Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 4 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 28/8/2019 
 Tiết thứ 16 đến tiết thứ 20:
 Tuần: 4
 Tiết: 16, 17
 Tên bài: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
 ( Nguyễn Dữ)
 I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ VN qua nhân vật Vũ 
 Nương.
 - Thấy rõ thân phận nhỏ nhoi, bi thảm của PN dưới chế độ phong kiến.
 - Tìm hiểu những thành công ng.thuật của tác phẩm.
 * Kĩ năng:
 - Đọc diễn cảm một văn bản tự sự.
 - Phân tích, đánh giá, nhìn nhận vấn đề.
 * Thái độ:
 - Cảm thông số phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến.
 - Trân trọng và đề cao người phụ nữ.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh.
 - Phẩm chất: Nhân ái khoan dung. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân 
 loại;
 - Tự học; Giải quyết vấn đề; Sử dụng ngôn ngữ
 II. Chuẩn bị:
 1. Thầy: Tranh ảnh, tư liệu dạy học.
 2: Trò Chuẩn bị bài: Tóm tắt văn bản.
 III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định tổ chức lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em.
 3. Bài mới:
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động (5p) 
Mục đích: Những hiểu biết về xã hội phong kiến Việt Nam?
H? Em có nhận xét gì về thân - HS bộc lộ suy nghĩ:
phận người phụ nữ trong xã hội + Chịu nhiều bất hạnh, thiệt 
PK? thòi.
 + Không đucọ tự định đoạt 
 số phận của mình.
H? Kể tên môt vài tác phẩm viết - HS bộc lộ.
về người phụ nữ mà em biết ở giai + Bánh trôi nước của Hồ 
đoạn này? Xuân Hương.
 + Chinh phụ ngâm của Đoàn 
 Thị Điểm 
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (70p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản
GV: Nêu cách đọc: Cần phân biệt - Nghe-đọc. I. Đọc và tìm hiểu chung.
đoạn tự sự với lời đối thoại, phân 1. Đọc.
biệt giọng điệu của từng nhân vật.
Gọi HS đọc chú thích dấu *
 1 GV: ND sống ở thế kỉ XVI-Tỉnh - HS đọc
Hải Dương. Là người học rộng, - Nghe 2. Chú thích
tài cao, xin từ quan về viết sách a.Tác giả.
nuôi mẹ.
H? Xác đinh bố cục của chuyện? b. Tác phẩm
Nội dung của mỗi phần? HS : 2 phần
 P1: Từ đầu..qua rồi: VN và 3. Bố cục: 2 phần
 câu chuyện oan khuất của - P1: Kể về Vũ Nương và câu 
 nàng. chuyện oan khuất của nàng.
 P2: Còn lại: Câu chuyện li - P2: Câu chuyện li kì về VN sau 
 kì về VN sau khi nàng chết khi nàng chết.
 II. Tìm hiểu văn bản
H? Qua những tình tiết của truyện HS yếu, kém tự bộc lộ: Vẻ 1.Vẻ đẹp của Vũ Nương
em hãy tìm hiểu xem nhân vật Vũ đẹp của Vũ Nương được - VN là người phụ nữ vẹn toàn: 
Nương được miêu tả trong những nêu trong những hoàn cảnh Đẹp người, đẹp nết.
hoàn cảnh khác nhau ntn? Vẻ đẹp khác nhau + Lời giới thiệu về nhân vật 
nổi bật của VN Là gì? Vẻ đẹp đó + C/s vợ chồng: Luôn giữ “Tính đã thùy mị .tốt đẹp”.
được thể hiện qua những tình gìn khuôn phép. + Trong c/s gia đình: Giũ gìn 
huống nào? + Khi tiễn chồng: Mặn mà, khuôn phép.
 đàm thắm, không trông 
 mong hiển vinh, chỉ cần 
 chồng bình an trở về.
H? Qua cử chỉ và lời dặn dò ấy TL: Cảm thông sâu sắc nỗi - Là ngươi vợ thủy chung, yêu 
giúp em hiểu gì về tình cảm của khổ mà chồng ra trận phải chồng tha thiết.
Vũ Nương với chồng? chịu đựng. Thể hiện sự nhớ 
 nhung khắc khoải.
H? Khi Thúc Sinh đi vắng, tình TL: Khi xa chồng: Thủy 
cảm của nàng với chồng ntn? Qua chung, mong nhớ tha thiết.
đó em có n/xét gì về Vũ Nương 
H? Đối với mẹ chồng nàng cư xử TL: Cách cư xử của nàng - Là một nàng dâu hiếu thảo. 
ntn ? với mẹ chồng và con trai.
 + Là nàng dâu hiếu thảo, hết 
 sức lo lắng chăm sóc cho mẹ 
 chồng. => Là người phụ nữ chu dáo, 
 + Một tay nuôi con khéo léo mà còn luôn giữ được 
 - Khi bị nghi oan: Tìm lời lẽ phẩm chất của một người vợ, 1 
 phân trần, chịu đau khổ dằn người mẹ, một người con dâu 
 vặt. hiếu thảo.
H? Xây dựng nhân vật Vũ Nương - HS thảo luận, TL:
với những vẻ đẹp phẩm chất của + Vẻ đẹp của người phụ nữ 
nàng, tác giả muốn gởi gắm bức thời phong kiến nói chung.
thông điệp gì đối với bạn đọc? + Đề cao vẻ đẹp của người 
 phụ nữ. Tiết 17
H? Tóm tắt đoạn trích kể về nỗi - HS tóm tắt 2. Bi kịch của Vũ Nương:
oan khuất của Vũ Nương?
H? Khi chồng trở về, Vũ Nương - HS nêu. * Nguyên nhân dẫn đến bi kịch 
bị nghi oan ntn? Nguyên nhân dẫn của Vũ Nương.
đến bi kịch? - Sự vô tình của đứa con. (NN 
 gián tiếp)
H? Tại sao khi VN hỏi ai đã cung - HS bộc lộ, thực hiện kĩ - Bao trùm là thói đa nghi, cả 
cấp nguồn tin TS lại không nói năng sống. ghen đến mức mù quáng của TS. 
 2 ra? Điều đó cho thấy điều gì? (NN trực tiếp)
H? Em có nhận xét về khoảng - HS tìm hiểu - Cuộc chiến tranh phi nghĩa. 
thời gian 3 năm trong truyện? Ý (NN sâu xa)
nghĩa của nó?
GV lưu ý HS: Giá trị hiện thực - Nghe
của tác phẩm.
H? Thông qua cái chết của Vũ HS khá, giỏi TL: TS không 
Nương tác giả muốn phản ánh cho nàng có cơ hội chạy tội, 
điều gì ? định kiến về vợ hư đã đóng 
 chặt trong đầu chàng. VN 
 không có cơ hội chạy tội để 
 bày tỏ nỗi oan. Nàng đã 
 mượn dòng sông quê hương 
 để giãi bày tấm lòng. 
H? Nhận xét hành động tự vẫn - HS khá, giỏi TL: Phê - Quá tuyệt vọng VN đã tìm đến 
của VN, Đ hay S, đáng thương phán XHPK, phê phán cái chết để giãi bày lòng mình.
hay đáng giận? Vì sao? những quan niệm hẹp hòi, 
 thiếu sự bình đẳng dễ dàng 
 đẩy phụ nữ vào bước đường 
 cùng.
H? Đáng lẽ truyện kết thúc ở chỗ - HS tự bộc lộ. * Ý nghĩa nghệ thuật của cách 
nào? Dụng ý thêm vào của tác Đoạn kết có hậu tạo nên hy kết thức tác phẩm:
giả? vọng về sự chiến thắng của - Là một hình thức giải oan
GV: Đây là sự sáng tạo của cái thiện. - Tấm bi bịch cay đắng của cuộc 
Nguyễn Dữ trong việc tái tạo đời: VN đã chết
truyện cổ tích. 3. Giá trị của tác phẩm:
H? Trình bày những nhận xét, - HS nêu - Nội dung: Giá trị hiện thực, giá 
đánh giá về tác phẩm? trị nhân đạo.
H? Chi tiết chiếc bóng đóng vai - Nghe - Nghệ thuật:
trò và có ý nghĩa gì trong câu + Sáng tạo trong việc xây dựng 
chuyện? Em có nhận xét gì về nhân vật, kể chuyện, sử dụng yếu 
cách thức đưa yếu tố truyền kỳ tố truyền kì.
vào truyện của Nguyễn Dữ? + Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố 
 (Nâng cao) tự sự và chất trữ tình, giữa thực 
 và ảo.
 + Khai thác vốn văn học dân 
 gian.
H? Ý nghĩa của truyện? - HS tự bộc lộ. - Ý nghĩa của tac phẩm:
 Với quan niệm cho rằng hạnh 
 phúc khi mới tan vỡ không thể 
 hàn gắn được, truyện phê phán 
 thới ghen tuông mù quáng và 
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK - HS đọc. ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của 
 người phụ nữ Việt Nam.
Hoạt động 3: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (5p)
Mục đích: Giúp HS liên hệ thực tế và mở rộng kiến thức bài học.
Sau khi học xong tác phẩm, em có - HS nêu
suy nghĩ gì về số phận của người 
phụ nữ trong xã hội PK?
 3 H? Em hãy hình dung với phẩm - HS bộc lộ.
hạnh của VN, cô sẽ có c/s như thế 
nào trong xã hội hiện nay?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p)
 - Tóm tắt ý chính của văn bản.
 - Vẻ đẹp và số phận của Vũ Nương.
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 Nếu giả sử em rơi vào hoàn cảnh như Vũ Nương em sẽ có cách ứng xử như thế nào?
 V. Rút kinh nghiệm:
 : 
 Tiết 18
 Tên bài: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
 I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức:
 - Hiểu sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. 
 - Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp.
 * Kĩ năng:
 - Sử dụng hệ thống từ ngữ xưng hô trong hội thoại.
 - Giáo dục kĩ năng sống; Kĩ năng giao tiếp ứng xử.
 * Thái độ: Cẩn trọng trong việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp. 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loạ
 - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
 II. Chuẩn bị:
 1. Thầy: Bảng phụ, bài tập ngoài.
 2. Trò: Chuẩn bị bài. 
 III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định lớp. (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ. (4p)
 Nguyên nhân nào có thể dẫn tới việc người sử dụng không tuân thủ các phương châm hội 
 thoại? Cho ví dụ?
 3. Bài mới.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động (3p)
Mục đích: Những hiểu biết ban đầu về việc lựa chọn từ ngư xưng hô trong giao tiếp.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p)
Mục đích: Tìm hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.
H? Hãy nêu một số từ ngữ - HS trao đổi, liệt kê và bộc lộ 1. Ví dụ:
chuyên dùng để xưng hô nhanh. Từ ngữ xưng hô: Tôi, ta, chúng 
trong tiếng Việt và cho biết + Liệt kê theo ngôi tôi 
cách dùng những từ ngữ đó? Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta.
 Mày, chúng mày.
 Nó, chúng nó, hắn y, họ. Đây là 
 những đại từ dùng để xưng hô.
 Những danh từ chỉ người, chỉ 
 quan hệ họ hàng: anh, chị, em, 
 ông, bà, chú bác cháu, con.
 + Cách sử dụng: Suồng xã, thân 
 4 mật, trang trọng.
Gv: So sánh với tiếng Anh - Nghe
 Sự tinh tế trong xưng hô 
của người Việt.
H? Qua đó em có nhận xét gì - HS Khá, giỏi TL:
về hệ thống từ ngữ xưng hô 
trong tiếng Việt ?
H? Xác định các từ ngữ xưng - HS yếu, kém TL: Tiếng Việt có hệ thống từ 
hô trong 2 đoạn trích? ngữ xưng hô rất đa dạng và 
 phong phú.
H? Phân tích sự thay đổi về HS khá, giỏi TL. Đoạn a. Xưng 
cách xưng hô của Dế Mèn và hô bất bình đẳng.
Dế Choắt? Dế Mèn: Ngạo mạn, hách dịch.
 Dế Choắt: Mặc cảm thấp hèn.
 Đoạn b. Xưng hô bình đẳng.
H? Ở 2 phần trích trên xưng TL: Do tình huống giao tiếp thay 
hô giữa Choắt và Mèn có sự đổi: Vị thế của 2 nhân vật không 
thay đổi. P/tích sự thay đổi còn như ở đoạn trích (a). Choắt 
trong cách xưng hô của Dế nói với Mèn lời trăng trối với tư 
Mèn và Dế Choắt ? cách là người bạn. 
H? Theo em vì sao có sự thay - HS thực hiện kĩ năng giao tiếp, 
đổi trong cách xưng hô đó? trả lời theo ý kiến của mình. 
GV: Trong giao tiếp để đạt - Nghe - Khi giao tiếp, cần căn cứ vào 
hiệu quả, thì mỗi chúng ta đối tượng cụ thể và đặc điểm 
cần căn cứ vào đối tượng cụ khác nhau của tình huống giao 
thể và đặc điểm khác nhau tiếp
của tình huống giao tiếp.
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. (15p)
Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập.
H? Lời mời đó có sự nhấm - HS yếu, kém TL: 1. Bài 1 
lẫn trong cách dùng từ ? Vì + Chúng ta: Chỉ cả người nói và Nhầm lẫn: Chúng ta với chúng 
sao có sự nhầm lẫn đó? Với người nghe. em, chúng tôi.
sự nhầm lẫn trong cách xưng + Chúng tôi, chúng em: Chỉ 1 
hô ấy làm cho chúng ta hiểu nhóm ít nhất 2 người trong đó có 
lời mời đó ntn ? 1 người nói nhưng không có 
 người nghe. 
 Trong tiếng Anh: cả chúng tôi, 
 chúng em, chúng ta : we
GV lưu ý HS khi sử dụng từ Do ảnh hường của tiếng mẹ đẻ 
ngữ xưng hô, đặc biệt với nên cô học viên đã có sự nhầm 
người nước ngoài. lẫn trên.
 - Trong tình huống đó làm cho 
 chúng ta có thể hiểu thành hôn là 
 cô học viên người Châu Âu và vị 
 giáo sư Việt Nam.
H? Câu 2. SGK -HS thảo luận. 2. Bài 2:
 Việc dùng “chúng tôi” thay cho Xưng hô: Chúng tôi: Thể hiện 
 “tôi” trong các VBKH nhằm tăng tính khách quan và sự khiêm 
 thêm tính khách quan ... & thể tốn.
 hiện sự kh/tốn của tg’.
H? Đứa bé đã dùng từ nào để TL: Xưng hô với mẹ: Mẹ Đứa 3. Bài 3 
 5 xưng hô với mẹ và sứ giả? bé gọi mẹ theo cách gọi thông - Chú bé xưng với mẹ: bình 
 thường. thường.
 Với sứ giả: Ông - Ta . - Xưng với sứ giả: Bất bình 
H? Sự xưng hô như vậy thể - HS khá, giỏi TL: thường.
hiện điều gì?
H? Phân tích cách dùng từ TL: Xưng hô: ở hoàn cảnh nào 4. Bài 4: 
xưng hô và thái độ của người người học trò vẫn gọi thầy giáo - Vị tướng thể hiện sự “Tôn sư 
nói trong cách xưng hô ? của mình bằng “thầy” và xưng trọng đạo”.
 “em”. Em/Thầy. Không hề thay - Người thầy: Tôn trọng cương 
 đổi cách xưng hô. vị hiện tại.
 Thể hiện t/độ kính cẩn và lòng 
 biết ơn của vị tướng đối với thầy 
 giáo của mình “Tôn sư trọng 
 đạo ”.
H? Trước năm 1945, Người TL:Vua xưng > 5. Bài 5:
đứng đầu nhà nước xưng hô Bác xưng “Tôi” và gọi dân chúng 
với dân chúng của mình ntn? là “đồng bào ”.
ở đây, Bác xưng hô với dân 
chúng ntn ?
H? Với cách xưng hô ấy gợi TL: Tạo cho người nghe cảm Tạo cho người nghe cảm 
cho em điều gì về mối q/hệ giác gần gũi, thân thiết, bình giác gần gũi, thân thiết với 
giữa lãnh tụ & nhân dân ? đẳng, dân chủ. người nói, đánh dấu 1 bước 
 ngoặt trong quan hệ giữa lãnh 
 tụ và nông dân trong 1 đất 
 nước dân chủ.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng thích hợp từ ngữ xưng hô vào cuộc sống. 
H? Tại sao khi giao tiếp - HS nêu.
chúng ta cần lựa chọn từ ngữ 
giao tiếp?. - HS lấy ví dụ, thực hiện.
H? Lấy ví dụ cụ thể đoạn Ví dụ: 
trích có sử dụng từ ngữ xưng Mình về với Bác .xuôi
hô, yêu cầu HS phân tích .
 Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Từ ngữ xưng trong Tiếng Việt.
 - Sử dụng từ ngữ xưng hô.
 - Học ghi nhớ SGK
 - Làm bài tập còn lại.
 - Chuẩn bị tiết 19. Cách dẫn trực tiếp tiếp.
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 Em có nhận xét gì về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt? Hoàn cảnh sử dụng chúng như thế 
 nào?
 V. Rút kinh nghiệm.
 6 Tiết 19
 Tên bài: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức: Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong khi nói và viết văn 
bản. (Cách dẫn và lời dẫn trực tiếp, gián tiếp)
 * Kĩ năng: Trích dẫn khi nói và viết văn bản.
 * Thái độ: Sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp khi nói và viết:
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Bảng phụ, các ví dụ.
2. Trò: Chuẩn bị bài.
III.Các bước lên lớp.
 1. Ổn định tổ chức lớp.(1p)
 2. Kiểm tra bài cũ.(4p)
 Tìm các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích. Phân tích vị thế xã hội, thái độ qua cách sử dụng 
từ ngữ xưng hô ở đoạn trích?
 - Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi.
 Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:
 - Đê vỡ rồi!..Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết 
không?...Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? không còn phép tắc 
gì nữa à?
 - Dạ, bẩm 
 (Sống chết mặc bay- Phạm Duy Tốn)
 3. Bài mới.
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động (3p)
Mục đích: Tìm hiểu về cách dẫn lời nói, ý nghĩ của nhân vật.
H? Khi muốn truyền đạt lời TL: Hình thức dẫn trực tiếp và 
nói (hay ý nghĩ) của người hình thức dẫn gián tiếp.
khác hay chúng ta để người 
khác biết, chúng ta có những 
hình thức dẫn nào? 
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (20p)
Mục đích: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
 I. Cách dẫn trực tiếp 
Gọi HS đọc phần a, b SGK HS đọc. Ví dụ: SGK.
H? Trong phần trích a, phần TL: Phần in đậm ở phần a là lời a. Dẫn lời nói của anh TN:
chữ in đậm là lời nói hay ý nói. Tách bằng dấu 2 chấm và dấu 
nghĩa ? Vì sao ? Nó được - Tách ra khỏi phần đứng trước ngoặc kép.
tách ra khỏi phần đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc 
bằng những dấu gì ? kép.
H? Phần in đậm trong phần 
trích (b) là lời nói hay ý TL: ý nghĩ - Vì có từ nghĩ. b. Dẫn ý nghĩ: Tách = dấu : và 
nghĩ? Vì sao em biết? dấu ngoặc kép.
H? Lời nói và ý nghĩa của 2 
nhân vật được dẫn ntn ? 
H? Em hiểu cách dẫn t.tiếp là TL: Dấu 2 chấm và dấu ngoặc 
dẫn ntn ? dấu hiệu nhận biết? kép.
 TL: Nhắc lại nguyên vẹn lời hay 
 ý của người hoặc nhân vật.
 7 Gọi Hs đọc ví dụ SGK. - HS đọc. II. Cách dẫn gián tiếp
H? Trong phần trích (a), TL Ví dụ:
phần in đậm là lời nói hay ý + Lời nói của lão Hạc khuyên con a. Lời nói được dẫn
nghĩ? Đây là lời nói của ai lão ...(có từ khuyên trong phần lời 
nói với ai ? Nói điều gì? của người dẫn)
Phần in đậm được tách ra + Không s/dụng dấu gì cả.
khỏi phần đứng trước bằng 
dấu gì không ?
H?Trong phần trích (b), phần - TL: ý nghĩa: Vì có từ “ hiểu” b. Ý nghĩ được dẫn.
in đậm là lời nói hay ý? trong phần lời. - Không dùng dấu :, Bỏ dấu 
Trong phần trích (b), giữa - Từ rằng “”.
phần in đậm và phần đứng - Thêm từ rằng, là đứng trước.
trước có từ gì ?
H? Có thể thay từ “là” vào vị TL: Thay được từ “là”: Nhưng 
trí của từ “rằng” được không chớ có hiểu lầm là Bác sống...Có 
? thể thêm “rằng/ là” vào vị trí đó: 
 Lão khuyên nó rằng (là) hãy dằn 
 lòng ...
H? Em hiểu thế nào là cách HS yếu, kém TL: 
dẫn g.tiếp? So sánh?
* Gọi Hs đọc ghi nhớ. - Hs đọc
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. (10p)
Mục đích: Học sinh thực hành làm bài tập
 III. Luyện tập:
H? Câu 1 SGK - HS bộc lộ. 1. Bài 1 
 a. Lời dẫn trực tiếp. Dẫn ý.
 b. Ý nghĩ được dẫn trực tiếp.
Gọi HS đọc và làm bài tập - HS viết, đọc. 2. Bài 2
Yêu cầu Hs viết đọan văn sử Viết đoạn văn.
dụng cách dẫn vừa học.
GV nhận xét
Yêu cầu HS làm bài tập 3. - HS thực hiện. 3. Bài tập 3
GV nhận xét. - Nghe Hôm sau .hoa vàng nhờ 
 Phan Lang đưa cho chàng 
 Trương và nói rằng “Tôi ”.
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức đã học đã học vào thực hành. 
GV nêu bài tập ngoài: (Nâng - Nghe, thực hiện
cao) + Thiếu dấu “ ”
H? Người chép thiếu xót ở + Bổ sung: “Những lòng”
điểm nào, chép lại.
Nguyễn Du mở đầu truyện 
Kiều đã viết những điều 
trông thấy mà đau đớn lòng. 
Chính những diều trông thấy 
ấy đã làm cho ND viết TK 
thành một bức tranh hết sức 
chân thực, phô bày bao cảnh 
sống ngang trái đau thương 
của xã hội thời ông.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối. (2p)
 8 - Học thuộc ghi nhớ.
 - Viết đoạn văn
 - Chuẩn bị tiết: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học(3p)
 Thế nào là cách dãn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? Dấu hiệu nhận biết.
V. Rút kinh nghiệm.
 Tiết: 20
 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
 (Tự học có hướng dẫn)
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự.
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau.
* Thái độ: Chủ động, tích cực trong việc thực hành tóm tắt văn bản tự sự 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học.Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
 - Yêu quê hương, đất nước. Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, 
đất nước, nhân loạ
II. Chuẩn bị
1. Thầy: các văn bản tự sự đã học.
2. Trò: Đọc và tóm tắt lại 1 số VB tự sự đã học.
III.Các bước lên lớp.
 1. Ổn định tổ chức lớp (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ (4p)
 Thế nào là tóm tắt VBTS? Kể tên 1 số văn bản tự sự mà em đã học?
 3. Nội dung bài mới.
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động (5p)
Mục đích: Nhận biết được một số tác phẩm tự sự. Đặc điểm của văn bản tự sự.
H? Kể tên một số VBTS đã - HS tự kể
học.
H? Phương thức biểu đạt của - HS nêu.
văn bản tự sự?
Hoạt động 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p)
Mục đích: Giúp HS thấy được sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
Gọi HS đọc 3 tình huống - 3 em đọc - Việc tóm tắt VBTS là 1 
SGK hoạt động (thao tác) có tính 
H? Trong cả 3 tình huống -HS thảo luận. phổ cạp cao.
trên người ta đều phải tóm TH1: Kể lại diễn biến của bộ 
tắt VBTS. Từ các tình huống phim.
đó rút ra nhận xét về sự cần TH2: Cần đọc văn bản trước, nắm 
thiết của việc tóm tắt VBTS? cốt truyện và nhân vật chính. -Tóm tắt để giúp người đọc, 
 TH3: Kể tóm tắt tác phẩm mà em người nghe nắm được nội 
H? Hãy tìm hiểu và nêu các yêu thích. dung chính của môt câu 
tình huống trong c/s mà em - Nghe, TL chuyện.
thấy cần vận dụng kĩ năng VD: Kể cho mẹ nghe (Chuyện ở + Vb tóm tắt nổi bật được 
tóm tắt? lớp,Sự việc..ngoài đường) các yếu tố tự sự và nhân vật.
H? Tác dụng của việc tóm Công tố viên tóm tắt bản án. + Ngắn gọn, dễ nhớ
 9 tắt tp tự sư? - HS tự bộc l
Hoạt động 3: Thực hành nhận biết sắp xếp các sự việc chính trong văn bản tự sự (10p)
Mục đích: Vận dụng thực hành nhận biết các sự việc chính trong văn bản tự sự
Gọi HS đọc văn bản - HS đọc, thảo luận nhóm Văn bản: Chuyện nguời con 
 TL: Còn thiếu một sự việc quan gái Nam Xương.
H? Theo em các sự việc nêu trọng, đó là việc một đêm TS .vợ 
trên đã đầy đủ chưa? Sự việc mình đã bị oan.
còn thiếu là sự việc nào? Sự 
việc đó có quan trọng k? Vì TL: Giữ nguyên sv 1->6, kể thêm 
sao? sự việc 7. Sự việc 8, TS lập đàn 
GV yêu cầu HS khôi phục và giải oan.
tóm tắt lại.
Hoạt động 3. Hoạt động luyện tập (5p)
Mục đích: Giúp HS kể tóm tắt được những tác phẩm tự sự.
Yêu cầu hs lựa chọn 1 Vb tự - HS thực hiện. 1: Bài tập 1:Tóm tắt VBTS: 
sự đã học và tóm tắt. Văn bản: Lão Hạc, chuyện cũ Lão Hạc.
 trong phủ chúa Trịnh, Cô bé bán 
 diêm 
 Ví dụ: -Lão Hạc có 1 cậu con trai, 
 một mảnh vườn và một con chó.
 - Con trai Lào không lấy được vợ, bỏ 
 đi làm đồn điền cao su.
 - Lão ở nhà làm thuê lủi thủi suốt 
 ngày làm bạn với con chó,dành dụm 
 tiền gởi ông Giáo nhờ bà con làmma 
 chay, gởi lại vườn cho con.
 - Sau trận ốm, Lão khôn kiếm được 
 việc làm, Lão kiếm được gì ăn nấy, 
 bán cậu vàng.
 - Lão xin Binh Tư ít bả chó.
 - Lão đột ngột qua đời không ai biết.
 - Chỉ có ông Giáo hiểu và buồn..
GV nhận xét: Nghe.
H? Câu 2. SGK - HS thực hiện yêu cầu. 2. Bài tập 2: Kể lại 1 chuyện 
 tốt mà em đã làm hoặc đã 
 thấy.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p)
 - Làm bài tập còn lại.
 - Chuẩn bị tiết 21: Sự phát triển của từ vựng.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.
 - Những yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự.
V. Rút kinh nghiệm
 Kí duyệt của tổ
 Ngày tháng năm 2019
 - Nội dung: 
 .
 - Phương pháp: ..
 10
 Nguyễn Thị Vân

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_9_tuan_4_nam_hoc_2019_2020.doc