Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021

docx 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 10 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 27/10/2020
Tuần: 10 Tiết : 17 
 Bài 18: PRÔTÊIN
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
 1.1. Kiến thức:
 - Thành phần hoá học của prôtêin, phân tích tính đặc trưng và đa dạng pr.
 - Các bậc cấu trúc của prôtêin và vai trò của nó.
 - Chức năng của prôtêin.
 1. 2. Kĩ năng: Phát triển tư duy lí thuyết (phân tích, hệ thống hoá kiến thức).
 1.3. Thái độ: HS có ý thức bảo vệ sức khỏe
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
Phẩm chất : rèn luyện tính cẩn thận, tình yêu khoa học từ đó có ý thức bảo vệ bản 
than và cộng đồng.
Năng lực: Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp
II. Chuẩn bị.
 * GV: Máy tính, đầu chiếu Projetor
 Tranh phóng to hình 18 SGK.
 *HS : soạn bài mới, chuẩn bị bài ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học :
 1. Ổn định lớp: (1’)
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học
 2. Kiểm tra bài cũ ( 5’)
 - Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và ADN?
 - ARN được tổng hợp dựa trên nguyên tắc nào? Chức năng của mARN? Nêu 
bản chất quan hệ giữa gen và ARN?
 - 1 HS làm bài tập 3, 4 SGK.
 3. Bài mới
HĐ 1 : Hoạt động khởi động (1’)
Prote6in là đại phân tử được cấu trúc bởi hơn 20 loại axitamin, Prote6in có chức 
năng xúc tác, điều hòa quá trình trao đổi chất, bảo vệ cơ thể, vận chuyển cung cấp 
năng lượng.
HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức :
 Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung
Kiến thức 1: Cấu trúc của protein (17’)
Mục đích : Học sinh hiểu được cấu trúc của phân tử Protein. Tính đặc thù và cấu trúc 
của Protein’
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS sử dụng thông I. Cấu trúc của prôtêin
thông tin SGK và trả lời câu hỏi: tin SGK để trả lời. - Prôtêin là chất hữu cơ gồm 
*(Y): Nêu thành phần hóa học - HS thảo luận, các nguyên tố: C, H, O, N ... và cấu tạo của prôtêin? thống nhấy ý kiến - Prôtêin thuộc đại phân tử.
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: và rút ra kết luận. - Prôtêin cấu tạo theo nguyên 
 - HS lắng nghe và tắc đa phân. Đơn phân là các 
 tiếp thu kiến thức. axit amin (20 loại axit amin 
 khác nhau).
*(K-G): Vì sao prôtêin đa - Tính đặc thù và đa dạng của 
dạng và đặc thù? prôtêin: số lượng, thành phần, 
- GV có thể gợi ý để HS liên hệ trật tự sắp xếp các aa quyết 
đến tính đặc thù và đa dạng của định.
ADN để giải thích. - Cấu trúc của prôtêin:
- Cho HS quan sát H 18 - HS dựa vào các + Cấu trúc bậc 1: là chuỗi aa 
*(Y): Có mấy loại cấu trúc bậc của cấu trúc có trình tự xác định.
prôtêin. không gian trả lời. + Cấu trúc bậc 2: là chuỗi aa 
+ GV: Cấu trúc bậc 1 các axit tạo các vòng xoắn lò xo.
anim liên kết với nhau bằng liên + Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc
kết péptit. Số lượng, thành phần, bậc 2 cuộn xếp theo kiểu 
trật tự sắp xếp các axit amin là - HS thảo luận đặc trưng.
yếu tố chủ yếu tạo nên tính đặc nhóm và trả lời câu + Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay 
trưng của prôtêin. còn thể hiện ở hỏi. nhiều chuỗi aa cùng loại hay 
cấu trúc không gian. - HS trả lời. khác loại kết hợp với nhau. 
*(K-G): Tính đặc trưng của * Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 còn 
prôtêin còn được thể hiện thể hiện tính đặc trưng của 
thông qua cấu trúc không gian prôtêin.
như thế nào?
 Hđ của thầy H.đ của trò Nội dung cơ bản
Kiến thức 2: Chức năng của protein (15’)
Mục đích : Học sinh hiểu được chức năng của Protein từ đó tha8y1 vai trò quan trọng 
trong cơ thể con người
- GV giảng cho HS - HS nghe giảng, đọc II. Chức năng của prôtêin
nghe về 3 chức năng của thông tin và ghi nhớ 1. Chức năng cấu trúc của prôtêin:
prôtêin. kiến thức. Prôtêin là TP XD nên các bào quan 
*(K-G): Prôtêin dạng - HS thảo luận, và màng sinh chất của TB. 
nào là thành phần chủ thống nhất ý kiến và 2. Chức năng xúc tác quá trình trao 
yếu của da, mô liên trả lời. Đại diện đổi chất: Bản chất các enzim là 
kết.... nhóm trả lời. prôtêin, tham gia các phản ứng sinh 
- GV phân tích thêm các hoá.
chức năng khác. 3. Chức năng điều hoà qt trao đổi 
-? Nêu chức năng của chất: prôtêin giúp điều hoà các qt 
Prôtêin. sinh lí của cơ thể, thành phần ctạo nên kháng thể, vận động (tạo nên các 
 loại cơ), cung cấp năng lượng. 
 HĐ 3 : Hoạt động củng cố, luyện tập (2’)
 Câu 1: Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin là do:
 a. Số lượng, thành phần các loại aa
 b. Trật tự sắp xếp các aa
 c. Cấu trúc không gian của prôtêin
 d. Chỉ a và b đúng
 e. Cả a, b, c đúng.
 Câu 2: Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin:
 a. Cấu trúc bậc 1
 b. Cấu trúc bậc 2
 c. Cấu trúc bậc 3
 d. Cấu trúc bậc 4
 HĐ 4 : Hoạt động vận dụng, mở rộng :
- Vì sao Protein dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt ?
- Nguyên nhân của bệnh tiểu đường là gì ?
+ Protein có dạng sợi là nguyên liêu cấu trúc tốt là vì các vòng xoắn dạng sợi bện 
chặt với nhau tạo thành dây chịu lực rất tốt
+ Sự thay đổi bất thường tỉ lệ Insulin do tuyến tụy tiết ra là nguyên nhân gây ra 
bệnh tiểu đường.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối : ( 1’)
 - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
 - Đọc trước bài 19, ôn lại bài 17.
IV, Kiểm tra, đánh giá bài học :
Giáo viên nhận xét, đánh giá ý thức, thái độ học tập của học sinh qua bài học
Nhắc những kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ qua bài học
V. Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... Ngày soạn: 27/10/2020 
Tuần: 10 Tiết: 19 
 Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
 1. Kiến thức:
 - Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc trình bày sự hình thành 
chuỗi aa.
 - Giải thích mối quan hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN)  mARN  
prôtêin  tính trạng.
 2. Kĩ năng: Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
 3. Thái độ: Giáo dục thái độ học học tập, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị.
 GV : Máy tính, đầu chiếu Projetor
 Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK.
 HS : soạn bài mới. chuẩn bị bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học.
 1. Ổn định lớp.(1’)
 Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
 2. Kiểm tra bài cũ: (5’)
 - Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?
 - Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
 3. bài mới:
HĐ 1 : Hoạt động khởi động (1’)
Bài học trước chúng ta đã được tìm hiểu mối quan hệ giữa gen và ARN thông qua 
sự sắp xếp của các Nu trên 1 mạch của gen. Bài học ngày hôm nay chúng ta tiếp 
tục tìm hiểu mối quan hệ giữa ARN và Protein
HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức :
 Hoạt động của GV H động của HS Nội dung 
Kiến thức 1: Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin(17’)
Mục đích : Học sinh biết được mối quan hệ giữa ARN và Protein qua đó biết mối 
quan hệ giữa Gen, ARN và Protein
- GV thông báo: gen mang - HS dựa vào kiến I. Mối quan hệ giữa ARN và 
thông tin cấu trúc prôtêin ở thức đã kiểm tra để prôtêin
trong nhân tế bào, prôtêin lại trả lời. Rút ra kết 
hình thành ở tế bào chất. luận.
*(K-G): Hãy cho biết giữa - mARN là dạng trung gian 
gen và prôtêin có quan hệ trong mối quan hệ giữa gen và 
với nhau qua dạng trung prôtêin.
gian nào? Vai trò của dạng trung gian đó?
- GV yêu cầu HS qs H 19.1 - HS qs hình đọc - Sự hình thành chuỗi aa:
*(Y): Nêu các thành phần chú thích: + mARN rời khỏi nhân ra TBC 
tham gia tổng hợp chuỗi aa? - HS trả lời. gắn vào ribôxôm.
-? Các loại nuclêôtit nào ở - 1 HS trình bày. HS + Các tARN một đầu gắn với 1 
mARN và tARN liên kết với khác nhận xét, bổ aa, đầu kia mang bộ 3 dịch mã 
nhau? sung. + Khi ribôxôm dịch từng nấc 
*(K-G): Tương quan về số - HS nghiên cứu trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 
lượng giữa aa và nuclêôtit thông tin để trả lời. nu).
của mARN khi ở trong + Khi ribôxôm dịch chuyển hết 
ribôxôm? chiều dài của mARN thì chuỗi 
-? Khi nào chuỗi a.a được hình - HS trả lời. aa được tổng hợp xong.
thành xong.
- GV giúp HS hoàn thiện kiến 
thức. - Nguyên tắc hình thành chuỗi 
-?Sự hình thành chuỗi aa dựa - HS trả lời. aa: + NT khuôn mẫu
trên nguyên tắc nào. + NTBS
-?Mối quan hệ giữa ARN và (cứ 3 nuclêôtit ứng với 1 aa.). 
prôtêin. * KL: Trình tự các Nu trên 
*(K-G): Mô tả sự hình thành - HS mô tả mARN qđịnh trình tự các aa.
chuỗi a.a.
 Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung 
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng (15’)
Mục đích : Học sinh hiểu được bản chất của tính trạng là do các gen qui định thông 
qua sự tổng hợp Protein
- Yêu cầu HS quan sát kĩ H - HS quan sát hình, II. Mối quan hệ giữa gen và 
19.2; 19.3, nghiên cứu thông vận dụng kiến thức tính trạng
tin SGK thảo luận câu hỏi: chương III để trả - Mối liên hệ:
- Bản chất của mối liên hệ lời. + Gen là khuôn mẫu để tổng 
trong sơ đồ? - Rút ra kết luận. hợp mARN.
*(K-G): Vì sao con giống bố + mARN là khuôn mẫu để tổng 
mẹ? hợp chuỗi aa cấu tạo nên 
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - HS trả lời. prôtêin.
SGK. + Prôtêin biểu hiện thành tính 
 trạng cơ thể.
 Gen  mARN  Prôtêin  
 tính trạng
 - Bản chất mối liên hệ: gen  
 tính trạng: Trình tự các nu 
 trong ADN (gen) quy định trình tự các nu trong mARN 
 qua đó quy định trình tự các aa 
 cấu tạo prôtêin  Prôtêin tham 
 gia cấu tạo, hoạt động sinh lí 
 của tế bào và biểu hiện thành 
 tính trạng của cơ thể.
 HĐ 3 : Hoạt động củng cố, luyên tập: (2’)
 Chức năng của Protein là :
 a. Cấu trúc nên các thành phần của tế bào
 b. Xúc tác quá trình trao đổi chất
 c. Điều hòa quá trình trao đổi chất
 d. Truyền đạt thông tin di truyền
 e. Tạo thành kháng thể để bảo vệ cơ thể
 f. Chuyển hóa thành Glucôzơ để cung cấp năng lượng 
Đáp án : a,b,c,e,f
 Nguyên tắc bổ sung được biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dưới đây như 
thế nào? Gen (1 đoạn ADN)  ARN  prôtêin 
 HĐ 4 : Hoạt động vẫn dụng, mở rộng : (2’)
 1. Bản chất của mối quan hệ giữa gen- mARN- protein- tính trạng là như thế 
 nào ?
 2. Vì sao trâu bò đều ăn cỏ mà thịt trâu khác thịt bò?
 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động tiếp nối:( 1’)
 - Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
 - Ôn lại cấu trúc của ADN.
 - Chuẩn bị bài thực hành, ôn tập toàn bộ kiến thức đã học chuẩn bị kiểm tra
IV. Kiểm tra đánh giá bài học : (1’)
Giáo viên nhận xét đánh giá ý thức, thái độ học tập của học sinh qua bài học, nhắc 
 nhở những kiến thức trọng tâm cần ghi nhớ.
V. Rút kinh nghiệm.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Ký duyệt: T10
 Ngày 05/11/2020
 - PP:
 - ND:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_9_tuan_10_nam_hoc_2020_2021.docx