Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tên bài dạy: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TT)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 23)
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức:
 - Đặc điểm của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. 
 - Công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú.
 2. Năng lực:
 - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực chuyên biệt: 
 + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu nhận biết thành phần gọi đáp, thành phần phụ 
 chú trong câu.
 + Viết Đặt câu có sử dụng hai thành phần đó. Tạo lập đoạn văn sử dụng TPBL.
3. Phẩm chất: Chăm học, ý thức việc sử dụng thành phần biệt lập trong khi nói và viết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
 - GV: giáo án, bảng phụ
 - HS : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III. Tiến trình dạy học (90 phút)
 1. Hoạt động 1: Mở Đầu
 a. Mục tiêu:
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của các thành phần biệt lập(TT).
 b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học.
 c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời
 d. Tổ chức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp.
 *Chuyển giao nhiệm vụ 
 - Gv viết các câu trên bảng:
 + Ôi, trời rét thế!
 + Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt người thanh niên.
 + Trâu ơi ta bảo trâu này
 Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
 +. Chính Hữu (tác giả của bài thơ "Đồng chí") tên thật là Trần Đình Đắc.
 ? Tìm thành phần biệt lập trong các câu trên.
 ? Hãy cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó?
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời:
 - 2 Hs phản biện
 GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: Đặc điểm, công dụng của thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú. 
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm I. Thành phần gọi- đáp vụ ĐVKT1: HDHS tìm 1. Từ dùng để gọi "này" dùng để gọi, từ 
hiểu thành phần gọi – "thưa ông" dùng để đáp.
đáp. Trả lời các câu hỏi và nêu 
- HD quan sát và phân tích lên khái niệm: Thành 2. Những từ ngữ trên dùng để gọi hoặc 
mẫu phần gọi- đáp đáp không tham gia diễn đạt nghĩa sự 
- Này, thưa dùng để làm việc của câu.
gì ? 3. Từ ngữ "này" dùng để tạo lập cuộc 
- HD kết luận và ghi nhớ: thoại; từ "thưa ông" dùng để duy trì 
 - Này ; Thưa ông là 
những thành phần gọi - cuộc thoại.
đáp. Vậy thành phần gọi - - Đọc ví dụ (SGK) ; II. Thành phần phụ chú
đáp là gì ? (khá – giỏi) 1. Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa 
 - Đọc phần Ghi nhớ (2) sự việc của các câu trên không thay đổi, 
* GV chuyển giao nhiệm - Trả lời các câu hỏi (SGK)
 vì các từ in đậm là yếu tố thêm thắt vào 
vụ ĐVKT2: HDHS tìm - Chú thích thêm cho: đứa 
hiểu thành phần phụ chú. con gái đầu lòng. bổ sung ý nghĩa.
* HD quan sát và phân - HS: Đọc 2. Cụm từ in đậm "và cũng là đứa con 
tích mẫu: Đọc và thực hiện duy nhất của anh" chú thích cho cụm từ 
theo yêu cầu. - HS: suy nghĩ và trả lời. "đứa con gái đầu lòng của anh".
* HD kết luận và ghi nhớ :
 3. Cụm chủ vị "tôi nghĩ vậy" bổ sung ý 
 - Thành phần phụ chú là 
gì ? Nêu đặc điểm nhận nghĩa cho cụm C-V (lão không hiểu tôi).
diện thành phần phụ chú. - HS lắng nghe. *Ghi nhớ: sgk
- Đọc phần Ghi nhớ (3)
* HD tổng kết :
 - Vì sao các thành phần 
gọi - đáp và phụ chú được 
gọi là thành phần biệt lập ? 
Nhận xét về vị trí và cách 
viết các thành phần này 
trong câu. (khá – giỏi).
 - GV tổng kết và HD Ghi 
nhớ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
*Mục tiêu: 
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu nhận biết thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu.
+ Viết Đặt câu có sử dụng hai thành phần đó. Tạo lập đoạn văn sử dụng TPBL.
* GV chuyển giao nhiệm III. Luyện tập
vụ: Bài 1: Thành phần gọi đáp này (gọi), 
* Bài tập 1 - Đọc và thực hiện theo yêu 
- Đọc các đoạn trích ; cầu. vâng (đáp) thể hiện mối quan hệ giữa 
- Nhận diện thành phần gọi người gọi và người đáp là mối quan hệ 
đáp ; - Xác định từ dùng để trên- dưới thân mật
gọi, từ dùng để đáp, quan Bài 2: Thành phần gọi đáp: bầu ơi. Đây 
hệ giữa người gọi với chỉ là lời gọi hướng tới mọi người nói 
người đáp. - Đọc và thực hiện theo yêu 
* Bài tập 2 cầu: HS tiến hành trao đổi chung (bầu, bí, giàn - ẩn dụ chỉ những 
 - Thảo luận trong lớp ; thảo luận nhóm. người cùng trong một nước, có quan hệ 
 - Tìm giới hạn tác dụng gắn bó)
của thành phần phụ chú. * Bài tập 3 Bài 3: 
 - HĐ độc lập ; - Đọc và thực hiện theo yêu a, Kể cả anhbổ sung thêm đối tượng 
 - Đọc các đoạn trích ; cầu.
nhận diện thành phần phụ được nhắc tới
chú và chỉ ra công dụng của b, Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, 
mỗi thành phần đó. đặc biệt là những người mẹ  làm sáng 
 tỏ thêm cho cụm từ "Những người nắm 
 giữ chìa khóa của cánh cửa này"
 c, Những người chủ thực sự của đất 
 nước trong thế kỉ tới bổ sung ý nghĩa, 
* Bài tập 4 - Đọc và thực hiện theo yêu làm sáng rõ cho từ lớp trẻ.
 - HĐ độc lập ; cầu. d, 
 - Viết đoạn văn (sử dụng 
 + Có ai ngờ bổ sung thái độ ngạc 
các kiến thức đã học về 
thành phần phụ chú). - HS lắng nghe. nhiên của người nói
 + Thương thương quá đi thôi  bổ sung 
 tình cảm yêu thương của tác giả đối với 
 nhân vật "cô bé nhà bên"
- GV HD HS làm Bài 4 : Thành phần phụ chú liên quan 
Bài tập 5: 
 tới những từ ngữ, cụm từ ngữ trước đó:
Đất nước đang trong thời kì 
hội nhập, như bước vào a, mọi người
một thế kỉ mới, thời kì hội b, những người nắm giữ chìa khóa của 
nhập kinh tế thế giới, vì cánh cửa này
vậy thanh niên là lực lượng c, lớp trẻ
nòng cốt cần xung phong đi 
 d, Cô bé nhà bên
trước, vững vàng. Hành 
trang chính là kĩ năng, tri Mắt đen tròn
thức, trình độ, phẩm chất – 
yếu tố cần thiết- để tự tin 
bước vào thời kì hội nhập 
với cường độ lao động cao 
hơn. Chỉ có chuẩn bị kĩ 
càng hành trang bước vào 
hội nhập chúng ta mới có 
thể đưa đất nước thoát khỏi 
tình trạng đói nghèo, tụt 
hậu để sánh vai với càng 
cường quốc lớn.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân
 * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 
 + Tạo lập một cuộc hội thoại từ hai nhân vật trở lên trong đó có sử dụng thành phần gọi đáp 
phù hợp.
 + Từ đó rút ra bài học trong giao tiếp * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
 + Nghe yêu cầu.
 + Trình bày cá nhân
 + Dự kiến sp: 
 VD: 
 Mẹ: Con ơi con đã làm xong bài chưa?
 Con: Dạ, thưa mẹ, con đã làm xong rồi ạ!
 => khi giao tiếp cần sử dụng thành phần gọi đáp cho phù hợp với lứa tuổi, thứ bậc trong gia 
đình...
 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 23 )
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức: Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn. Một số phép 
liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản . 
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
 b. Năng lực chuyên biệt: 
 - Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
 - Viết: Vẽ sơ đồ tơ duy về nội dung bài học. Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn 
trong việc tạo lập văn bản.
 3. Phẩm chất: Ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập...
 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên.
III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản.
 b. Nội dung: Đặt câu hỏi. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp).
 c. Sản phẩm : Trình bày miệng 
 d. Tổ chức thực hiện
 - GV chuyển giao nhiệm vụ:
 + GV chiếu 1 đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc và thực hiện yêu cầu:
Cắm bơi một mình trong đêm(1). Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường(2). Trên con đường ấy, 
chiếc xe lăn bánh rất êm(3). Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng(4). Trăng bồng bềnh nổi 
lên qua dãy Pú Hồng(5). Dãy núi này có tính chất quyết định đến gió mùa đông bắc nước ta(6). Nước 
ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt đầu hửng sáng(7).
 ? Nêu nội dung của đoạn văn trên?
 -Dự kiến trả lời: Mỗi câu nói về một sự việc khác nhau, không hướng vào một chủ đề nào.
 ?Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết với nhau không? vì sao? - Dự kiến TL: Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp nhau bằng những phương thức liên kết 
hình thức (câu trước với câu sau có từ ngữ được lặp lại). Nhưng nội dung của các câu lại hướng về 
những đề tài, chủ đề khác nhau. -->Nội dung lủng củng, rời rạc, khó hiểu. 
 ? Vậy để nội dung đoạn văn hay, dễ hiểu và có sự liên kết chặt chẽ ta phải làm thế nào?
 - Dự kiến TL: Các yếu tố liên kết hình thức phải gắn bó chặt chẽ với sự liên kết về mặt nội 
dung (các câu trong đoạn văn phải cùng hướng tới một chủ đề).
* GV dẫn dắt vào bài: Vậy làm thế nào để liên kết câu và liên kết đoạn văn về nội dung và hình thức 
cô và các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là liên kết về nội dung và hình thức.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm vụ I. Khái niệm liên kết
ĐVKT 1: HDS tìm hiểu khái 1. Đoạn văn bàn về: 
niệm liên kết
 - Đọc ví dụ (SGK); - HS đọc. - Mối quan hệ giữa hiện thực cuộc sống 
 và sự sáng tạo nghệ sĩ. Đây là một yếu 
 - Đoạn văn trên bàn về vấn đề - Đoạn văn bàn về mối tố của chủ đề chung: tiếng nói của văn 
gì ? Chủ đề ấy có quan hệ như quan hệ giữa hiện thực nghệ.
thế nào với chủ đề chung của - Chủ đề của đoạn văn nằm trong chủ đề 
văn bản ? cuộc sống và sự sáng 
 tạo nghệ sĩ. Đây là một chung của toàn văn bản.
 yếu tố của chủ đề 2. Nội dung chính của các câu:
 chung: tiếng nói của - Câu (1): Tác phẩm nghệ thuật phản 
 văn nghệ ánh thực tại.
 - Câu (2): Điều quan trọng là người nghệ 
- Xác định nội dung chính của * HS nêu:
mỗi câu trong đoạn văn. - câu (1): tác phẩm sĩ phải nói cái mới mẻ
 nghệ thuật phản ánh - Câu (3): Những điều mới mẻ là sự gửi 
 thực tại gắm của nghệ sĩ đóng góp vào đời sống.
 - câu (2): Điều quan  Nội dung đều xoay quanh chủ đề 
 trọng là người nghệ sĩ phản ánh đời sống tác phẩm nghệ thuật.
 phải nói cái mới mẻ 3. Mối quan hệ chặt chẽ giữa các câu 
 - câu (3): Những điều trong đoạn văn
 mới mẻ là sự gửi gắm - Sự lặp lại từ ngữ (Tác phẩm – tác 
 phẩm).
 của nghệ sĩ đóng góp 
 - Sử dụng từ ngữ cùng trường liên 
 vào đời sống
 tưởng: tác phẩm, nghệ sĩ, ghi lại - muốn 
- Nhận xét về mối quan hệ giữa - HS nêu: Nội dung đều 
 nói, gửi vào, góp vào
những nội dung ấy với chủ đề xoay quanh chủ đề 
 - Thay thế những vật liệu mượn ở 
của đoạn văn và trình tự sắp phản ánh đời sống tác 
xếp các câu trong đoạn văn. thực tại bằng cái đã có rồi, nghệ sĩ bằng 
 phẩm nghệ thuật.
(khá – giỏi). anh.
 - HS nêu: phép lặp, - Dùng quan hệ từ nhưng.
 - Mối quan hệ chặt chẽ về 
 phép liên tưởng, phép * LK Về nội dung:
nội dung giữa các câu trong 
 thế + Các câu trong một đoạn văn, các đoạn 
đoạn văn được thể hiện bằng 
những biện pháp nào ? (lưu ý văn trong một văn bản phải cùng hướng 
các từ in đậm). đến chủ đề chung của đoạn văn hay văn 
 - HS phát biểu bản.
- Thế nào là liên kết ? Nêu các + Các câu, các đoạn phải đc sắp xếp 
phép liên kết thường dùng ? theo một trình tự hợp lí, lôgic.
 * LK Về hình thức: Liên kết bằng phép 
 lặp từ ngữ, phép thế, phép nối, dùng từ 
 cùng trường liên tưởng, từ đồng nghiã- 
 - HS đọc trái nghĩa,....
 - Đọc phần Ghi nhớ (2) * Ghi nhớ: sgk
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong tạo lập văn bản. Sử dụng một số 
phép liên kết câu, liên kết đoạn trong tạo lập văn bản.
* GV chuyển giao nhiệm vụ II . Luyện tập :
cho HS: Bài 1. Liên kết nội dung :
* Bài tập (SGK) - HS thảo luận trả lời - Chủ đề : Năng lực trí tuệ của người 
 - Đọc đoạn văn và thảo câu hỏi. Việt Nam và những hạn chế cần khắc 
luận : phân tích sự liên kết nội phục về sự thiếu hụt về kiến thức và khả 
dung và liên kết hình thức. năng thực hành, sáng tạo do cách học 
 thiếu thông minh gây ra.
 - Nội dung các câu đều tập trung vào 
 chủ đề của đoạn văn :
 + Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam.
 + Những điểm hạn chế ;
 + Cần khắc phục những hạn chế để 
 đáp ứng yêu cầu của sự phát triển của 
 nền kinh tế mới.
 Bài 2. Liên kết hình thức
 + Phép đồng nghĩa (Bản chất trời phú 
 ấy).
 + Phép nối (Nhưng ; ấy).
* Bài tập + Phép lặp từ ngữ (lỗ hổng ; thông 
 - HD HS viết đoạn văn (sử - HS thực hành viết minh).
dụng các kiến thức đã học về đoạn văn theo yêu cầu. Viết đoạn văn nghị luận về một vấn đề 
thành phần phụ chú). môi trường, trong đó có sử dụng các 
GV gọi HS đọc và sửa nội phép liên kết phù hợp.
dung, hình thức đoạn văn.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, 
hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày.
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d. Tổ chức thực hiện: 
 * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Tại sao phải liên kết câu, liên kết đoạn văn??Liên kết 
về nội dung và liên kết về hình thức là như thế nào?
 * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
 + Nghe yêu cầu.
 + Trình bày cá nhân. - GV chốt: 
 + Các câu có LK => mới có đ/v hoàn chỉnh.
 + Các đ/v liên kết => mới có văn bản hoàn chỉnh
 * Các loại LK
 - LK nội dung: Là quan hệ đềtài và lôgic
 + Các câu trong đ/v tập chung làm rõ chủ đề
 + Dấu hiệu nhận biết là trình tự sắp xếp hợp lý các câu
 - LK hình thức: Là cách sử dụng những từ ngữ cụ thể có tác dụng nối câu với câu, đoạn với đoạn.
 => Dấu hiệu: là phép lặp từ ngữ, phép nối, phép thế,các từ ngữ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, 
đại từ 
 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (LUYỆN TẬP)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 23)
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức: Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản. Một số lỗi liên kết có 
thể gặp trong văn bản.
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 b. Năng lực chuyên biệt: 
 + Đọc hiểu Ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng và các lỗi về liên kết trong 
việc tạo lập văn bản.Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết.
 +Viết: đoạn văn vận dụng các phép liên kết 
 3. Phẩm chất: Ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong văn nói và viết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập...
 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản.
 b. Nội dung: Đặt câu hỏi. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp).
 c. Sản phẩm : Trình bày miệng 
 d. Tổ chức thực hiện
 - GV chuyển giao nhiệm vụ: ?GV đưa đoạn văn và yêu cầu HS xác định các phép liên kết 
trong đoạn văn?
 - Cá nhân HS trình bày.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được thế nào là liên kết về nội dung và hình thức.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm vụ I. Lý thuyết
ĐVKT 1: - Dự kiến Hs trả lời: * LK Về nội dung:
? Thế nào là liên kết câu và liên + Các đoạn văn, các + Các câu trong một đoạn văn, các đoạn 
kết đoạn văn? câu văn trong một văn bản phải liên kết chặt văn trong một văn bản phải cùng hướng 
 chẽ với nhau về nội đến chủ đề chung của đoạn văn hay văn 
 dung và hình thức. bản.
 + Nhằm tạo ra một + Các câu, các đoạn phải đc sắp xếp 
? Tại sao phải liên kết đoạn đoạn văn hoàn chỉnh về theo một trình tự hợp lí, lôgic.
văn? nội dung và hình thức. * LK Về hình thức: Liên kết bằng phép 
 + Tránh việc khiến câu lặp từ ngữ, phép thế, phép nối, dùng từ 
 ? Chú ý vào cả hai ví dụ sau: và đoạn văn chỉ là một cùng trường liên tưởng, từ đồng nghiã- 
*VD1: Mùa thu đã về. Nắng chuỗi câu hỗn hợp trái nghĩa,....
thu vàng óng trải dài trên không thông báo được 
những con đường làng. Gió thu nội dung trọn vẹn.
nhè nhẹ thoang thoảng mùi - HS tiếp nhận và thực 
hương cốm hiện nhiệm vụ: Cá 
VD2: Các bạn học sinh đang nhân trả lời.
đến trường.Cây đa cổ thụ đầu * Ví dụ 1: là đoạn văn 
làng bốn mùa xanh tốt. Không hoàn chỉnh, vì:
hiểu sao cá chết trắng cả ao. + Chủ đề nói về mùa thu 
Con cò bỗng ngẩng lên ngơ với những đặc điểm của 
ngác. nó.
 + Hình thức: lặp từ thu 
? Trong 2 ví dụ trên nội dung 
 trong câu 2, 3.
nào được coi là đoạn văn, ví dụ 
 * Ví dụ 2: Không phải là 
nào không được coi là đoạn đoạn văn mà là một 
văn? chuỗi câu hỗn độn không 
GV: Nếu tách riêng từng câu thông báo vấn đề hoàn 
thì mỗi câu đều đúng ngữ pháp, chỉnh, mỗi câu nói về 
có nghĩa. Nhưng đứng cạnh một vấn đề không liên 
nhau thì chúng lại trở nên hỗn quan đến nhau. Về hình 
độn. thức...
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn.
* GV chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập
cho HS: 1. Những phép liên kết câu và liên kết 
* Bài tập 1 HS làm BT theo sự HD 
 - HĐ độc lập ; của GV đoạn văn là:
 - Đọc từng đoạn văn rồi chỉ ra (a):
các phép liên két trong mỗi - Liên kết câu: lặp từ: trường học - 
đoạn. trường học.
 - Liên kết đoạn: phép thế: trường học 
 của chúng ta phải hơn hẳn trường học 
 của thực dân và phong kiến - như thế.
 (b):
 - Liên kết câu: lặp từ: Văn nghệ - văn 
 nghệ. - Liên kết đoạn: lặp từ: sự sống - Sự 
 sống; văn nghệ - Văn nghệ.
 (c): Liên kết câu: lặp từ: thời gian - thời 
 gian - thời gian; con người - con người - 
 Con người.
 (d): Liên kết câu: sử dụng các cặp từ trái 
* Bài tập 2 nghĩa: yếu đuối - mạnh; hiền lành – ác.
 - Đọc đoạn văn ; xác định các HS làm BT, sửa BT
cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu. 2. Các cặp từ ngữ trái nghĩa:
 Thời gian vật lí Thời gian tâm lí
 vô hình Hữu hình
 giá lạnh nóng bỏng
 thẳng tắp Hình tròn
* Bài tập 3 đều đặn lúc nhanh lúc chậm
 - Đọc từng đoạn văn ; chỉ rõ HS làm BT, sửa BT
các lỗi liên kết nội dung và đề Cắm đi Trận địa đại 3. Các lỗi về liên kết nội dung:
xuất cách sửa. đội 2 của anh ở....Anh (a): 
(Hs trung bình xác định lỗi liên chợt nhớ lạc, hai bố - Ý các câu tản mạn, không tập trung 
kết; HS khá giỏi đề xuất cách con anh cùng Bây 
 làm rõ chủ đề của đoạn văn
sửa) giờ 
 - Sửa: Cắm bơi một mình trong đêm. 
 Suốt 2 năm anh ốm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi 
 nặng, bên một dòng sông. Anh chợt nhớ hồi 
 đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết 
 đơn xin ra mặt trận. Bây giờ thì mùa thu 
 hoạch lạc đã vào chặng cuối.
 (b): 
 - Trình tự các sự việc nêu trong các câu 
 không hợp lí: Chồng chết sao còn hầu hạ 
 chồng.
 - Sửa: Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, 
 sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong 
 hai năm rồi chết. Suốt thời gian anh 
 ốm, chị làm quần quật phụng dưỡng cha 
 mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho 
 con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh 
 tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô 
 cùng.
 4. Các lỗi liên kết hình thức:
 (a): Câu 2 và câu 3 nên dùng thống nhất 
* Bài tập 4 một trong hai từ “nó” hoặc “chúng”. 
 - Đọc từng đoạn văn ; chỉ rõ Chữa: thay nó bằng chúng.
các lỗi liên kết hình thức và đề HS đọc BT, làm BT, (b): Từ “văn phòng” và từ “hội trường” 
xuất cách sửa. sửa BT không thể đồng nghĩa với nhau nên không thể thay thế cho nhau. Chữa: bỏ 
 từ hội trường trong câu 2 hoặc thay từ 
 này bằng từ văn phòng.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, 
hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày.
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d. Tổ chức thực hiện: 
 * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:?Viết một đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu.
 * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 23, Ngày 27/01/2021
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_9_tuan_23_nam_hoc_2020_2021.doc