Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021

doc 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 25 
 Văn bản: VIẾNG LĂNG BÁC
 2 tiết 
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức:
 - Niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính, vừa tự hào vừa đau xót 
của tác giả từ miền Nam mới được giải phóng ra viếng lăng Bác.
 - Những đặc sắc về hình ảnh thơ, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ. 
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân.
 b. Năng lực chuyên biệt: 
 + Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình: nhận biết đặc điểm về thể thơ, mach cảm xúc 
Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm 
thơ.
 + Đọc mở rộng một văn bản trữ tình cùng đề tài.
 + Viết: cảm thụ và nhận ra những nét giống và khác trong việc khai thác hình ảnh thơ.
 3. Phẩm chất:
 - Biết ơn công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh, học tập theo gương Bác
 - Trân trọng những tình cảm nhân văn cao đẹp của con người.
* THGDQPAN: Vẻ đẹp toả sáng của lãnh tụ Hồ Chí Minh: lí tưởng độc lập dân tộc, sự hi 
sinh quên mình vì hạnh phúc dân tộc, tình yêu thương nhân loại, lẽ sống giản dị, đức khiêm 
tốn.
* THGDKNS:
 + Tự nhận thức được vẻ đẹp nhân cách HCM, qua đó xác định giá trị cá nhân cần 
phấn đấu để học tập làm theo Chủ tích HCM.
 + Suy nghĩ sáng tạo: đánh giá bình luận về ước muốn của nhà thơ, về vẻ đẹp những 
hình ảnh thơ trong bài thơ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên: 
 - Kế hoạch dạy học
 - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
 - GV: giáo án, bảng phụ
 - HS : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III. Tiến trình dạy học (90 phút)
 1. Hoạt động 1: Mở Đầu
 a. Mục tiêu:
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu Bác, về tình cảm của nhà thơ của mọi người VN đối với Bác.
 b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học.
 c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời
 d. Tổ chức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp.
*Chuyển giao nhiệm vụ 
 - GV cho Hs nghe bài hát "Viếng lăng Bác"
 ? Bài hát này của ai, viết về ai? Em biết gì về bài hát này?
 ? Qua bài hát em có cảm nhận được gì về tình cảm người nhà thơ? 
*Thực hiện nhiệm vụ
 - Học sinh tìm, hiểu trả lời: 
 - Giáo viên: Quan sát hướng dẫn 
 - Dự kiến sản phẩm: 
 + Bài hát của Hoàng Hiệp viết về Bác Hồ về tình cảm của nhân dân ta với lãnh 
 tụ. + Bài hát được phổ nhạc từ bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.
 + Bài hát đã thể hiện được tình cảm yêu mến tự hào, lòng biết ơn sâu sắc của 
 nhà thơ đối với Bác...
 *Báo cáo kết quả: HS trình bày theo ý kiến của cá nhân.
 *Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
 Bác Hồ vị lãnh tụ muôn vàn kính yêu của dân tộc VN luôn là nguồn cảm hứng, đề tài 
 bất tận của thi ca. Mặc dù Người không còn nữa nhưng hình ảnh của Bác vẫn còn sống mãi 
 trong trái tim của người dân đất Việt. Cho đến bây giờ người yêu nhạc vẫn nhớ mãi đến một 
 bài hát dạt dào xúc động, càng nghe càng thấm thía, càng thương nhớ Bác Hồ khôn nguôi. 
 Đó là bài hát "Viếng lăng Bác" của nhạc sĩ Hoàng Hiệp, phổ thơ của Viễn Phương. Bài hát 
 đã diễn tả được tình cảm của đồng bào miền Nam ra Bắc viếng lăng Bác thông qua xúc cảm 
 của nhà thơ VP. Tình cảm được thể hiện như thế nào cô trò mình sẽ cùng đi tìm hiểu qua bài 
 học hôm nay.
 GV dẫn dắt vào bài học
 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
 * Mục tiêu: 
 - Một số hiểu biết chung về tác giả, tác phẩm.
 - Niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính, vừa tự hào vừa đau xót 
 của tác giả từ miền Nam mới được giải phóng ra viếng lăng Bác.
 - Những đặc sắc về hình ảnh thơ, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 KT 1: HDHS Đọc, tìm hiểu I. Đọc, tìm hiểu chung:
 chung 1. Tìm hiểu chung:
 * GV chuyển giao nhiệm vụ * Dự kiến sản phẩm: a. Tác giả: Viễn Phương 
 - Giới thiệu vài nét về nhà thơ - Tên thật là Phan Thanh (1928), quê ở tỉnh An Giang, 
 Viễn Phương mà các em đã Viễn (1928 - 2005) một trong những cây bút xuất 
 chuẩn bị. - Quê An Giang. hiện sớm nhất của lực lượng 
 - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh - Là một trong những cây văn nghệ giải phóng ở miền 
 nào? bút có mặt sớm nhất của Nam.
 * Thực hiện nhiệm vụ lực lượng văn nghệ giải b. Tác phẩm: Bài thơ Viếng 
 - HS lên trình bày phóng ở miền Nam thời kỳ lăng Bác viết năm 1976, khi 
 - GV quan sát, lắng nghe chống Mĩ cứu nước. lăng Bác vừa khánh thành, 
 *Báo cáo kết quả: HS lên trình - Tác phẩm rút từ tập: tác giả ra thăm miền Bắc rồi 
 bày “Như mây mùa xuân”. vào lăng viếng Bác. 
 *Đánh giá kết quả Sáng tác 1976 khi lăng - Chú thích (SGK)
 - Học sinh khác nhận xét, bổ Bác vừa khánh thành, tác c. Bố cục: 3 phần.
 sung, đánh giá giả ra viếng lăng Bác.
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
 ->Giáo viên chốt kiến thức và 
 ghi bảng
* GV hướng dẫn HS đọc: 
Giọng trang nghiêm, tha thiết, 
chậm, sâu lắng.
- GV đọc mẫu khổ thơ đầu, gọi - Nghe hướng dẫn
HS đọc tiếp đến hết.
 * GV chuyển giao nhiệm vụ 
- Gọi một HS đọc lại toàn bài - Nghe GV đọc HS đọc 
thơ. tiếp đến hết.
- Nêu mạch cảm xúc của bài * Dự kiến sản phẩm: 
thơ? Bài thơ có bố cục mấy - HS đọc phần? Nêu nội dung của từng Niềm xúc động thiêng 
phần. liêng, thành kính, lòng biết 
- Tìm hiểu các chú thích SGK ơn và tự hào pha lẫn nỗi 
 xót xa khi tác giả từ miền 
 Nam ra viếng lăng Bác
 Bố cục 4 đoạn: 
 II. Đọc – hiểu bài thơ:
 1. Khổ thơ 1: Cảm xúc về 
 KT 2. Hướng dẫn HS đọc- * Dự kiến sản phẩm cảnh bên ngoài lăng
 hiểu văn bản. - Xưng hô con-Bác-> gần - Câu mở đầu vừa là lời 
 Tìm hiểu khổ thơ 1: gũi, thân thương, kính thông báo vừa như một lời 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ trọng như tình cảm của chào.
 nhóm người con đối với người Xưng hô con-Bác gần gũi, 
 a. Tìm từ ngữ xưng hô trong Cha. thân thương, kính trọng như 
 đoạn thơ trên? Cách xưng hô ấy Hình ảnh gây ấn tượng tình cảm của người con đối 
 đem lại hiệu quả gì? nhất là hàng tre: vừa thực với người Cha.
 b. Ra thăm lăng Bác vào thời nhưng cũng là hình ảnh - Câu cảm Ôi, từ láy xanh 
 điểm nào, hình ảnh nào gây ấn mang ý nghĩa biểu tượng xanh, hình ảnh "hàng tre" 
 tượng nhất với nhà thơ? Hình cho sức sống hiên ngang vừa có ý nghĩa thực vừa có ý 
 ảnh ấy có ý nghĩa như thế nào? kiên cường bất khuất của nghĩa tượng trưng cho sức 
 * Thực hiện nhiệm vụ dân tộc VN, tạo sự gần gũi sống bền bỉ, kiên cường bất 
 - Học sinh: Đọc yêu cầu, hoạt thân thuộc của lăng Bác... khuất hiên ngang của dân tộc 
 động cá nhân, nhóm theo bàn - Việt Nam.
 > thảo luận 
 - GV: Quan sát trợ giúp HS
 *Báo cáo kết quả
 HS đứng tại chỗ trình bày kết 
 quả thảo luận của nhóm.
 *Đánh giá kết quả
 HS nhóm khác phản biện, nhận 
 xét, bổ sung
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá 
 kết quả thảo luận của các nhóm
 chốt kiến thức và ghi bảng * Dự kiến sản phẩm 2. Khổ thơ 2: Cảm xúc 
 Tìm hiểu khổ thơ 2: - Sử dụng hình ảnh thực và trước hình ảnh dòng người 
 * Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ ẩn dụ sóng đôi nhau: mặt như bất tận ngày ngày vào 
 cặp đôi trời trên lăng – mặt trời lăng viếng Bác.
 a. Chỉ ra nghệ thuật độc đáo trong lăng; dòng người...- - Hình ảnh thực và ẩn dụ 
 được sử dụng trong khổ thơ 2? tràng hoa.. sóng đôi nhau: mặt trời trên 
 Phân tích hiệu quả của những -> sự lớn lao vĩ đại của lăng – mặt trời trong lăng; 
 biện pháp nghệ thuật đó trong Bác, sự tôn kính lòng dòng người...- tràng hoa..
 việc thể hiện nội dung của đoạn thành kính, biết ơn vô hạn => sự lớn lao vĩ đại của Bác, 
 thơ? của nhân dân đối với Bác sự tôn kính lòng thành kính, 
 b. Qua đó, em cảm cảm nhận - Điệp ngữ: ngày ngày -> biết ơn vô hạn của nhân dân 
 được gì về tâm trạng cảm xúc Sự lặp đi lặp lại của thời đối với Bác
 của nhà thơ? gian, của tình người làm - Điệp ngữ: ngày ngày 
 * Thực hiện nhiệm vụ nổi bật lòng thành kính, => Sự lặp đi lặp lại của thời 
 - HS: Đọc yêu cầu, hoạt động biết ơn của nhân dân ta... gian, của tình người làm nổi 
 cá nhân - Tâm trạng của nhà thơ bật lòng thành kính, biết ơn 
 - GV: Phát phiếu học tập cho xúc động trào dâng của nhân dân ta...
 HS, Quan sát trợ giúp HS => Tâm trạng của nhà thơ 
 *Báo cáo kết quả xúc động trào dâng của nhà HS trình bày kết quả thơ và của nhân dân đối với 
*Đánh giá kết quả Bác.
HS nhóm khác phản biện, nhận 
xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, đánh giá 
kết quả thảo luận của các nhóm
->Giáo viên chốt kiến thức và 
ghi bảng * Dự kiến sản phẩm
Tìm hiểu khổ thơ 3: - Hai câu đầu: không khí 3. Khổ thơ 3: Cảm xúc và 
* Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ trang nghiêm thanh tĩnh ở suy ngẫm khi vào trong 
cá nhân trong lăng Bác, người đọc lăng viếng Bác
a. Hai câu thơ đầu K3 gợi cho hình dung Bác đang ngủ - Hai câu đầu:
em những liên tưởng nào? một giấc ngủ yên bình + Không khí trang nghiêm 
Những liên tưởng ấy được khơi dưới ánh sáng dịu nhẹ của thanh tĩnh ở trong lăng.
gợi từ hình thức nghệ thuật vầng trăng. Hình ảnh + Ẩn dụ vầng trăng..., 
nào? trăng... khiến người đọc => gợi tâm hồn cao đẹp, sáng 
b. Chỉ ra nghệ thuật độc đáo mà nhớ đến tâm hồn cao đẹp trong của Bác và những vần 
nhà thơ sử dụng trong 2 câu thơ trong sáng của Bác và thơ tràn ngập ánh trăng của 
cuối. Nêu tác dụng? những câu thơ tràn ngâp Người.
* Thực hiện nhiệm vụ ánh trăng của Người. - Hai câu cuối: Hình ảnh ẩn 
- HS: phân tích câu hỏi và dự Hai câu cuối: hình ảnh ẩn dụ, từ ngữ gợi cảm.
kiến trả lời dụ: Trời xanh và nghe => Khẳng định sự trường tồn 
- GV: Quan sát trợ giúp HS nhói... của Bác đối với non sông, đất 
*Báo cáo kết quả -> Sự trường tồn bất tử của nước và nỗi đau xót, sự mất 
HS trình bày ý kiến của bản Bác và nỗi đau đớn xót xa mát lớn lao của cả dân tộc 
thân, HS khác nhận xét đánh trước sự ra đi của Người... của nhân dân về sự ra đi của 
giá, bổ sung Người.
*Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh câu 
trả lờicủa HS - Nghe
->Giáo viên chốt kiến thức, HS 
ghi vở
GV bình: Vào lăng viếng Bác 
đứng trước di hài của Bác lí trí 
của nhà thơ vẫn tự nhủ rằng 
Bác chưa mất Bác chỉ đi ngủ 
thôi nhưng từ trong sâu thẳm 
trái tim của nhà thơ vẫn trào lên 
cảm xúc đau đớn xót xa đến 
thắt lòng vì sự thật Bác đã đi 
rồi. Nhói đau vốn được cảm 
nhận bằng xúc giác nhưng nhà 
thơ lại cảm nhận cảm giác đó 
bằng thính giác – một sự 
chuyển đổi thật tinh tế của VP. 
Phải là người có tình cảm sâu 
sắc với Bác nhà thơ mới cảm * Dự kiến sản phẩm
nhận được cảm xúc ấy. - Điệp ngữ Muốn làm -> 
Tìm hiểu khổ thơ 4: ước nguyện tha thiết chân 4. Khổ thơ cuối: Niềm 
* Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ thành của nhà thơ mong ước thiết tha khi sắp 
cá nhân - Ẩn dụ cây tre trung hiếu rời xa lăng
a. Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc -> tấm lòng thủy chung - Điệp ngữ "muốn làm" trong khổ thơ cuối của bài thơ? son sắt của nhà thơ với => ước nguyện tha thiết chân 
Những nghệ thuật đó có tác Bác với con đường, với thành của nhà thơ: muốn hoá 
dụng trong việc thể hiện tình mục tiêu lí tưởng mà Bác thân vào những vật xung 
cảm của tác giả? đ? chọn quanh lăng Bác để được ở 
b. Mở đầu bài thơ là hình ảnh - Kết cấu làm cho bài thơ gần Bác, tô điểm cho hương 
hàng tre kết thúc bài thơ là cây có sự cân đối hài hòa và sắc vườn Bác.
tre, việc lặp lại cấu trúc ấy có cũng làm cho dòng cảm - Ẩn dụ cây tre trung hiếu 
tác dụng thế nào? xúc của nhà thơ càng trọn -> tấm lòng thủy chung son 
* Thực hiện nhiệm vụ vẹn hơn. sắt của nhà thơ với Bác. 
- HS: nghe, hoạt động cá nhân Đó là tình cảm, tấm lòng 
suy nghĩ để trả lời- của nhân dân Việt Nam đối 
- GV: Quan sát trợ giúp HS với vị lãnh tụ kính yêu.
*Báo cáo kết quả 
Đại diện nhóm lên báo cáo kết 
quả
HS nhóm khác nhận xét, bổ 
sung. * Dự kiến sản phẩm
*Đánh giá kết quả - Giọng điệu vừa trang 
- Gv nhận xét, đánh giá kết nghiêm, sâu lắng, vừa thiết 2. Một số đặc sắc nghệ 
->Gv chốt kiến thức và ghi tha, đau xót, tự hào, thể thuật
bảng hiện đúng tâm trạng xúc - Giọng điệu vừa trang 
* Chuyển giao nhiệm vụ: động khi vào lăng viếng nghiêm, sâu lắng, vừa thiết 
- Nêu cảm nhận của em về nội Bác tha, đau xót, tự hào, thể hiện 
dung tình cảm, cảm xúc trong đúng tâm trạng xúc động khi 
bài thơ. Những nội dung đó vào lăng viếng Bác.
được biểu hiện bằng những yếu - Thể thơ tám chữ, cách giao 
tố nghệ thuật nào? vần không cố định; nhịp thơ 
 - Nêu ý nghĩa văn bản? chậm rãi: diễn tả sự trang 
* Thực hiện nhiệm vụ nghiêm, thành kính, lắng 
- HS: nghe, hoạt động cá nhân đọng trong tâm hồn nhà thơ...
suy nghĩ để trả lời - Hình ảnh thơ có nhiều 
- GV: Quan sát trợ giúp HS sáng tạo: kết hợp cả hình ảnh 
*Báo cáo kết quả thực và hình ảnh ẩn dụ, biểu 
Đại diện nhóm lên báo cáo kết tượng... 
quả 3. Ý nghĩa của văn bản
HS nhóm khác nhận xét, bổ - HS liên hệ bản thân. Bài thơ thể hiện tâm trạng 
sung. xúc động, tấm lòng thành 
*Đánh giá kết quả kính, biết ơn sâu sắc của tác 
- GV nhận xét, đánh giá kết giả khi vào viếng lăng Bác.
- GV chốt kiến thức và ghi * Ghi nhớ (SGK)
bảng
* THGDKNS: Em cảm nhận 
được gì về vẻ đẹp của Bác và 
sẽ làm theo gương Bác ntn?
* Tích hợp GDQP: Dù Bác đã 
xa nhưng Người đã để lại tình 
cảm yêu mến, tự hào, biết ơn 
của nhân dân ta và bạn bẻ 
năm châu dành cho chủ tịch 
HCM.
 3. HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài.
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d.Tổ chức thực hiện: HĐ cặp đôi
 *GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn 
bản? Em thích nhất câu thơ, hình ảnh thơ nào? Vì sao?
 * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
 - Học sinh: thực hiện cá nhân, trao đổi với bạn
 - Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn 
*Báo cáo kết quả: HS trình bày
 HS tự do trình bảy theo cảm nhận của cá nhân GV khuyến khích những cảm nhận có 
sáng tạo thể hiện những cảm nhận sâu sắc
*Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
 ->Giáo viên chốt kiến thức
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài.
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân ở nhà.
 - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 dòng nêu 
cảm nhận của em về một khổ thơ mà em thích nhất trong đoạn văn có sử dụng thành phần 
cảm thán?
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
 + Xác định yêu cầu.
 + Suy nghĩ trả lời.
 + 2 HS trả lời.
 - GV nhận xét câu trả lời của HS.
 5. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng, sáng tạo
 a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
 b. Nội dung: Về nhà tìm hiểu, liên hệ.
 c. Sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
 d. Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân.
 - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm thêm những câu chuyện, bài thơ, bài hát, 
nhân vật có lí tưởng, lẽ sống cao đẹp. Sưu tầm những câu chuyện, bài thơ, bài hát viết về 
Bác.
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
 + Đọc yêu cầu.
 + Về nhà suy nghĩ trả lời: Sang Thu.
 SANG THU (Hữu thỉnh)
 1 tiết 
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Vẻ đẹp thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính 
triết lí của Hữu Thỉnh.
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm, năng lực giải 
quyết vấn đề một cách sáng tạo.
 b. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. Thể hiện 
những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ.
 + Năng lực cảm thụ thẩm mỹ: cảm nhận và phân tích cảm xúc tinh tế của nhà thơ, 
hình ảnh giàu sức biểu cảm.
 + Đọc so sánh, liên hệ với tác phẩm cùng đề tài của Hữu Thỉnh để nhận ra bút pháp 
đặc sắc của thơ Hữu Thỉnh.
 3. Phẩm chất:
 - Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời 
 - Biết ơn những người lính và thế hệ đi trước bằng cách học thật giỏi, làm nhiều việc 
có ích.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập...
 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của 
giáo viên.
III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua các mùa trong năm.
 b. Nội dung: HS đóng vai một phân cảnh. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp).
 c. Sản phẩm: Trình bày miệng 
 d. Tổ chức thực hiện
 - Nữ: kể câu chuyện "Chuyện 4 mùa" gồm 2 nhân vật: bà Đất và 4 nàng tiên: Xuân, 
Hạ, Thu, Đông, trong chương trình tiểu học.
 GV bắt dẫn vào bài: Thiên nhiên đất trời Việt nam có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông; mỗi mùa 
có những vẻ đẹp riêng và lợi ích riêng của nó. Mùa thu đến, Thi sĩ Xuân Quỳnh đó sáng tác 
rất hay về mùa thu. 
 Cuối trời mây trắng bay
 Lá vàng thưa thớt quá
 Phải chăng lá về rừng
 Mùa thu đi cùng lá
 Mùa thu ra biển cả
 Vậy vì sao mùa thu lại là nguồn cảm hứng vô tận của thi nhân. Bài học hôm nay cô trò 
chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ đẹp của mùa thu qua bài thơ “Sang thu
2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
* Mục tiêu: Vẻ đẹp thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính 
triết lí của Hữu Thỉnh.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 KT 1: Hướng dẫn đọc, tìm I. Đọc - tìm hiểu chung:
 hiểu chung. 1. Đọc:
 * GV chuyển giao nhiệm * Dự kiến sản phẩm 2. Tìm hiểu chung:
 vụ - Đọc nhẹ nhàng, - Tác giả: Hữu Thỉnh sinh năm 
 - Xác định giọng đọc chậm rãi, phù hợp với 1942, quê ở huyện Tam Dương, 
 - Nêu những nét chính về tác cảm xúc sâu lắng của tỉnh Vĩnh Phúc. Ông là nhà thơ 
 giả và tác phẩm. nhà thơ. trưởng thành trong kháng chiến 
 * Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc bài thơ. chống Mĩ, viết nhiều, viết hay về 
 - GV đọc mẫu- gọi học sinh - Tác giả: Hữu Thỉnh con người, cuộc sống làng quê, về 
 đọc- nhận xét. sinh năm 1942, quê ở mùa thu.
 - HS tìm hiểu chú thích. huyện Tam Dương, - Tác phẩm: Sáng tác năm 1977.
 - GV quan sát, hỗ trợ tỉnh Vĩnh Phúc. Ông 
 - *Báo cáo kết quả là nhà thơ trưởng 
 Đại diện nhóm lên báo cáo thành trong kháng kết quả chiến chống Mĩ, 
HS nhóm khác nhận xét, bổ - Tác phẩm: Sáng tác 
sung. năm 1977.
*Đánh giá kết quả
- GV nhận xét, đánh giá kết 
- GV chốt kiến thức và ghi 
bảng
KT 2: Hướng dẫn đọc-hiểu 
bài thơ. II. Đọc - hiểu văn bản:
 * GV chuyển giao nhiệm * Dự kiến sản phẩm 1. Sự biến đổi của đất trời lúc 
vụ - Thơ 5 chữ sang thu:
- Bài thơ được viết theo thể - Hương ổi trong gió - “hương ổi phả vào gió se”: ngọn 
thơ nào? se. (gió nhẹ, khô, hơi gió se mang theo hương ổi.
- Trong khổ thơ 1, tác giả đã lạnh- ổi đang chín) - “Sương chùng chình”: sương 
bắt được tín hiệu gì khi thời + Cảm xúc: Bỗng, giăng mắc nhẹ nhàng, chuyển động 
tiết chuyển mùa? hình như bâng chầm chậm nơi đường thôn ngõ 
- Tâm trạng của tác giả cảm khuâng, pha chút ngỡ xóm.
nhận thời tiết giao mùa ấy ngàng. Tín hiệu của sự chuyển mùa 
ntn? Qua từ ngữ nào? - “bỗng, hình như”: Tâm trạng: ngỡ 
- Ở khổ thơ 2, tác giả cảm + sương chùng chình ngàng bâng khuâng 
nhận thiên nhiên sang thu + sông dềnh dàng Từ cuối hạ sang đầu thu, trời đất 
qua những dấu hiệu nào? + mây vắt nửa mình có những biến chuyển nhẹ nhàng, 
- Ở 2 câu cuối bài thơ, tg đã + vơi dần lãng đãng.
sd bp nghệ thuật nào? Nó có + sâm bớt bất ngờ - “Sông dềnh dàng”: Nước sông 
tác dụng gì? - Mây “vắt nửa không cuồn cuộn chảy mà lững lờ 
* Thực hiện nhiệm vụ: mình”, một liên trôi. 
- GV đọc mẫu- gọi học sinh tưởng mới lạ, độc - “Chim bắt đầu vội vã” di cư đi 
đọc- nhận xét. đáo. tránh rét
- HS tìm hiểu chú thích. - Nghĩa ẩn dụ: sấm- - Vẫn còn bao nhiêu nắng
- GV quan sát, hỗ trợ những vang động bất Đã vơi dần cơn mưa
- *Báo cáo kết quả thường của ngoại Sấm cũng bớt bất ngờ
Đại diện nhóm lên báo cáo cảnh, của cuộc đời -> những dấu hiệu của mùa hè vẫn 
kết quả đã bớt đi sự bất ngờ còn những đã nhạt đi.
HS nhóm khác nhận xét, bổ đối với những người → Mọi hiện tượng đó của đất trời 
sung. từng trải- hàng cây. khi chuyển từ hạ sang thu đều rất 
*Đánh giá kết quả quen thuộc, gần gũi, ai cũng biết, 
- GV nhận xét, đánh giá kết cũng quen. Nhưng qua m/tả của 
- GV chốt kiến thức và ghi nhà thơ giúp ta cảm nhận được đầy 
bảng đủ vẻ đep êm ả, thanh bình của nó. 
 2. Suy ngẫm của nhà thơ:
 - Sấm cũng bớt bất ngờ 
 Trên hàng cây đứng tuổi. 
 + Nghĩa thực: tả về hiện tượng sấm 
* GV chuyển giao nhiệm * Dự kiến sản phẩm và hàng cây lúc thu sang. 
vụ - Hình ảnh thơ đẹp, + Nghĩa ẩn dụ: sấm- những tác 
- Tác giả đã sử dụng những gợi cảm, đặc sắc. động bất thường của ngoại cảnh, 
thủ pháp nghệ thuật nào? - Sáng tạo trong sử của cuộc đời những người từng 
- Ý nghĩa của bài thơ? dụng từ ngữ, phép ẩn trải thường vững vàng trước những 
* GDKNS: GV gd hs Tự ý dụ, nhân hóa. tác động bất thường của cs.
thức về ý nghĩa, tầm quan Bài thơ thể hiện 2. Nghệ thuật:
trọng của cội nguồn; Làm những cảm nhận tinh - Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc 
chủ bản thân và xây dựng tế của nhà thơ trước sắc. mục tiêu lí tưởng cho bản vẻ đẹp của thiên - Sáng tạo trong sử dụng từ ngữ, 
 thân nhiên lúc giao mùa. phép ẩn dụ, nhân hóa.
 - Đọc ghi nhớ. 3. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể 
 hiện những cảm nhận tinh tế của 
 nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên 
 nhiên lúc giao mùa.
 * Ghi nhớ: sgk
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài.
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d.Tổ chức thực hiện: HĐ cặp đôi
 *GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Nêu cảm nhận khổ thơ mà em thích?
 * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
 - Học sinh: thực hiện cá nhân, trao đổi với bạn.
 - Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn .
*Báo cáo kết quả: HS trình bày
 HS tự do trình bày theo cảm nhận của cá nhân GV khuyến khích những cảm nhận có 
sáng tạo thể hiện những cảm nhận sâu sắc.
*Đánh giá kết quả
 - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 - Giáo viên nhận xét, đánh giá
 ->Giáo viên chốt kiến thức
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài.
 b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
 c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân ở nhà.
 - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Cảm nhận mùa thu sang ở quê hương em? Vẽ 
sơ đồ tư duy kiến thức cơ bản cần nắm chắc khi học bài Sang thu ? 
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
 + Xác định yêu cầu.
 + Suy nghĩ trả lời.
 + 2 HS trả lời.
 - GV nhận xét câu trả lời của HS.
 5. Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng, sáng tạo
 a. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.
 b. Nội dung: Về nhà tìm hiểu, liên hệ.
 c. Sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
 d. Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân.
 - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc những tác phẩm viết về mùa thu, cho 
Hs nghe bài hát được phổ nhạc từ bài thơ của Xuân Quỳnh. “Thơ tình cuối mùa thu ” 
 - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
 + Đọc yêu cầu.
 + Về nhà suy nghĩ trả lời: Cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn 
trích).
 CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
 (HOẶC ĐOẠN TRÍCH).
 (2 tiết) I. Mục tiêu
 1. Kiến thức: 
 - Hiểu được đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
 - Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
 2. Năng lực:
 a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm, năng lực giải 
 quyết vấn đề một cách sáng tạo.
 b. Năng lực chuyên biệt: 
 + Năng lực sử dụng ngôn ngữ tạo lập văn bản
 + Năng lực đọc hiểu Ngữ liệu xác định yêu cầu, nội dung hình thức của một bài văn 
 nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa 
 chữa.
 3. Phẩm chất: Tự giác học tập và nắm chắc cách làm bài nghị luận theo đúng yêu cầu của 
 thể loại nghị luận đã học.
 II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập...
 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của 
 giáo viên.
 III. Tiến trình dạy học 
 1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a. Mục tiêu: 
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật ông Hai trong đoạn trích " Làng"
 b. Nội dung: HS đóng vai một phân cảnh. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp).
 c. Sản phẩm : Trình bày miệng 
 d. Tổ chức thực hiện
 - Nữ (Mụ chủ nhà): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình.
 - Nam (Ông Hai): Đến tham dự chương trình, tóm tắt cuộc sống của ông Hai khi mới 
 lên tản cư... GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật ông Hai có những phẩm chất nào đáng mến? Vì 
 sao em thích vẻ đẹp đó của ông?
 * Dự kiến trả lời: 
 - Ông Hai là người yêu làng, yêu nước.
 - Ông Hai là người chăm chỉ, chịu khó...
 * GV: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ sở nào ta có 
 thể đánh giá về nhân vật trong truyện; cách làm bài nghị luận về truyện như thế nào? Chúng 
 ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay.
 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
 * Mục tiêu: 
 - Hiểu được đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
 - Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
- KT1: Đề bài nghị I. Đề bài nghị luận về tác phẩm 
 luận truyện (hoặc đoạn trích):
- GV chuyển giao * Xét các đề:
 nhiệm vụ cho HS: Đọc - Dự kiến sản phẩm - Đề 1: Nghị luận về thân phận 
 văn bản và trả lời câu * Đề 1- Nhóm 1 người phụ nữ trong xã hội cũ
 hỏi: - Vấn đề nghị luận: Thân - Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt 
 - Đọc các đề bài 1, 2, phận người phụ nữ trong truyện trong truyện ngắn Làng của 
 3, 4, trong sgk, mỗi xã hội cũ. Kim Lân.
 nhóm TL 1 đề. * Đề 2- Nhóm 2 - Đề 3: Nghị luận về thân phận 
 - Xác định vấn đề cần - Vấn đề nghị luận: Cốt Thuý Kiều trong đoạn trích Mã 
 nghị luận? Các từ suy truyện trong truyện ngắn: Giám Sinh mua Kiều của Nguyễn nghĩ, phân tích đòi hỏi Làng- Kim Lân. Du.
 bài làm phải khác nhau * Đề 3- Nhóm 3 - Đề 4: Nghị luận về đời sống tình 
 ntn? Đây có phải là 2 - Vấn đề nghị luận: Thân cảm gia đình trong chiến tranh qua 
 dạng đề không? phận Thuý Kiều trong truyện ngắn Chiếc lược ngà của 
 * HS tiếp nhận và đoạn trích. Nguyễn Quang Sáng.
 thực hiện nhiệm vụ * Đề - Nhóm 4 * Yêu cầu:
 + HS đọc yêu cầu - Vấn đề nghị luận: Đời + Suy nghĩ: là xuất phát từ sự 
 + HS hoạt động nhóm sống tình cảm gia đình. cảm, hiểu  nhận xét để đánh giá 
 4. + Suy nghĩ: là yêu cầu tác phẩm .
 + HS thảo luận. nhận xét về tp trên cơ sở + Phân tích: là xuất phát từ tác 
 * HS báo cáo: Đại một góc nhìn, một tư phẩm (cốt truyện , nhân vật , sự 
 diện nhóm trình bày. tưởng. việc, tình tiết) để lập luận và sau 
 4 + Phân tích: là xuất phát đó nhận xét đánh giá tác phẩm .
 từ tác phẩm để nêu nhận 
 xét
 KT2: Các bước làm II. Các bước làm bài nghị luận 
 bài về tác phẩm truyện (hoặc đoạn 
 GV chuyển giao * Dự kiến trả lời trích):
 nhiệm vụ - Thể loại: Nghị luận. 1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
 NV1: - Đọc kĩ đề và - Đối tượng: Nhân vật ông a) Yêu cầu:
 gạch chân những từ Hai. - Tính chất của đề 
 quan trọng? - Nội dung: Truyện ngắn - Nội dung ("suy nghĩ") 
 - Xác định thể loại, đối Làng- Kim Lân - Phương pháp :
 tượng nội dung của + Ý kiến (suy nghĩ, bình 
 đề? luận,...).
 - NV2: chia lớp thành b) Tìm ý:
 4 nhóm tìm ý: Nhóm 1: - Nét nổi bật ở ông Hai: Tình 
 Nhóm 1: Nét nổi bật Nét nổi bật nhất ở nhân yêu Làng quyện với lòng yêu nước 
 nhất ở nhân vật ông vật ông Hai : Tình yêu - nét mới trong đời sống tinh thần 
 Hai? làng hoà quyện với tình của người nông dân trong cuộc 
 Nhóm 2: Tình yêu yêu nước của ông Hai kháng chiến chống Pháp.
 làng, yêu nước bộc lộ Nhóm 2: - Các biểu hiện: 
 trong những tình Tình yêu làng, yêu nước + Khoe làng.
 huống nào? bộc lộ trong những tình + Đau đớn, tủi hổ khi nghe tin 
 Nhóm 3: Tình yêu ấy huống làng theo giặc.
 có đặc điểm gì ở hoàn + Khi nghe tin đồn làng + Khi nghe tin làng được cải 
 cảnh cụ thể nào? theo giặc. chính thì ông sung sướng, tự hào .
 Nhóm 4: Tình yêu làng + Khi nghe tin cải chính 2. Lập dàn bài:
 của ông Hai được tác làng kháng chiến. a) Mở bài:
 giả khai thác như thế Nhóm 3: - Giới thiệu chung về tác phẩm, 
 nào? - Tình yêu làng yêu nước nhân vật.
 - Thông thường một của ông Hai càng chứng tỏ - Nêu ý kiến đánh giá.
 bài văn gồm mấy cuộc kháng chiến chống b) Thân bài: Triển khai các nhận 
 phần? Nhiệm vụ của thực dân Pháp là kháng định (về nội dung, nghệ thuật)
 mỗi phần là gì? chiến toàn diện. Đó là sự - Nêu các luận điểm. 
1. HS tiếp nhận và thực thể hiện niềm tin của toàn - Giải thích, chứng minh
 hiện nhiệm vụ dân đối với Đảng, đối với c) Kết bài:
 + HS đọc yêu cầu cách mạng. Nêu nhận định, đánh giá chung.
 + HS hoạt động cá Nhóm 4: 3. Viết bài
 nhân Tình yêu làng của ông a. Mở bài 
 + HS thảo luận Hai được tác giả khai thác - Đi từ khái quát đến cụ thể.
 - Đại diện nhóm trình qua cử chỉ, hành động, lời - Nêu trực tiếp suy nghĩ của bày nói của ông Hai. người viết.
 - Thông thường một bài b. Thân bài: Lần lượt trình bày 
 - Gọi học sinh đọc hai văn gồm 3 phần các luận điểm
 phần mở bài mẫu sgk. + Mở bài: Giới thiệu khái - Nêu rõ các nhận xét, ý kiến về 
 Hướng dẫn học sinh quát: Tác giả, tác phẩm đặc điểm nổi bật của nhân vật, về 
 viết. - Phần thân bài trình bày đặc sắc trong cách thể hiện của 
 - Chú ý cách lập luận, thành các luận điểm nhà văn.
 đưa dẫn chứng lí lẽ... - Kết bài: Nêu nhận định, - Phân tích, chứng minh từng 
 - Gọi học sinh trình đánh giá chung. luận điểm bằng những dẫn chứng 
 bày bài viết của mình - trong tác phẩm.
 giáo viên bổ sung sửa - liên kết, chuyển tiếp.
 chữa. c. Kết bài: Nêu nhận định, đánh 
 giá chung. 
 4. Đọc lại bài viết và sửa chữa
 - Lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi 
 ngữ pháp
 - Liên kết, mạch lạc
 - Gọi HS đọc ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ (SGK)
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu:
- Xác định yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc 
đoạn trích).
* Nội dung: HS làm cá nhân, viết đoạn MB, một đoạn TB. 
* Sản phẩm: Đoạn văn của HS
* Tổ chức thực hiện:
* GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS 
 Thực hành viết đoạn văn, đọc. 
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm đọc những tác phẩm viết về mùa thu, cho Hs 
nghe bài hát được phổ nhạc từ bài thơ của Xuân Quỳnh. “Thơ tình cuối mùa thu ” 
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Đọc yêu cầu.
+ Viết đoạn văn, đọc và nhận xét. 
- GV nhận xét, cho điểm bài viết tốt.
Dự kiến sản phẩm:
- Mở bài:
Nam Cao được đánh giá là nhà văn hiện thực xuất sắc nhất thế kỉ XX trên văn đàn Việt Nam. 
Các tác phẩm của ông thường để lại những ám ảnh, day dứt trong lòng độc giả về thân phận 
con người. Lão Hạc chính là một trong những truyện như thế.
- 1 đoạn Thân bài:
Ở phần cuối truyện “Lão Hạc”, tác giả đặt nhân vật giữa hai tọa độ nhìn khác nhau: vợ ông 
giáo và Binh Tư. Trò chuyện với vợ, ông giáo nghiền ngẫm, triết lí về việc nhìn nhận và 
đánh giá của người đời. Trò chuyện với Binh Tư, ông giáo từ sửng sốt chuyển sang thất vọng 
về lão Hạc. Ở chỗ này, Nam Cao đã thật cao tay - ông đưa ra một sự hiểu lầm thật sự bất ngờ 
để rồi cũng bằng cách bất ngờ nhất, ông lật mở sự việc làm cho người đọc cảm phục và xót 
xa trong sự hiểu biết trọn vẹn: lão Hạc vẫn nguyên vẹn, trong sạch cho đến lúc chết.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm trong bài 
nghị luận về tác phẩm truyện đã học.
 * Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
 * Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 * Tổ chức thực hiện: - Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Về nhà tìm đọc một số đoạn/bài NL về tp truyện/đoạn 
trích.
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. 
 + Ghi yêu cầu
 + Về nhà tìm.
 Trình kí 
 Tuần 25, Ngày 17/02/2021
 ND:
 PP:
 PHT: Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_9_tuan_25_nam_hoc_2020_2021.doc