 1. Những phép liên kết câu và liên kết * Bài tập 1 HS làm BT theo sự HD - HĐ độc lập ; của GV đoạn văn là: - Đọc từng đoạn văn rồi chỉ ra (a): các phép liên két trong mỗi - Liên kết câu: lặp từ: trường học - đoạn. trường học. - Liên kết đoạn: phép thế: trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến - như thế. (b): - Liên kết câu: lặp từ: Văn nghệ - văn nghệ. - Liên kết đoạn: lặp từ: sự sống - Sự sống; văn nghệ - Văn nghệ. (c): Liên kết câu: lặp từ: thời gian - thời gian - thời gian; con người - con người - Con người. (d): Liên kết câu: sử dụng các cặp từ trái * Bài tập 2 nghĩa: yếu đuối - mạnh; hiền lành – ác. - Đọc đoạn văn ; xác định các HS làm BT, sửa BT cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu. 2. Các cặp từ ngữ trái nghĩa: Thời gian vật lí Thời gian tâm lí vô hình Hữu hình giá lạnh nóng bỏng thẳng tắp Hình tròn * Bài tập 3 đều đặn lúc nhanh lúc chậm - Đọc từng đoạn văn ; chỉ rõ HS làm BT, sửa BT các lỗi liên kết nội dung và đề Cắm đi Trận địa đại 3. Các lỗi về liên kết nội dung: xuất cách sửa. đội 2 của anh ở....Anh (a): (Hs trung bình xác định lỗi liên chợt nhớ lạc, hai bố - Ý các câu tản mạn, không tập trung kết; HS khá giỏi đề xuất cách con anh cùng Bây làm rõ chủ đề của đoạn văn sửa) giờ - Sửa: Cắm bơi một mình trong đêm. Suốt 2 năm anh ốm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi nặng, bên một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bây giờ thì mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối. (b): - Trình tự các sự việc nêu trong các câu không hợp lí: Chồng chết sao còn hầu hạ chồng. - Sửa: Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi chết. Suốt thời gian anh ốm, chị làm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng. 4. Các lỗi liên kết hình thức: (a): Câu 2 và câu 3 nên dùng thống nhất * Bài tập 4 một trong hai từ “nó” hoặc “chúng”. - Đọc từng đoạn văn ; chỉ rõ Chữa: thay nó bằng chúng. các lỗi liên kết hình thức và đề HS đọc BT, làm BT, (b): Từ “văn phòng” và từ “hội trường” xuất cách sửa. sửa BT không thể đồng nghĩa với nhau nên không thể thay thế cho nhau. Chữa: bỏ từ hội trường trong câu 2 hoặc thay từ này bằng từ văn phòng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:?Viết một đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu. * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. Tổ kí duyệt Tuần 23, Ngày 27/01/2021 ND: PP: Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: