Giáo án môn Sinh học 9 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học 9 - Tuần 5 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 5 Ngày soạn: 23/9/2020
Tiết: 9
 Bài 10: GIẢM PHÂN
I. Mục tiêu.
1.Kiến thức, Kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
+ Những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân I và giảm phân II.
+ Điểm khác nhau của từng kì ở giảm phân I và II.
+ Phân tích những sự kiện quan trọng có liên quan tới các cặp NST tương đồng.
 * Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình đồng thời phát triển tư 
duy, lí luận (phân tích, so sánh).
 * Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị.
 1. Giáo viên: tranh phóng to hình 10 SGK.
 2. Học sinh: Bảng phụ ghi nội dung bảng 10.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
- Những biến đổi hình thái của NST được biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển 
hình ở các kì nào? Tại sao đóng và duỗi xoắn của NST có tính chất chu kì? Sự tháo 
xoắn và đóng xoắn của NST có vai trò gì?
( Sự duỗi xoắn tối đa giúp NST tự nhân đôi. Sự đóng xoắn tối đa giúp NST co 
ngắn cực đại, nhờ đó NST phân bào dễ dàng về 2 cực tế bào).
- Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.
- Bài tập: HS chữa bài tập 5 SGK trang 30.
+ 1 HS giải bài tập: ở lúa nước 2n = 24. Hãy chỉ rõ:
 a. Số tâm động ở kì giữa của nguyên phân.
 b. Số tâm động ở kì sau của nguyên phân.
 c. Số NST ở kì trung gian, kì giữa, kì sau.
3. Nội dung bài mới:
 VB: GV thông báo: giảm phân là hình thức phân chia của tế bào sinh dục 
xảy ra vào thời kì chín, nó có sự hình thành thoi phân bào như nguyên phân. Giảm 
phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ nhân đôi có 1 lần ở kì trung gian 
trước lần phân bào I.
Cách thức tổ chức các hoạt động Sản phẩm của học sinh
 Hoạt động 1: Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ H 10, nghiên cứu thông tin - HS tự thu nhận thông tin, 
ở mục I, trao đổi nhóm để hoàn thành nội dung vào bảng quan sát H 10, trao đổi 
10. nhóm để hoàn thành bài tập 
- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 10 và hoàn thành tiếp nội bảng 10. dung vào bảng 10.
- GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng 10, yêu cầu 2 HS - Đại diện nhóm trình bày 
lên trình bày vào 2 cột trống. trên bảng, các nhóm khác 
- GV chốt lại kiến thức. nhận xét, bổ sung.
- Nêu kết quả của quá trình giảm phân?
- GV lấy VD: 2 cặp NST tương đồng là AaBb khi ở kì - Dựa vào thông tin và trả 
giữa I, NST ở thể kép AAaaBBbb. Kết thúc lần phân bào lời.
I NST ở tế bào con có 2 khả năng.
1. (AA)(BB); (aa)(bb)
2. (AA)(bb); (aa)BB) - HS lắng nghe và tiếp thu 
Kết thúc lần phân bào II có thể tạo 4 loại giao tử: AB, kiến thức.
Ab, aB, ab
- Yêu cầu HS đọc kết luận SGK.
 Kết luận của giáo viên
 I. Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
 Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì
 Các kì
 Lần phân bào I Lần phân bào II
 - Các NST kép xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng 
 - Các NST kép trong cặp tương đồng NST kép trong bộ đơn bội.
 Kì đầu
 tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt 
 chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau.
 - Các cặp NST kép tương đồng tập - NSt kép xếp thành 1 hàng ở mặt 
 Kì giữa trung và xếp song song thành 2 hàng ở phẳng xích đạo của thoi phân bào.
 mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
 - Các cặp NST kép tương đồng phân li - Từng NST kép tách ở tâm động 
 Kì sau độc lập và tổ hợp tự do về 2 cực tế bào. thành 2 NST đơn phân li về 2 cực 
 của tế bào.
 - Các NST kép nằm gọn trong 2 nhân - Các NST đơn nằm gọn trong nhân 
 Kì cuối mới được tạo thành với số lượng là bộ mới được tạo thành với số lượng là 
 đơn bội (kép) – n NST kép. đơn bội (n NST).
- Kết quả: từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con 
mang bộ NST đơn bội (n NST).
*Ý nghĩa của giảm phân: Tạo ra các TB con có bộ NST đơn bội khác nhau về 
nguồn gốc NST
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp:
 - Học bài theo nội dung bảng 10.
 - Làm bài tập 3, 4 trang 33 vào vở. Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản 
giữa nguyên phân và giảm phân.
IV. Kiểm tra đánh giá: 
- Kết quả của giảm phân I có điểm nào khác căn bản so với kết quả của giảm phân 
II?
- Trong 2 lần phân bào của giảm phân, lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm, 
lần nào được coi là phân bào giảm nhiễm?
 - Hoàn thành bảng sau: Nguyên phân Giảm phân
- Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng. - Xảy ra vào thời kì chin của TBSD
- 1 lần phân bào - Gồm 2 lần phân bào liên tiếp.
- Tạo ra .....2....... tế bào con có bộ - Tạo ra ..4..... tế bào con có bộ NST 
NST như ở tế bào mẹ. giảm đi 1 nửa
V.Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... Tuần: 5 Ngày soạn:23/9/2020
Tiết: 10
 Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 * Kiến thức:
+ Các quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
+ Những điểm giống và khác nhau giữa quá trình phát sinh giao tử đực và cái.
+ Xác định thực chất của quá trình thụ tinh.
+ Phân tích ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và 
biến dị.
 * Kĩ năng: - Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy (phân 
tích, so sánh).
 * Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị.
 1. Thầy:Tranh phóng to hình 11 SGK.máy tính
 2. Trò: soạn bài theo câu hỏi SGK
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ
- Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?
- Những đặc điểm nào của NST trong giảm phân là cơ chế tạo ra những loại giao 
tử khác nhau?
- Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa giảm phân và nguyên phân là gì?
3. Nội dung bài mới
 VB: Các tế bào con được hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thành các 
giao tử, nhưng sự hình thành giao tử đực và cái có gì khác nhau? Chúng ta cùng 
tìm hiểu bài hôm nay.
Cách thức tổ chức các hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
động
Hoạt động 1: Sự phát sinh giao tử
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS tự nghiên cứu thông I. Sự phát sinh giao tử
thông tin mục I, quan sát H 11 tin, quan sát H 11 SGK và Điểm giống và khác nhau 
SGK và trả lời câu hỏi: trả lời. giữa quá trình phát sinh 
- Trình bày quá trình phát sinh - HS lên trình bày trên giao tử đực và cái:
giao tử đực và cái? tranh quá trình phát sinh + Giống nhau: 
 giao tử đực. - Các tế bào mầm (noãn 
- GV chốt lại kiến thức. - 1 HS lên trình bày quá nguyên bào, tinh nguyên 
- Yêu cầu HS thảo luận và trả trình phát sinh giao tử cái. bào) đều thực hiện lời: - Các HS khác nhận xét, nguyên phân liên tiếp 
- (k-G)Nêu sự giống và khác bổ sung. nhiều lần.
nhau cơ bản của 2 quá trình - Noãn bào bậc 1 và tinh 
phát sinh giao tử đực và cái? - HS dựa vào thông tin bào bậc 1 đều thực hiện 
- GV chốt kiến thức với đáp án SGK và H 11, xác định giảm phân để cho ra giao 
đúng. được điểm giống và khác tử.
 nhau giữa 2 quá trình. + Khác nhau: (Xem 
- Sự khác nhau về kích thước - Đại diện các nhóm trình bảng dưới)
và số lượng của trứng và tinh bày, nhận xét, bổ sung.
trùng có ý nghĩa gì? - HS suy nghĩ và trả lời.
+ Khác nhau:
 Phát sinh giao tử cái Phát sinh giao tử đực
- Noãn bào bậc 1 qua giảm phân I cho thể - Tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 2 tinh 
cực thứ 1 (kích thước nhỏ) và noãn bào bào bậc 2.
bậc 2 (kích thước lớn).
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho 1 - Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân cho 2 
thể cực thứ 2 (kích thước nhỏ) và 1 tế bào tinh tử, các tinh tử phát triển thành tinh 
trứng (kích thước lớn). trùng.
- Kết quả: từ 1 noãn bào bậc 1 qua giảm - Kết quả: Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm 
phân cho 2 thể cực và 1 tế bào trứng (n phân cho 4 tinh tử phát sinh thành tinh 
NST),trong đó chỉ có trứng trực tiếp thụ trùng (n NST)(tinh trùng này đều tham gia 
tinh. thụ tinh).
- Tinh trùng có kích thước nhỏ, số lượng lớn đảm bảo quá trình thụ tinh hoàn hảo.
- Trứng số lượng ít, kích thước lớn chứa nhiều chất dinh dưỡng để nuôi hợp tử và 
phôi (ở giai đoạn đầu).
Cách thức tổ chức các Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên
hoạt động
Hoạt động 2: Thụ tinh
- GV yêu cầu HS nghiên - Sử dụng tư liệu SGK để trả II. Thụ tinh
cứu thông tin mục II lời. - Thụ tinh là sự kết hợp 
SGK và trả lời câu hỏi: - HS vận dụng kiến thức để ngẫu nhiên giữa 1 giao tử 
- Nêu khái niệm thụ nêu được: Do sự phân li độc đực và 1 giao tử cái.
tinh? lập của các cặp NST tương - Thực chất của sự thụ tinh 
- (y-k)Nêu thực chất của đồng trong quá trình giảm là sự kết hợp của 2 bộ nhân 
quá trình thụ tinh? phân tạo nên các giao tử khác đơn bội (tổ hợp 2 bộ NST 
 nhau về nguồn gốc NST. Sự đơn bội n)của giao tử đực và 
- Tại sao sự kết hợp ngẫu kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử cái tạo thành bộ NST 
nhiên giữa các giao tử loại giao tử này đã tạo nên lưỡng bội (2n NST) ở hợp 
đực và cái lại tạo các hợp các hợp tử chứa các tổ hợp tử.
tử chứa các tổ hợp NST NST khác nhau về nguồn 
khác nhau về nguồn gốc? gốc.
 Cách thức tổ chức các Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo hoạt động viên
Hoạt động 3: ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
- Yêu cầu HS - HS dựa vào thông tin SGK để trả lời: III. Ý nghĩa của 
nghiên cứu thông - Giảm phân tạo giao tử chứa bộ NST đơn giảm phân và thụ 
tin mục III, thảo bội. tinh
luận nhóm và trả - Thụ tinh khôi phục bộ NST lưỡng bội.Sự -Duy trì ổn định bộ 
lời câu hỏi: kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm NST đặc trưng của 
- Nêu ý nghĩa của phân và thụ tinh đảm bảo duy trì ổn định bộ các loài sinh sản 
giảm phân và thụ NST đặc trưng của loài sinh sản hữu tính. hữu tính qua các thế 
tinh về các mặt di - Giảm phân tạo nhiều loại giao tử khác hệ cơ thể.
truyền và biến nhau về nguồn gốc, sự kết hợp ngẫu nhiên -Tạo nguồn biến dị 
dị? của các giao tử khác nhau làm xuất hiện tổ hợp phong phú 
- GV chốt lại nhiều biến dị tổ hợp ở loài sinh sản hữu tính cho chọn giống và 
kiến thức. tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
 tiến hoá.
 - HS tiếp thu kiến thức.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp
 - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.
 - Làm bài tập 4, 5 trang 36.
 - Đọc mục “Em có biết” trang 37.
IV. Kiểm tra đánh giá: 
 -Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì?
(Là sự kết hợp ngẫu nhiên 1 g.tử đực và 1 g.tử cái)
 -Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở ĐV
V.Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
 Ký duyệt tuần 5:
 Ngàý 01 tháng 10 năm 2020
 -ND:
 -PP:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_sinh_hoc_9_tuan_5_nam_hoc_2020_2021.doc