Giáo án môn Ngữ văn khối 9 - Tiết 91 đến tiết 94 năm 2011

Giáo án môn Ngữ văn khối 9 - Tiết 91 đến tiết 94 năm 2011

Tiết: 91 – Văn bản:

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

 (Trích) Chu Quang Tiềm

1. Mục tiêu cần đạt:

a. Kiến thức:

Giúp học sinh hiểu đựoc sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

b. Kĩ năng:

Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu săc, sinh động giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.

c. Thái độ

Giáo dục lòng đam mê đọc sách.

2. Chuẩn bị của GV &HS :

a. Chuẩn bị của GV:

- Giáo án, sgk, sgv.

b. Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, sgk.

3. Tiến trình bài dạy:

a. Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi:

 Tiến hành trong quá trình dạy bài mới

* Đáp án:

b. Dạy nội dung bài mới:

 

doc 20 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 06/05/2020 Lượt xem 402Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn khối 9 - Tiết 91 đến tiết 94 năm 2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 22/12/2011
Ngày giảng: 28/12/2011
Lớp: 9A
Ngày giảng: 26/12/2011
Lớp: 9B
Tiết: 91 – Văn bản:
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH 
 (Trích) Chu Quang Tiềm 
1. Mục tiêu cần đạt: 
a. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu đựoc sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
b. Kĩ năng:	
Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu săc, sinh động giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
c. Thái độ
Giáo dục lòng đam mê đọc sách.
2. Chuẩn bị của GV &HS :
a. Chuẩn bị của GV:
- Giáo án, sgk, sgv.
b. Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, sgk.
3. Tiến trình bài dạy:	
a. Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi:
 Tiến hành trong quá trình dạy bài mới
* Đáp án:
b. Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài mới (1’)
 Trên thông tin đại chúng. Đặc biệt là đài, báo, tivi có rất nhiều chương trình chúng ta cần chú ý. Trong c.trình “Chào buổi sáng” em thấy có mục nào đáng chú ý? Mục “Mỗi ngày 1 cuốn sách”. Theo lời khuyên của lời gthiệu em đã tìm mua (mượn) những loại sách gì?.
 Mỗi thời 1 khác, thời phong kiến trước kia sách vở ko có nhiều. Đến nay sách vở rất nhiều, vậy việc lựa chọn sách để đọc ntn cho phù hợp & cách đọc ra sao? đã có rất nhiều ý kiến bàn về vđề này – Bài bàn về đọc sách của Chu Quang Tiềm – Một học giả Trung Hoa nổi tiếng là 1 chứng minh.
* Nội dung bài mới :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Kiến thức cần đạt
TG
? Hãy nêu những hiểu biết của em về tgiả?
GV: Chu Quang Tiềm là 1 GS-TS lớn của TQ - Ô nhiều lần bàn về đọc sách & ph/pháp đọc sách. Ô muốn truyền lại cho các thế hệ sau những suy nghĩ sâu sắc & kinh nghiệm phong phú của bản thân.
? Nêu vài nét chính về TP?
GV: YC cách đọc: đọc to, rõ ràng, mạch lạc, nhưng vẫn với giọng bình tĩnh, nhẹ nhàng như lời trũ chuyện, chỳ ý cỏc h/ả ss trong bài.
GV: Đọc – Gọi 2-3 (H) đọc & nxét.
? Hãy x.định kểu loại VB?
? Dựa vào đâu, ytố nào để ta xđịnh VB trên thuộc kiểu VB NL?
GV: YC (HS) chú ý vào chú thích (7) phân biệt “Học vấn” & “Học thuật”.
GV: Đây là 1 đtrích do vậy ko đầy đủ các phần – ở đây chỉ có phần TB giải quyết vđề.
? Cta có thể chia đtrích làm mấy phần? Nêu ND chính của từng phần là gì?
GV: YC (H) chú ý vào phần đầu của VB.
? Tgiả đã lí giải tầm qtrọng & sự cần thiết của việc đọc sách đvới mỗi người ntn?
? Nếu học vấn là những hiểu biết thu nhận được qua q.trình học tập thì học vấn thu được từ đọc sách là gì?
? Khi cho rằng: “Học vấn chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là 1 con đường qtrọng của học vấn” tgiả muốn ta nhận thức điều gì về học vấn & qhệ của đọc sách & học vấn ntn?
GV: - Trong đó đọc sách chỉ là 1 mặt nhưng đó lại là mặt quan trọng.
- Do vậy có học vấn ko thể ko đọc sách.
? Luận điểm về sự cần thiết của việc đọc sách được tgiả ptích rõ trong trình tự lí lẽ nào?
? Theo tgiả “Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại” Em hiểu ý kiến này ntn?
? Những cuốn SGK em đang học tập có phải là “Di sản tinh thần” ko?
GV: Sách lưu giữ tất cả các thành tựu học vấn của nhân loại – Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa những thành quả đó.
? Theo tgiả: Đọc sách là hưởng thụ là cbị trên con đường học vấn. Em hiểu ý kiến này ntn?
GV: Chẳng hạn tri thức về TV & VB giúp ta có kĩ năng s/d đúng & hay ngôn ngữ dân tộc.
? Những lí lẽ trên của tgiả đem lại cho cta hiểu biết gì về sách & lợi ích của việc đọc sách?
- CQT (1897-1986) là nhà Mỹ học & lí luận văn học lớn của TQ.
- Ông đỗ TS tại Đức, là GS Đại học Bắc Kinh – Thanh Hoa. CQT có 1 số TP chính như: “Thị Luận” (1943); Đàm Tu Dưỡng (1946).
- Bàn về đọc sách trích trong cuốn: “Danh nhân TQ về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách”.
HS: đọc to, rõ ràng, mạch lạc, nhưng vẫn với giọng bình tĩnh, nhẹ nhàng như lời trũ chuyện, chỳ ý cỏc h/ả so sánh trong bài.
HS: Là VB NL (lập luận 1 vđề XH).
HS: Dựa vào hệ thống luận điểm, cách lập luận, tên VB để xđịnh thể loại.
+ P1: Từ đầu ð “phát hiện thế giới mới”.
+ P2: Tiếp theo ð “tự tiêu hao lực lượng”.
Những khó khăn, nguy hại hay gặp trong việc đọc sách trong tình hình hiện nay.
+ P3: Còn lại: Ph/pháp chọn sách & đọc sách.
HS: Để lí giải vđề qtrọng & ý nghĩa của việc đọc sách tgiả đặt nó trong mqhệ với học vấn của con người.
“Đọc sách vẫn là 1 con đường của học vấn”.
HS: Là những hiểu biết của con người do đọc sách mà có.
HS: Học vấn được tích luỹ từ mọi mặt trong hoạt động học tập của con người. 
HS: - Sách là thành tựu đáng quý: “ Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại”.
 - Muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu này: “Nhất định phải lấy thành quả mà nhân loại đã đạt được trong qkhứ làm điểm xphát”.
 - Đọc sách là “hưởng thụ” để tiến lên con đường học vấn.
HS: - Tủ sách của nhân loại đồ sộ & có gtrị lớn. Sách là những gtrị quí giá, là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại & được mọi thế hệ cẩn thận lưu giữ.
HS: Có, vì đó là 1 phần tinh hoa học vấn của nhân loại trong các lĩnh vực KH XH mà cta có may mắm được tiếp nhận.
HS: Sách là kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực đ/sống trí tuệ, tư tưởng tâm hồn của nhân loại trao giữ lại. Đọc sách là thừa hưởng những gtrị đó. Nhưng học vấn luôn rộng mở ở phía trước. Để tiến lên con người phải dựa vào di sản học vấn này.
- Sách là vốn quý của nhân loại.
- Đọc sách là cách để tạo học vấn.
- Muốn tiến lên trên con đường học vấn, ko thể ko đọc sách.
I- Đọc và tìm hiểu chung:
 1) Vài nét về Tgiả - TP
Ghi:
- CQT (1897-1986) là nhà Mỹ học & lí luận văn học lớn của TQ.
- Ông đỗ TS tại Đức, là GS Đại học Bắc Kinh – Thanh Hoa. CQT có 1 số TP chính như: “Thị Luận” (1943); Đàm Tu Dưỡng (1946).
- Bàn về đọc sách trích trong cuốn: “Danh nhân TQ về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách”.
2) Đọc:
3- Bố cục:
HS: Gồm 3 phần:
II- Tìm hiểu chi tiết:
1- Sự cần thiết & ý nghĩa của việc đọc sách:
Ghi:
- Sách là vốn quý của nhân loại.
- Đọc sách là cách để tạo học vấn.
- Muốn tiến lên trên con đường học vấn, ko thể ko đọc sách.
10'
8'
5'
16'
c. Củng cố, luyện tập:(3') 
- Đọc lại văn bản và rút ra nhận xét cách lập luận của tác giả ?
d. Hướng dẫn HS học ở nhà(1') 
 - Nắm những nét chính về tác giả, tác phẩm.
 - Tìm đọc thêm những văn bản khác có cùng nội dung.
 - Soạn những câu hỏi còn lại. 
e. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Ngày soạn: 24/12/2011
Ngày giảng: 30/12/2011
Lớp: 9A
Ngày giảng: 28/12/2011
Lớp: 9B
Tiết: 92 - Văn bản:
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (tiếp) 
 (Trích) Chu Quang Tiềm 
1. Mục tiêu cần đạt: 
a. Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu đựoc sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.
b. Kĩ năng:	
Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu săc, sinh động giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
c. Thái độ
Giáo dục lòng đam mê đọc sách.
2. Chuẩn bị của GV &HS :
a. Chuẩn bị của GV:
- Giáo án, sgk, sgv.
b. Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, sgk.
3. Tiến trình bài dạy:	
a. Kiểm tra bài cũ:(4')
* Câu hỏi:
? Nêu vài nột chính về tác giả Chu Quang Tiềm ? Vì sao phải đọc sách ?
* Đáp án:
- Chu Quang Tiềm (1897 - 1986) nhà Mĩ học và Lí luận văn học nổi tiếng của Trung Quốc.
- Sách là vốn quý của nhân loại.
- Đọc sách là cách để tạo học vấn.
- Muốn tiến lên trên con đường học vấn, ko thể ko đọc sách.
 HS nhận xét - GV nhận xét, bổ sung.
b. Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài mới (1’) Ở tiết trước chúng ta thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách qua cách lập luận chặt chẽ, sinh động của tác giả. Vậy đọc sách như thế nào cho hiệu quả, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
* Nội dung bài mới:
Hoạt động của thầy 
Hoạt động của thầy trò 
Nội dung cần đạt
TG
GV: Tgiả đã ko tuyệt đối hoá việc đọc sách. Ông đã chỉ ra hạn chế trong sự phát triển 2 trở ngại, 2 cái hại trong ng/cứu trau dồi học vấn trong đọc sách. YC (H) chú ý vào đoạn 2.
? Cái hại đầu tiên trong việc đọc sách hiện nay, trong tình hình sách nhiều vô kể là gì?
? Để CM cho cái hại đó tgiả ss biện thuyết ntn?
? Em có tán thành với luận chứng của tgiả hay ko?
? Qua lời khuyên của tgiả em nhận thức được điều gì?
? Cái hại thứ 2 trong tình hình đọc sách hiện nay là gì?
? Vì sao có hiện tượng đọc lạc hướng?
? Cái hại của việc đọc lạc hướng được ptích ntn?
? Tgiả đã có cách nhìn & tr/bày ntn về vđề này?
? Em nhận được lời khuyên nào từ việc này?
? Từ đó em có liên hệ gì đến việc đọc sách của mình?
? Hãy tóm tắt quan niệm của tgiả về cách chọn tinh, đọc kĩ & đọc để trang trí?
? Tgiả tỏ th/độ ntn về cách đọc sách này?
? Theo tgiả thế nào là “Đọc để có kiến thức phổ thông”?
? Tại sao tgiả đặt vđề “Đọc để có k/thức phổ thông”?
? Nxét về cách tr/bày lí lẽ của tgiả?
? Từ đó cta cần có cách đọc sách ntn cho phù hợp?
GV: Trong phần VB bàn về đọc sách tgiả đã làm sáng rõ các lí lẽ = khả năng ptích 1 cách tỉ mỉ, toàn diện có đối chiếu, so sánh.
? Qua đó những kinh nghiệm đọc sách nào được truyền tới người đọc?
? Đặc sắc về NT của đtrích là gì?
? Những lời bàn trong VB “BVĐS” cho ta những lời khuyên bổ ích nào về sách & việc đọc sách?
GV: Gọi (H) đọc ghi nhớ SGK.
HS: Cái hại đầu tiên của việc đọc sách trong tình hình sách được xuất bản, in ấn rất nhiều như hiện nay là khiến người đọc ko chuyên sâu, nghĩa là ham đọc nhiều mà ko thể đọc kĩ, chỉ đọc qua, hời hợt, liếc qua nhiều mà đọng lại chẳng được bao nhiêu.
HS: Ss với cách đọc sách của người xưa: Đọc kĩ càng, nghiền ngẫm từng câu, từng chữ: “Quý hồ tinh bất quý hồ đa” ít mà tinh còn hơn nhiều mà dối (chẳng có gì) “Thà ít mà tốt” 1 trong những lí do là sách ít, tgiả nhiều, bây giờ thì ngược lại.
HS: “Lối đọc ấy vô bổ, lãng phí: Tgiả ss với việc ăn tươi nuốt sống Đọc lấy được ăn tươi nuốt sống cũng chính từ đó mà ra”.
- Đọc sách để tích luỹ & nâng cao học vấn, cần phải đọc chuyên sâu, tránh tham lam, hầy hợt.
HS: Đọc lạc hướng là “tham nhiều mà ko vụ thực chất”.
HS: Do sách vở ngày 1 nhiều (chất đầy thư viện).
HS: Lãng phí (t) & sức lực trên những cuốn sách vô thưởng vô phạt, bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sách quan trọng cơ bản.
 - Báo động về cách đọc sách tràn lan thiếu m đích.
HS::- Kết hợp với việc ptích = lí lẽ với liên hệ thực tế “Làm học vấn giống như đánh trận”.
- Đọc sách ko đọc tràn lan mà cần có mđích cụ thể.
HS: tự bộc lộ.
HS: Đọc sách ko cốt lấy nhiều: Nếu đọc được 10 cuốn sách mà chỉ lướt qua ko = chỉ lấy 1 quyển mà đọc 10 lần.
- Đọc ít, đọc kĩ thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa
- Thế gian có biết bao người đọc sách để trang trí bộ mặt như kẻ chọc phú khoe của ð Cách đó thể hiện ph/chất tầm thường, thấp kém.
HS: Đề cao cách chọn tin, đọc kĩ. Phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt.
 - Đọc sách cần tinh, kĩ hơn là nhiều, rối.
HS: Đọc là để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra theo YC của các môn học ở trung học & năm đầu đại học “Mỗi môn chỉ chọn từ 3 – 5 quyển”
HS:- Đây là YC bắt buộc đ/với (H) và các bậc trung học & năm đầu đại học. Vì các môn học có liên quan đến nhau & ko có môn học nào cô lập.
HS::- Kết hợp ptích lí lẽ với liên  ...  hoa này, chị đơm
 Cây bông hồng, em ươm
 Em trồng vào trước cửa”.
( Mồ anh hoa nở – Thanh Hải)
- YC: Tìm khởi ngữ trong các đtrích.
- Dựa vào kh/niệm về khởi ngữ. Tìm đề tài trong câu:
HS:
a) Khởi ngữ là: “Điều này” ở câu 2.
b) Khởi ngữ là: “Đối với chúng mình” câu 3.
c) Khởi ngữ là: “ 1 mình”
d) Khởi ngữ là: “Làm khí tượng”
đ) Khởi ngữ là: “Đối với cháu”.
a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
ð Làm bài (thì) anh ấy cẩn thận lắm.
b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
ð Hiểu (thì) tôi hiểu rồi, nhưng giải (thì) tôi chưa giải được.
I- Đặc điểm & công dụng của khởi ngữ trong câu:
1. Ví dụ:
a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt. Nó ngơ ngác lạ lùng. Còn anh, anh ko ghìm nổi xúc động.
(NQS – CLV)
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.
(NCH – BĐC)
c) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, cta có thể tin ở tiếng ta, ko sợ nó thiếu giàu & đẹp
(PVĐ - GGSTSCTV)
a) Còn anh, anh ko ghìm nổi xúc động.
- Từ anh ko gạch chân trong câu là CN.
- Từ anh gạch chân, đứng trước CN & ko có qhệ tr/tiếp với vị ngữ theo qhệ C-V.
b) Giàu, tôi cũng giàu rồi
 C V
- Từ “giàu” đứng trước CN có chức năng báo trước ND th/tin trong câu.
c) Về các giàu & đẹp.
- CN trong VD ( C) là “Cta”.
ð Thông báo đề tài được nói đến trong câu.
2. Nhận xét:
Ghi:
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
a) Còn (đối với) anh, anh
b) (Về) giàu,
Ghi: - Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các qhệ từ “về”, “đối với”.
* Lưu ý:
+ Có thể thêm trợ từ “thì” vào sau khởi ngữ.
a) Ô giáo ấy, thuốc ko hút, rượu ko uống.
b) Suốt ngày mẹ em, công việc ko bao giờ ngơi tay.
a) Khởi ngữ là: “thuốc”; “rượu”.
b) Khởi ngữ là: “Công việc”.
+ Khởi ngữ có thể đứng sau CN & trước VN.
* Ghi nhớ: SGK.
II- Luyện tập:
1- BT1:
- YC: Tìm khởi ngữ trong các đtrích.
- Dựa vào kh/niệm về khởi ngữ. Tìm đề tài trong câu:
a) Khởi ngữ là: “Điều này” ở câu 2.
b) Khởi ngữ là: “Đối với chúng mình” câu 3.
c) Khởi ngữ là: “ 1 mình”
d) Khởi ngữ là: “Làm khí tượng”
đ) Khởi ngữ là: “Đối với cháu”.
2- BT2:
a) Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.
ð Làm bài (thì) anh ấy cẩn thận lắm.
b) Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được.
ð Hiểu (thì) tôi hiểu rồi, nhưng giải (thì) tôi chưa giải được.
22'
15'
c. Củng cố, luyện tập:(2')
 - GV: Hệ thống lại bài.
d. Hướng dẫn HS học ở nhà (2')
 - Học bài theo ghi nhớ.
 - Hoàn thiện các bài tập.
 - Đặt câu có dùng khởi ngữ.
e. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
Ngày soạn: 25/12/2011
Ngày giảng: 31/12/2011
Lớp: 9A
Ngày giảng: 30/12/2011
Lớp: 9B
Tiết: 94 - Tập làm văn:
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
1. Mục tiêu cần đạt: 
a. Kiến thức:
Giúp (H): Hiểu & biết v/dụng các phép lập luận ptích, tổng hợp trong TLV NL.
b. Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phép lập luận ptích, tổng hợp trong TLV NL.	
c. Thái độ
GD học sinh yêu thích môn học.
2. Chuẩn bị của GV &HS :
a. Chuẩn bị của GV:
- Giáo án, sgk, sgv.
b. Chuẩn bị của HS:
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, sgk.
3. Tiến trình bài dạy:	
a. Kiểm tra bài cũ:(4')
* Câu hỏi:
? Em hiểu thế nào là khởi ngữ? Cho ví dụ?
* Đáp án:
- Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước CN để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.
VD: - Mặt trời của bắp thì nằm trên nương.
- Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng.
- Còn BT, tôi đã làm xong rồi.
b. Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài:(1')
 Đem 1 sự vật, hiện tượng, khái niệm mà phân chia thành các bộ phận tạo thành nhằm tìm ra các tính chất của chúng, cùng mqhệ qua lại của chúng với nhau, đó là ph/pháp ptích, tổng hợp là ph/pháp ngược lại với ptích. Trong TLV cũng như vậy. Sau khi ptích từng ý, từng phần người viết phải tổng hợp lại mới thành 1 bài văn hoàn chỉnh. Vậy thế nào là phép ptích & tổng hợp trong TLV. Cta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
* Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung cần đạt
TG
GV: Gọi (H) đọc Vb trong SGK.
? Thông qua 1 loạt dẫn chứng ở đoạn mở bài, tgiả rút ra nxét về vđề gì?
? 2 luận điểm chính trong VB là gì?
? Để xác lập 2 luận điểm trên tgiả đã dùng phép lập luận nào?
? Cụ thể của phép lập luận ptích đó ntn?
GV: Sau khi ptích những dẫn chứng cụ thể tgiả đã chỉ ra 1 “quy tắc ngầm”, chi phối cách ăn mặc của con người đó là “VH XH”.
? Bằng phép ptích trên đã làm rõ nhận định nào của tgiả?
? Để “chốt” lại vđề tgiả đã dùng phép lập luận nào?
GV: Tgiả đã dùng cách lluận ptích & tổng hợp trong VB trên.
? Qua đó em có nxét gì về vai trò của phép lluận ptích & tổng hợp trong đtrích trên?
GV: Để làm rõ ý nghĩa sự việc, hiện tượng nào đó người ta thường dùng phép lluận ptích & tổng hợp.
Qua đó em hiểu thế nào là phép lluận ptích & tổng hợp?
GV: Có thể nói ptích & tổng hợp là 2 ph/pháp tư duy trái ngược nhau. Tuy nhiên 2 ph/pháp này lại có mqhệ gắn bó chặt chẽ với nhau. Nếu ko có ptích thì ko có tổng hợp đồng thời nếu chỉ có ptích mà ko có tổng hợp thì ko có ý nghiã. Trong quá trình lluận thông thường người ta thường ptích trước thì mới tổng hợp. Do vậy phép lluận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn còn trong bài văn thường ở phần KB.
GV: Mời (H) đọc ghi nhớ.
GV: Yêu cầu (H) làm bài tập .
Phân tích luận điểm: “ Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc”
? Tác giả đã phân tích ntn để làm sáng tỏ luận điểm trên?
? Tác giả đã phân tích những lí do phải chọn sách để đọc ntn?
? Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách ntn?
? Qua đó em hiểu phân tích có vai trò ntn trong lập luận?
(G): chốt nội dung toàn bài.
Yêu cầu (H) đọc kĩ lại văn bản: Bàn về đọc sách để đối chiếu với đáp án của bài tập.
- Tgiả rút ra nxét về vđề “ăn mặc chỉnh tề” cụ thể đó là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo với dày, tất trong trang phục của con người.
HS:
- 2 luận điểm chính trong VB là:
+ Thứ nhất: Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức là tuân thủ “quy tắc ngầm” mang tính văn hoá XH.
+ Thứ 2: Trang phục phải phù hợp với đạo đức tức là phải giản dị & hài hoà với môi trường sống xquanh.
HS:
- Để xác lập 2 luận điểm trên tgiả đã dùng phép lập luận ptích.
- Tgiả đã ptích (phép lập luận ptích) = 2 luận điểm:
HS:
* Lđiểm 1: “ăn cho mình, mặc cho người”.
- “Cô gái 1 mình trong hang sâu chắc ko váy xoè, váy ngắn, ko mắt xanh, môi đỏ, ko tô đỏ chót móng chân, móng tay”.
- “Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài cánh đồng vắng chắc ko chải đầu = sáp thơm, áo sơ mi phẳng tắp”.
- “Đi đám cưới ko thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn”.
- “Đi dự đám tang nói cười oang oang”.
* Lđiểm 2: “Y phục xứng kì đức”.
- “Dù mặc đẹp đến đâu làm mình tự xấu đi thôi”.
- “Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi đôi với giản dị, nhất là phù hợp với môi trường”.
- Nhận định của tgiả: “ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình & hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn XH”.
HS:
- Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng 1 kết luận ở cuối văn bản: “ Thế mới biết đẹp”
- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ thể.
- Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu sâu sắc ý nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc
- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại được lưu.
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “ kho tàng quý báu”được lưu giữ trong sách
- Đọc sách là hưởng thụ thành quả về tri thức
- Bất cứ lĩnh vực nào cũng có sách chất đầy thư viện
- Phải chọn những cuốn “ cơ bản, đích thực”
- Đọc sách cũng như đánh trận
- Tham đọc nhiều mà chỉ liếc qua cốt là để kheo khoang là mình đã đọc sách nọ sách kia chỉ gây sự nhàm chán, lãng phí thời gian và sức lực mà thôi: “ Thế gian, thấp kém”.
- Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành thói quen
- Có 2 loại sách cần đọc là sách kiến thức phổ thông và sách chuyên ngành chuyên sâu.
- Trong văn bản nghị luận phân tích là một thao tác bắt buộc, bởi nếu không phân tích sẽ không thể làm sáng tỏ được luận điểm và không thể thuyết phục người khác.
- Vì vậy phân tích và tổng hợp luôn có mối quan hệ niện chứng để làm nên “ hồn vía” cho văn bản nghị luận.
I- Tìm hiểu phép lập luận phân tích & tổng hợp:
1. Ví dụ:
VB: Trang phục.
- Tgiả rút ra nxét về vđề “ăn mặc chỉnh tề” cụ thể đó là sự đồng bộ, hài hoà giữa quần áo với dày, tất trong trang phục của con người.
- 2 luận điểm chính trong VB là:
+ Thứ nhất: Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh tức là tuân thủ “quy tắc ngầm” mang tính văn hoá XH.
+ Thứ 2: Trang phục phải phù hợp với đạo đức tức là phải giản dị & hài hoà với môi trường sống xquanh.
- Để xác lập 2 luận điểm trên tgiả đã dùng phép lập luận ptích.
- Tgiả đã ptích (phép lập luận ptích) = 2 luận điểm:
* Lđiểm 1: “ăn cho mình, mặc cho người”.
- “Cô gái 1 mình trong hang sâu chắc ko váy xoè, váy ngắn, ko mắt xanh, môi đỏ, ko tô đỏ chót móng chân, móng tay”.
- “Anh thanh niên đi tát nước hay câu cá ngoài cánh đồng vắng chắc ko chải đầu = sáp thơm, áo sơ mi phẳng tắp”.
- “Đi đám cưới ko thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn”.
- “Đi dự đám tang nói cười oang oang”.
* Lđiểm 2: “Y phục xứng kì đức”.
- “Dù mặc đẹp đến đâu làm mình tự xấu đi thôi”.
- “Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi đôi với giản dị, nhất là phù hợp với môi trường”.
- Nhận định của tgiả: “ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình & hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn XH”.
- Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng 1 kết luận ở cuối văn bản: “ Thế mới biết đẹp”
2. Nhận xét:
Ghi:
- Phép lập luận phân tích giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với từng người, trong từng hoàn cảnh cụ thể.
- Phép lập luận tổng hợp giúp ta hiểu sâu sắc ý nghĩa văn hoá và đạo đức của cách ăn mặc
* Ghi nhớ ( SGK).
II- Luyện tập:
1- BT1:
- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại được lưu.
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “ kho tàng quý báu”được lưu giữ trong sách
- Đọc sách là hưởng thụ thành quả về tri thức
2- BT2:
- Bất cứ lĩnh vực nào cũng có sách chất đầy thư viện
- Phải chọn những cuốn “ cơ bản, đích thực”
- Đọc sách cũng như đánh trận
3- BT3:
- Tham đọc nhiều mà chỉ liếc qua cốt là để kheo khoang là mình đã đọc sách nọ sách kia chỉ gây sự nhàm chán, lãng phí thời gian và sức lực mà thôi: “ Thế gian, thấp kém”.
- Đọc ít mà đọc kĩ thì sẽ tập thành thói quen
- Có 2 loại sách cần đọc là sách kiến thức phổ thông và sách chuyên ngành chuyên sâu.
4- BT4:
- Trong văn bản nghị luận phân tích là một thao tác bắt buộc, bởi nếu không phân tích sẽ không thể làm sáng tỏ được luận điểm và không thể thuyết phục người khác.
- Vì vậy phân tích và tổng hợp luôn có mối quan hệ niện chứng để làm nên “ hồn vía” cho văn bản nghị luận.
20'
17'
c. Củng cố, luyện tập:(2') 
- GV: chốt nội dung toàn bài.
Yêu cầu (H) đọc kĩ lại văn bản: Bàn về đọc sách để đối chiếu với đáp án của bài tập.
d. Hướng dẫn HS học ở nhà:(1') 
- Học bài cũ theo ghi nhớ.
- Hoàn thiện BT2.
- Đọc trước bài sau.
e. Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Tài liệu đính kèm:

  • docvan 9 tuan 20.doc