Ngày soạn: 28/8/2019 Tiết thứ 16 đến tiết thứ 20: Tuần: 4 Tiết: 16, 17 Tên bài: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG ( Nguyễn Dữ) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ VN qua nhân vật Vũ Nương. - Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của PN dưới chế độ phong kiến. - Tìm hiểu những thành công ng.thuật của tác phẩm. * Kĩ năng: - Đọc diễn cảm một văn bản tự sự. - Phân tích, đánh giá, nhìn nhận vấn đề. * Thái độ: - Cảm thông số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến. - Trân trọng và đề cao người phụ nữ. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh. - Phẩm chất: Nhân ái khoan dung. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại; - Tự học; Giải quyết vấn đề; Sử dụng ngôn ngữ II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Tranh ảnh, tư liệu dạy học. 2: Trò Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản. III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động (5p) Mục đích: Những hiểu biết về xã hội phong kiến Việt Nam? H? Em có nhận xét gì về thân - HS bộc lộ suy nghĩ: phận người phụ nữ trong xã hội + Chịu nhiều bất hạnh, thiệt PK? thòi. + Không đucọ tự định đoạt số phận của mình. H? Kể tên môt vài tác phẩm viết - HS bộc lộ. về người phụ nữ mà em biết ở giai + Bánh trôi nước của Hồ đoạn này? Xuân Hương. + Chinh phụ ngâm của Đoàn Thị Điểm Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (70p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản GV: Nêu cách đọc: Cần phân biệt - Nghe-đọc. I. Đọc và tìm hiểu chung. đoạn tự sự với lời đối thoại, phân 1. Đọc. biệt giọng điệu của từng nhân vật. Gọi HS đọc chú thích dấu * 1 GV: ND sống ở thế kỉ XVI-Tỉnh - HS đọc Hải Dương. Là người học rộng, - Nghe 2. Chú thích tài cao, xin từ quan về viết sách a.Tác giả. nuôi mẹ. H? Xác đinh bố cục của chuyện? b. Tác phẩm Nội dung của mỗi phần? HS : 2 phần P1: Từ đầu..qua rồi: VN và 3. Bố cục: 2 phần câu chuyện oan khuất của - P1: Kể về Vũ Nương và câu nàng. chuyện oan khuất của nàng. P2: Còn lại: Câu chuyện li - P2: Câu chuyện li kì về VN sau kì về VN sau khi nàng chết khi nàng chết. II. Tìm hiểu văn bản H? Qua những tình tiết của truyện HS yếu, kém tự bộc lộ: Vẻ 1.Vẻ đẹp của Vũ Nương em hãy tìm hiểu xem nhân vật Vũ đẹp của Vũ Nương được - VN là người phụ nữ vẹn toàn: Nương được miêu tả trong những nêu trong những hoàn cảnh Đẹp người, đẹp nết. hoàn cảnh khác nhau ntn? Vẻ đẹp khác nhau + Lời giới thiệu về nhân vật nổi bật của VN Là gì? Vẻ đẹp đó + C/s vợ chồng: Luôn giữ “Tính đã thùy mị .tốt đẹp”. được thể hiện qua những tình gìn khuôn phép. + Trong c/s gia đình: Giũ gìn huống nào? + Khi tiễn chồng: Mặn mà, khuôn phép. đàm thắm, không trông mong hiển vinh, chỉ cần chồng bình an trở về. H? Qua cử chỉ và lời dặn dò ấy TL: Cảm thông sâu sắc nỗi - Là ngươi vợ thủy chung, yêu giúp em hiểu gì về tình cảm của khổ mà chồng ra trận phải chồng tha thiết. Vũ Nương với chồng? chịu đựng. Thể hiện sự nhớ nhung khắc khoải. H? Khi Thúc Sinh đi vắng, tình TL: Khi xa chồng: Thủy cảm của nàng với chồng ntn? Qua chung, mong nhớ tha thiết. đó em có n/xét gì về Vũ Nương H? Đối với mẹ chồng nàng cư xử TL: Cách cư xử của nàng - Là một nàng dâu hiếu thảo. ntn ? với mẹ chồng và con trai. + Là nàng dâu hiếu thảo, hết sức lo lắng chăm sóc cho mẹ chồng. => Là người phụ nữ chu dáo, + Một tay nuôi con khéo léo mà còn luôn giữ được - Khi bị nghi oan: Tìm lời lẽ phẩm chất của một người vợ, 1 phân trần, chịu đau khổ dằn người mẹ, một người con dâu vặt. hiếu thảo. H? Xây dựng nhân vật Vũ Nương - HS thảo luận, TL: với những vẻ đẹp phẩm chất của + Vẻ đẹp của người phụ nữ nàng, tác giả muốn gởi gắm bức thời phong kiến nói chung. thông điệp gì đối với bạn đọc? + Đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ. Tiết 17 H? Tóm tắt đoạn trích kể về nỗi - HS tóm tắt 2. Bi kịch của Vũ Nương: oan khuất của Vũ Nương? H? Khi chồng trở về, Vũ Nương - HS nêu. * Nguyên nhân dẫn đến bi kịch bị nghi oan ntn? Nguyên nhân dẫn của Vũ Nương. đến bi kịch? - Sự vô tình của đứa con. (NN gián tiếp) H? Tại sao khi VN hỏi ai đã cung - HS bộc lộ, thực hiện kĩ - Bao trùm là thói đa nghi, cả cấp nguồn tin TS lại không nói năng sống. ghen đến mức mù quáng của TS. 2 ra? Điều đó cho thấy điều gì? (NN trực tiếp) H? Em có nhận xét về khoảng - HS tìm hiểu - Cuộc chiến tranh phi nghĩa. thời gian 3 năm trong truyện? Ý (NN sâu xa) nghĩa của nó? GV lưu ý HS: Giá trị hiện thực - Nghe của tác phẩm. H? Thông qua cái chết của Vũ HS khá, giỏi TL: TS không Nương tác giả muốn phản ánh cho nàng có cơ hội chạy tội, điều gì ? định kiến về vợ hư đã đóng chặt trong đầu chàng. VN không có cơ hội chạy tội để bày tỏ nỗi oan. Nàng đã mượn dòng sông quê hương để giãi bày tấm lòng. H? Nhận xét hành động tự vẫn - HS khá, giỏi TL: Phê - Quá tuyệt vọng VN đã tìm đến của VN, Đ hay S, đáng thương phán XHPK, phê phán cái chết để giãi bày lòng mình. hay đáng giận? Vì sao? những quan niệm hẹp hòi, thiếu sự bình đẳng dễ dàng đẩy phụ nữ vào bước đường cùng. H? Đáng lẽ truyện kết thúc ở chỗ - HS tự bộc lộ. * Ý nghĩa nghệ thuật của cách nào? Dụng ý thêm vào của tác Đoạn kết có hậu tạo nên hy kết thức tác phẩm: giả? vọng về sự chiến thắng của - Là một hình thức giải oan GV: Đây là sự sáng tạo của cái thiện. - Tấm bi bịch cay đắng của cuộc Nguyễn Dữ trong việc tái tạo đời: VN đã chết truyện cổ tích. 3. Giá trị của tác phẩm: H? Trình bày những nhận xét, - HS nêu - Nội dung: Giá trị hiện thực, giá đánh giá về tác phẩm? trị nhân đạo. H? Chi tiết chiếc bóng đóng vai - Nghe - Nghệ thuật: trò và có ý nghĩa gì trong câu + Sáng tạo trong việc xây dựng chuyện? Em có nhận xét gì về nhân vật, kể chuyện, sử dụng yếu cách thức đưa yếu tố truyền kỳ tố truyền kì. vào truyện của Nguyễn Dữ? + Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố (Nâng cao) tự sự và chất trữ tình, giữa thực và ảo. + Khai thác vốn văn học dân gian. H? Ý nghĩa của truyện? - HS tự bộc lộ. - Ý nghĩa của tac phẩm: Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi mới tan vỡ không thể hàn gắn được, truyện phê phán thới ghen tuông mù quáng và Gọi HS đọc ghi nhớ SGK - HS đọc. ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam. Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5p) Mục đích: Giúp HS liên hệ thực tế và mở rộng kiến thức bài học. Sau khi học xong tác phẩm, em có - HS nêu suy nghĩ gì về số phận của người phụ nữ trong xã hội PK? 3 H? Em hãy hình dung với phẩm - HS bộc lộ. hạnh của VN, cô sẽ có c/s như thế nào trong xã hội hiện nay? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p) - Tóm tắt ý chính của văn bản. - Vẻ đẹp và số phận của Vũ Nương. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) Nếu giả sử em rơi vào hoàn cảnh như Vũ Nương em sẽ có cách ứng xử như thế nào? V. Rút kinh nghiệm: : Tiết 18 Tên bài: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Hiểu sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. - Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp. * Kĩ năng: - Sử dụng hệ thống từ ngữ xưng hô trong hội thoại. - Giáo dục kĩ năng sống; Kĩ năng giao tiếp ứng xử. * Thái độ: Cẩn trọng trong việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loạ - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Bảng phụ, bài tập ngoài. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định lớp. (1p) 2. Kiểm tra bài cũ. (4p) Nguyên nhân nào có thể dẫn tới việc người sử dụng không tuân thủ các phương châm hội thoại? Cho ví dụ? 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động (3p) Mục đích: Những hiểu biết ban đầu về việc lựa chọn từ ngư xưng hô trong giao tiếp. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p) Mục đích: Tìm hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. H? Hãy nêu một số từ ngữ - HS trao đổi, liệt kê và bộc lộ 1. Ví dụ: chuyên dùng để xưng hô nhanh. Từ ngữ xưng hô: Tôi, ta, chúng trong tiếng Việt và cho biết + Liệt kê theo ngôi tôi cách dùng những từ ngữ đó? Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta. Mày, chúng mày. Nó, chúng nó, hắn y, họ. Đây là những đại từ dùng để xưng hô. Những danh từ chỉ người, chỉ quan hệ họ hàng: anh, chị, em, ông, bà, chú bác cháu, con. + Cách sử dụng: Suồng xã, thân 4 mật, trang trọng. Gv: So sánh với tiếng Anh - Nghe Sự tinh tế trong xưng hô của người Việt. H? Qua đó em có nhận xét gì - HS Khá, giỏi TL: về hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt ? H? Xác định các từ ngữ xưng - HS yếu, kém TL: Tiếng Việt có hệ thống từ hô trong 2 đoạn trích? ngữ xưng hô rất đa dạng và phong phú. H? Phân tích sự thay đổi về HS khá, giỏi TL. Đoạn a. Xưng cách xưng hô của Dế Mèn và hô bất bình đẳng. Dế Choắt? Dế Mèn: Ngạo mạn, hách dịch. Dế Choắt: Mặc cảm thấp hèn. Đoạn b. Xưng hô bình đẳng. H? Ở 2 phần trích trên xưng TL: Do tình huống giao tiếp thay hô giữa Choắt và Mèn có sự đổi: Vị thế của 2 nhân vật không thay đổi. P/tích sự thay đổi còn như ở đoạn trích (a). Choắt trong cách xưng hô của Dế nói với Mèn lời trăng trối với tư Mèn và Dế Choắt ? cách là người bạn. H? Theo em vì sao có sự thay - HS thực hiện kĩ năng giao tiếp, đổi trong cách xưng hô đó? trả lời theo ý kiến của mình. GV: Trong giao tiếp để đạt - Nghe - Khi giao tiếp, cần căn cứ vào hiệu quả, thì mỗi chúng ta đối tượng cụ thể và đặc điểm cần căn cứ vào đối tượng cụ khác nhau của tình huống giao thể và đặc điểm khác nhau tiếp của tình huống giao tiếp. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. (15p) Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. H? Lời mời đó có sự nhấm - HS yếu, kém TL: 1. Bài 1 lẫn trong cách dùng từ ? Vì + Chúng ta: Chỉ cả người nói và Nhầm lẫn: Chúng ta với chúng sao có sự nhầm lẫn đó? Với người nghe. em, chúng tôi. sự nhầm lẫn trong cách xưng + Chúng tôi, chúng em: Chỉ 1 hô ấy làm cho chúng ta hiểu nhóm ít nhất 2 người trong đó có lời mời đó ntn ? 1 người nói nhưng không có người nghe. Trong tiếng Anh: cả chúng tôi, chúng em, chúng ta : we GV lưu ý HS khi sử dụng từ Do ảnh hường của tiếng mẹ đẻ ngữ xưng hô, đặc biệt với nên cô học viên đã có sự nhầm người nước ngoài. lẫn trên. - Trong tình huống đó làm cho chúng ta có thể hiểu thành hôn là cô học viên người Châu Âu và vị giáo sư Việt Nam. H? Câu 2. SGK -HS thảo luận. 2. Bài 2: Việc dùng “chúng tôi” thay cho Xưng hô: Chúng tôi: Thể hiện “tôi” trong các VBKH nhằm tăng tính khách quan và sự khiêm thêm tính khách quan ... & thể tốn. hiện sự kh/tốn của tg’. H? Đứa bé đã dùng từ nào để TL: Xưng hô với mẹ: Mẹ Đứa 3. Bài 3 5 xưng hô với mẹ và sứ giả? bé gọi mẹ theo cách gọi thông - Chú bé xưng với mẹ: bình thường. thường. Với sứ giả: Ông - Ta . - Xưng với sứ giả: Bất bình H? Sự xưng hô như vậy thể - HS khá, giỏi TL: thường. hiện điều gì? H? Phân tích cách dùng từ TL: Xưng hô: ở hoàn cảnh nào 4. Bài 4: xưng hô và thái độ của người người học trò vẫn gọi thầy giáo - Vị tướng thể hiện sự “Tôn sư nói trong cách xưng hô ? của mình bằng “thầy” và xưng trọng đạo”. “em”. Em/Thầy. Không hề thay - Người thầy: Tôn trọng cương đổi cách xưng hô. vị hiện tại. Thể hiện t/độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tướng đối với thầy giáo của mình “Tôn sư trọng đạo ”. H? Trước năm 1945, Người TL:Vua xưng > 5. Bài 5: đứng đầu nhà nước xưng hô Bác xưng “Tôi” và gọi dân chúng với dân chúng của mình ntn? là “đồng bào ”. ở đây, Bác xưng hô với dân chúng ntn ? H? Với cách xưng hô ấy gợi TL: Tạo cho người nghe cảm Tạo cho người nghe cảm cho em điều gì về mối q/hệ giác gần gũi, thân thiết, bình giác gần gũi, thân thiết với giữa lãnh tụ & nhân dân ? đẳng, dân chủ. người nói, đánh dấu 1 bước ngoặt trong quan hệ giữa lãnh tụ và nông dân trong 1 đất nước dân chủ. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng thích hợp từ ngữ xưng hô vào cuộc sống. H? Tại sao khi giao tiếp - HS nêu. chúng ta cần lựa chọn từ ngữ giao tiếp?. - HS lấy ví dụ, thực hiện. H? Lấy ví dụ cụ thể đoạn Ví dụ: trích có sử dụng từ ngữ xưng Mình về với Bác .xuôi hô, yêu cầu HS phân tích . Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Từ ngữ xưng trong Tiếng Việt. - Sử dụng từ ngữ xưng hô. - Học ghi nhớ SGK - Làm bài tập còn lại. - Chuẩn bị tiết 19. Cách dẫn trực tiếp tiếp. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) Em có nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt? Hoàn cảnh sử dụng chúng như thế nào? V. Rút kinh nghiệm. 6 Tiết 19 Tên bài: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong khi nói và viết văn bản. (Cách dẫn và lời dẫn trực tiếp, gián tiếp) * Kĩ năng: Trích dẫn khi nói và viết văn bản. * Thái độ: Sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp khi nói và viết: II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Bảng phụ, các ví dụ. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III.Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp.(1p) 2. Kiểm tra bài cũ.(4p) Tìm các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích. Phân tích vị thế xã hội, thái độ qua cách sử dụng từ ngữ xưng hô ở đoạn trích? - Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi. Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng: - Đê vỡ rồi!..Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? không còn phép tắc gì nữa à? - Dạ, bẩm (Sống chết mặc bay- Phạm Duy Tốn) 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động (3p) Mục đích: Tìm hiểu về cách dẫn lời nói, ý nghĩ của nhân vật. H? Khi muốn truyền đạt lời TL: Hình thức dẫn trực tiếp và nói (hay ý nghĩ) của người hình thức dẫn gián tiếp. khác hay chúng ta để người khác biết, chúng ta có những hình thức dẫn nào? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (20p) Mục đích: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp. I. Cách dẫn trực tiếp Gọi HS đọc phần a, b SGK HS đọc. Ví dụ: SGK. H? Trong phần trích a, phần TL: Phần in đậm ở phần a là lời a. Dẫn lời nói của anh TN: chữ in đậm là lời nói hay ý nói. Tách bằng dấu 2 chấm và dấu nghĩa ? Vì sao ? Nó được - Tách ra khỏi phần đứng trước ngoặc kép. tách ra khỏi phần đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc bằng những dấu gì ? kép. H? Phần in đậm trong phần trích (b) là lời nói hay ý TL: ý nghĩ - Vì có từ nghĩ. b. Dẫn ý nghĩ: Tách = dấu : và nghĩ? Vì sao em biết? dấu ngoặc kép. H? Lời nói và ý nghĩa của 2 nhân vật được dẫn ntn ? H? Em hiểu cách dẫn t.tiếp là TL: Dấu 2 chấm và dấu ngoặc dẫn ntn ? dấu hiệu nhận biết? kép. TL: Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của người hoặc nhân vật. 7 Gọi Hs đọc ví dụ SGK. - HS đọc. II. Cách dẫn gián tiếp H? Trong phần trích (a), TL Ví dụ: phần in đậm là lời nói hay ý + Lời nói của lão Hạc khuyên con a. Lời nói được dẫn nghĩ? Đây là lời nói của ai lão ...(có từ khuyên trong phần lời nói với ai ? Nói điều gì? của người dẫn) Phần in đậm được tách ra + Không s/dụng dấu gì cả. khỏi phần đứng trước bằng dấu gì không ? H?Trong phần trích (b), phần - TL: ý nghĩa: Vì có từ “ hiểu” b. Ý nghĩ được dẫn. in đậm là lời nói hay ý? trong phần lời. - Không dùng dấu :, Bỏ dấu Trong phần trích (b), giữa - Từ rằng “”. phần in đậm và phần đứng - Thêm từ rằng, là đứng trước. trước có từ gì ? H? Có thể thay từ “là” vào vị TL: Thay được từ “là”: Nhưng trí của từ “rằng” được không chớ có hiểu lầm là Bác sống...Có ? thể thêm “rằng/ là” vào vị trí đó: Lão khuyên nó rằng (là) hãy dằn lòng ... H? Em hiểu thế nào là cách HS yếu, kém TL: dẫn g.tiếp? So sánh? * Gọi Hs đọc ghi nhớ. - Hs đọc Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. (10p) Mục đích: Học sinh thực hành làm bài tập III. Luyện tập: H? Câu 1 SGK - HS bộc lộ. 1. Bài 1 a. Lời dẫn trực tiếp. Dẫn ý. b. Ý nghĩ được dẫn trực tiếp. Gọi HS đọc và làm bài tập - HS viết, đọc. 2. Bài 2 Yêu cầu Hs viết đọan văn sử Viết đoạn văn. dụng cách dẫn vừa học. GV nhận xét Yêu cầu HS làm bài tập 3. - HS thực hiện. 3. Bài tập 3 GV nhận xét. - Nghe Hôm sau .hoa vàng nhờ Phan Lang đưa cho chàng Trương và nói rằng “Tôi ”. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức đã học đã học vào thực hành. GV nêu bài tập ngoài: (Nâng - Nghe, thực hiện cao) + Thiếu dấu “ ” H? Người chép thiếu xót ở + Bổ sung: “Những lòng” điểm nào, chép lại. Nguyễn Du mở đầu truyện Kiều đã viết những điều trông thấy mà đau đớn lòng. Chính những diều trông thấy ấy đã làm cho ND viết TK thành một bức tranh hết sức chân thực, phô bày bao cảnh sống ngang trái đau thương của xã hội thời ông. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối. (2p) 8 - Học thuộc ghi nhớ. - Viết đoạn văn - Chuẩn bị tiết: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự. IV. Kiểm tra đánh giá bài học(3p) Thế nào là cách dãn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? Dấu hiệu nhận biết. V. Rút kinh nghiệm. Tiết: 20 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ (Tự học có hướng dẫn) I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự. * Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau. * Thái độ: Chủ động, tích cực trong việc thực hành tóm tắt văn bản tự sự 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học.Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Yêu quê hương, đất nước. Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loạ II. Chuẩn bị 1. Thầy: các văn bản tự sự đã học. 2. Trò: Đọc và tóm tắt lại 1 số VB tự sự đã học. III.Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp (1p) 2. Kiểm tra bài cũ (4p) Thế nào là tóm tắt VBTS? Kể tên 1 số văn bản tự sự mà em đã học? 3. Nội dung bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động (5p) Mục đích: Nhận biết được một số tác phẩm tự sự. Đặc điểm của văn bản tự sự. H? Kể tên một số VBTS đã - HS tự kể học. H? Phương thức biểu đạt của - HS nêu. văn bản tự sự? Hoạt động 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p) Mục đích: Giúp HS thấy được sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự Gọi HS đọc 3 tình huống - 3 em đọc - Việc tóm tắt VBTS là 1 SGK hoạt động (thao tác) có tính H? Trong cả 3 tình huống -HS thảo luận. phổ cạp cao. trên người ta đều phải tóm TH1: Kể lại diễn biến của bộ tắt VBTS. Từ các tình huống phim. đó rút ra nhận xét về sự cần TH2: Cần đọc văn bản trước, nắm thiết của việc tóm tắt VBTS? cốt truyện và nhân vật chính. -Tóm tắt để giúp người đọc, TH3: Kể tóm tắt tác phẩm mà em người nghe nắm được nội H? Hãy tìm hiểu và nêu các yêu thích. dung chính của môt câu tình huống trong c/s mà em - Nghe, TL chuyện. thấy cần vận dụng kĩ năng VD: Kể cho mẹ nghe (Chuyện ở + Vb tóm tắt nổi bật được tóm tắt? lớp,Sự việc..ngoài đường) các yếu tố tự sự và nhân vật. H? Tác dụng của việc tóm Công tố viên tóm tắt bản án. + Ngắn gọn, dễ nhớ 9 tắt tp tự sư? - HS tự bộc l Hoạt động 3: Thực hành nhận biết sắp xếp các sự việc chính trong văn bản tự sự (10p) Mục đích: Vận dụng thực hành nhận biết các sự việc chính trong văn bản tự sự Gọi HS đọc văn bản - HS đọc, thảo luận nhóm Văn bản: Chuyện nguời con TL: Còn thiếu một sự việc quan gái Nam Xương. H? Theo em các sự việc nêu trọng, đó là việc một đêm TS .vợ trên đã đầy đủ chưa? Sự việc mình đã bị oan. còn thiếu là sự việc nào? Sự việc đó có quan trọng k? Vì TL: Giữ nguyên sv 1->6, kể thêm sao? sự việc 7. Sự việc 8, TS lập đàn GV yêu cầu HS khôi phục và giải oan. tóm tắt lại. Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập (5p) Mục đích: Giúp HS kể tóm tắt được những tác phẩm tự sự. Yêu cầu hs lựa chọn 1 Vb tự - HS thực hiện. 1: Bài tập 1:Tóm tắt VBTS: sự đã học và tóm tắt. Văn bản: Lão Hạc, chuyện cũ Lão Hạc. trong phủ chúa Trịnh, Cô bé bán diêm Ví dụ: -Lão Hạc có 1 cậu con trai, một mảnh vườn và một con chó. - Con trai Lào không lấy được vợ, bỏ đi làm đồn điền cao su. - Lão ở nhà làm thuê lủi thủi suốt ngày làm bạn với con chó,dành dụm tiền gởi ông Giáo nhờ bà con làmma chay, gởi lại vườn cho con. - Sau trận ốm, Lão khôn kiếm được việc làm, Lão kiếm được gì ăn nấy, bán cậu vàng. - Lão xin Binh Tư ít bả chó. - Lão đột ngột qua đời không ai biết. - Chỉ có ông Giáo hiểu và buồn.. GV nhận xét: Nghe. H? Câu 2. SGK - HS thực hiện yêu cầu. 2. Bài tập 2: Kể lại 1 chuyện tốt mà em đã làm hoặc đã thấy. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p) - Làm bài tập còn lại. - Chuẩn bị tiết 21: Sự phát triển của từ vựng. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự. - Những yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự. V. Rút kinh nghiệm Kí duyệt của tổ Ngày tháng năm 2019 - Nội dung: . - Phương pháp: .. 10 Nguyễn Thị Vân
Tài liệu đính kèm: