Tuần 17 Ngàysoạn: 10/12/2020 Tiết 30 (GDMT) Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI I. Mục tiêu. 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1. Kiến thức: - Phân biệtbệnh và tật di truyền( bệnh là do rối loại sinh lí bẩm sinh, tật là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh). - Nhận biết bệnh nhân bệnh Đao và bệnh nhân bệnh Tớcnơ qua các đặc điểm hình thái. - Đặc điểm của bệnh bạch, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật sáu ngón tay. - Nguyên nhân của các tật ,bệnh di truyền và đề xuất được 1 số biện pháp hạn chế phát sinh chúng. 1.2. Kĩ năng: Quan sát` và phân tích kênh hình 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học. 2. Phẩmchất, nănglựccầnhìnhthànhvàpháttriểnchohọcsinh qua bàihọc - Phẩmchất : giúp học sinh hiểu biết, có thái độ, ý thức trong việc hạn chế các bệnh, tật di truyền - Nănglực : rèn luyện năng lực tư duy, phân tích, thảoluận nhóm, nhận xét II. Chuẩnbị. * Thầy: Máytính, đầuchiếuProjetor - Tranh phóng to hình bệnh Đao và bệnh Tơcnơ. - Tranh phóng to cáctật di truyền có trong bài. * Trò: Thu thập tranh, ảnh về bệnh và tật di truyền III.Tổchứccáchoạtdộngdạyhọc : 1. Ổnđịnhlớp (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểmtrabàicũ(4’) - Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào? - Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho VD ứng dụng phương pháp trên? 3. Bài mới: (1’) Trong thực tế con người mắc phải rất nhiều bệnh, tật tuy nhiên có những loại bệnh, tật di truyền và có những loại không di truyền, qua bài học ngày hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu đó là những loại bệnh, tật nào : Kiến thức 1: Một vài bệnh di truyền ở người (12’) Mục đích : học sinh biết nguyên nhân gây ra 1 số bệnh di truyền ở người, biểu hiên bên ngoài, cách phòng tránh H. đ củaGV HoạtđộngcủaHS Nội dung - Yêu cầu HS quan sát - Quan sát H 29.1, 29.2 I. Một vài bệnh di truyền ở hình 29.1, 29.2 sgk hoàn thảo luận nhóm hoàn người thành kiến thức. thành bảng. - GV hoàn thành kiến - Đại diện nhóm báo cáo thức. bổ sung. Đ. điểm di Tênbệnh Biểuhiệnbênngoài truyền 1. BệnhĐao - Cặp NST số 21 - Bé, lùn,cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, có 3 NST lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí, ngón tay ngắn, si đần, khôngcó con. 2. BệnhTơcnơ - Cặp NST số 23 - Lùn, cổ ngắn, là nữ ở nữchỉcó 1 NST -Tuyến vú không phát triển, mấttrí, (X) khôngcó con. 3. Bệnhbạchtạng - Độtbiến gen - Da và màu tóc trắng. lặn - Mắtmàuhồng 4. - Độtbiến gen - Câmđiếcbẩmsinh. Bệnhcâmđiếcbẩmsinh lặn Kiếnthức 2: Mộtsốtật di truyền ở người (8’) Mụcđích :học sinh biết được một số tật di truyền ở người, biểu hiệnvà nguyên nhân gây ra tật H. đ củathầy Hoạtđộngcủatrò Nội dung cơbản - Yêu cầu HS - HS quan sát H 29.3 và kể tên các II. Một số tật di truyền quan sát H 29.3 dị tật ở người: ở người *(Y): Nêu các dị + Tật khe hở môi – hàm - Đột biến NST và đột tật ở người? + Tật bàn tay, bàn chân mất 1 số biến gen gây ra các dị - Dị tật do đột ngón. tật bẩm sinh ở người. biến nào gây ra? + Tật bàn chân nhiều ngón(có thể - Do khiếm khuyết về do ĐB NST gây ra) hình thái bẩm sinh. - VD: sgk Kiến thức 3: Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền (12’) Mục đích : Họ sinh biết các biện pháp phòng, tránh các bệnh, tật di truyền ở người III. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, - GV yêu cầu - HS thảo luận bệnh di truyền. HS thảo luận nhóm, thống nhất - Nguyên nhân: nhóm và trả lời câu trả lời. + Do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên. câu hỏi: + Tự nhiên + Do ô nhiễm môi trường. +Do con người + Do rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào. - Biện pháp: *(K-G): Các + Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm bệnh và tật di - Rút ra kết luận. mtrường truyền ở + Sử dụng hợp lí các loại thuốc bảo vệ TV. người phát + Đấu tranh chống sản xuất, sử dụng vũ khí sinh do hạt nhân,hóa học. nguyên nhân + nào? Hạnchếkếthôngiữanhữngngườicónguycơmang gen gâycáctậtbệnh di truyềnhoặccáccặpvợchồngnàykhôngnênsinh con. HĐ 3 :Hoạtđộngluyệntập, củngcố (3’) * GDMT: Tạisaolạiphảiđấutranhchốngsx, thử, sửdụngvũkhíhạtnhân, vũkhíhóahọcvàcáchành vi gây ô nhiễmmt, ? - Bệnh, tật di truyền ở người do loạibiếndịnàogâyra? -Nêu nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền người và 1 số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnhđó? HĐ 4 : Hoạt động vận dụng, luyện tập :(2’) - Các loại bệnh, tật di truyền gây ra hậu quả gì đối với con người ? - là học sinh em phải làm gì để hạn chế các bệnh, tật di truyền ? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Đọc mục “Em có biết” - Xem bài mới. IV. Kiểm tra, đánh giá bài học : (1’) Giáo viên nhận xét ý thức, thái độ học tập của học sinh qua bài học, lưu ý những kiến thức cần nắm vững V. Rút kinh nghiệm: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................. Tuần 17 Ngày soạn : 10/12/2020 Tiết 31 (GDMT) Bài 30: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI I. Mục tiêu. 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ : 1.1. Kiến thức: - Di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực khoa học này. - Cơ sở di truyền học của việc kết hôn 1 vợ 1 chồng và cấm kết hôn gần trnhững người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời. - Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người. 1.2. Kĩ năng: Rèn tư duy phân tích, tổng hợp 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cằn hình thành và phát triểncho học sinh : Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua bài học - Phẩm chất : giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và cộng đồng qua việc giữ gìn, bảo vệ môi trường - Năng lực : rèn luyện năng lực tư duy, phân tích, hợp tác nhóm II. Chuẩn bị. * Thầy:Máy tính, đầu chiếu Projetor Bảng số liệu 30.1 và 30.2 SGK. * Trò: Chuẩn bị bài mới. III.Tổ chức các hoạt động dạy học : 1. Ổn định lớp (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ (4’) - Nêu đặc điểm di truyền và đặc điểm hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch tạng, câm điếc bẩm sinh? - Nêu nguyên nhân phát sinh bệnh, tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó? 3. Bài mới Hoạt động 1 : Hoạt động mở đầu, khởi động (1’) Ở bài học trước chúng ta đã được biết nguyên nhân, hậu quả của một số bệnh, tật di truyền bẩm sinh khi nghiên cứu vấn đề này chúng ta làm gì để giúp ích cho cộng đồng và xã hội. HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức : (10’) Hoạt động 1: Di truyền y học tư vấn. Mục đích : Vai trò của y học tư vấn với xã hội và cộng đồng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu VD, thảo I. Di truyền y học tư vấn cứu , làm bài tập SGK luận nhóm, thống nhất mục I câu trả lời: -? Thông tin cho đôi trai + Đây là loại bệnh di gái đây là loại bệnh gì? truyền. - Di truyền y học tư vấn là -? Bệnh do gen trội hay + Bệnh do gen lặn quy một lĩnh vực của di truyền gen lặn qui định? Tại sao? định vì ở đời trước của 2 học kết hợp với phương gia đình này đã có người pháp xét nghiệm, chẩn đoán *(K-G): Nếu họ lấy mắc bệnh. hiện đại về mặt DT kết hợp nhau, sinh con đầu lòng + Không nên tiếp tục sinh nghiên cứu phả hệ. bị câm điếc bẩm sinh thì con nữa vì họ đã mang - Nội dung: có nên tiếp tục sinh con gen lặn gây bệnh. + Chẩn đoán nữa không? Tại sao? + Cung cấp thông tin - Cho HS thảo luận: + Cho lời khuyên liên quan - Di truyền y học tư vấn là - 1 HS trả lời, các HS đến các bệnh và tật di gì? khác nhận xét, bổ sung để truyền. - Gồm những nội dung hoàn thiện kiến thức. nào? Kiến thức 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình (12’) Mục đích : biết hậu quả, nguyên nhân của bệnh, tật di truyền có biện pháp ngăn ngừa, hạn chế tránh làm ảnh hưởng đến cộng đồng, xã hội Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản - Yêu cầu HS đọc - Đọc II. DTH với hôn - Tại sao kết hôn gần + Kết hôn gần làm đột biến nhân và KHHGĐ làm suy thoái nòi giống? gen lặn có hại biểu hiện ở 1. DTH với hôn thể đồng hợp suy thoái nhân: nòi giống. - Tại sao những người + Từ đời thứ 4 trở đi có sự - DTH đã giải thích có quan hệ huyết thống sai khác về mặt di truyền, cơ sở khoa học của từ đời thứ 4 trở đi được các gen lặn có hại khó gặp các quy định: phép kết hôn? nhau hơn. + Những người có - Yêu cầu phân tích quan hệ huyết thống bảng 30.1, thảo luận hai trong vòng 3 đời vấn đề: + HS phân tích số liệu về sự không được kết hôn -? Giải thích quy định thay đổi tỉ lệ nam nữ theo độ với nhau. “Hôn nhân 1 vợ 1 tuổi, tỉ lệ nam nữ là 1:1 ở độ + Hôn nhân 1 vợ 1 chồng” của luật hôn tuổi 18 – 35. chồng. nhân và gia đình là có + Hạn chế việc sinh con trai cơ sở sinh học? theo tư tưởng“trọng nam *(Y): Vì sao nên cấm khinh nữ” làm mất cân đối tỉ chẩn đoán giới tính lệ nam/nữ ở tuổi trưởng thai nhi? thành. - GV hướng dẫn HS 2. DTHvà KHHGĐ. nghiên cứu bảng 30.2 + Nên sinh con ở độ tuổi 25 -? Nên sinh con ở lứa – 34 hợp lí. tuổi nào để giảm thiểu tỉ - Phụ nữ sinh con độ lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh tuổi 25 – 34 là hợp lí. Đao? - HStrả lời. - Từ độ tuổi trên 35 - Vì sao phụ nữ không không nên sinh con nên sinh con ở tuổi 17 – vì tỉ lệ trẻ sơ sinh bị 18 hoặc quá 35? bệnh Đao tăng. Kiến thức 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường (11’) Mục đích :Biết được các tác nhân gây bệnh chủ yếu, từ đó có biện pháp phòng tránh hiệu quả Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung - GV yêu cầu HS nghiên III. Hậu quả DT do ô cứu SGK và mục nhiễm môi trường “Em có biết” trang 85. - HS xử lí thông tin. - Các tác nhân gây bệnh: -? Nêu tác hại của ô vật lí , hóa học gây ô nhiễm môi trường đối nhiễm môi trường làm với cơ sở vật chất di tăng tỉ lệ người mắc truyền? Cho VD? bệnh, tật DT. - Làm thế nào để bảo vệ - Biện pháp hạn chế: cần di truyền cho bản thân - HS trả lời. đấu tranh chống vũ khí và con người? V hạt nhân, vũ khí hoá học và chống ô nhiễm mt. HĐ 4: Hoạt động củng cố, luyện tập (2’) * GDMT: Tại sao lại phải đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và chống ô nhiễm môi trường? HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 88. HĐ 4 : hoạt động vận dụng, nâng cao : (2’) Là học sinh khi biết có người mắc bệnh, tật di truyền em xử lí như thế nào? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Tìm hiểu các thông tin về công nghệ tế bào. - Đọc trước bài 31. IV. Kiểm tra, đánh giá, bài học (1’) Giáo viên nhận xét. Đánh giá ý thức, thái độ học tập của học sinh trong giờ học, lưu ý những kiến thức trọng tâm V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt : Tuần 17 17/12/ 2020 - PP: - ND: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: