Tuần: 18 Ngày soạn:18/12/2020 Tiế:t: 31 Bài 30: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức; + Di truyền học tư vấn là gì và nội dung của lĩnh vực này. + Giải thích cơ sở di truyền học của việc cấm nam giới lấy nhiều vợ và nữ giới lấy nhiều chồng. Cấm những người có quan hệ huyết thống trong vòng 3 đời kết hôn với nhau. + Hiểu phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và tác hại của ô nhiễm môi trường đối với cơ sở vật chất của tính di truyền của con người. * Kĩ năng: - Rèn tư duy phân tích, tổng hợp * 3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị. 1. Thầy: Bảng số liệu 30.1 và 30.2 SGK. 2. Trò: soạn bài ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2.Kiểm tra bài cũ - Nêu đặc điểm di truyền và đặc điểm hình thái của các bệnh: Đao, Tơcnơ, bạch tạng, câm điếc bẩm sinh. - Nêu nguyên nhân phát sinh bệnh tật di truyền ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó? 3. Nội dung bài mới Hoạt động 1: Di truyền y học tư vấn - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu VD, thảo I. Di truyền y học tư cứu ,làm bài tập SGK mục luận nhóm, thống nhất câu vấn I trả lời: - Di truyền y học tư vấn -?Thông tin cho đôi yrai gái + Đây là loại bệnh di truyền. là một lĩnh vực của di đây là loại bệnh gì? + Bệnh do gen lặn quy định truyền học kết hợp với -?Bệnh do gen trội hay gen vì ở đời trước của 2 gia đình phương pháp xét nghiệm, lặn qui định?Tại sao? này đã có người mắc bệnh. chẩn đoán hiện đại về -?Nếu họ lấy nhau,sinh con + Không nên tiếp tục sinh mặt DT kết hợp nghiên đầu lòng bị câm điếc bẩm con nữa vì họ đã mang gen cứu phả hệ. sinh thì có nên tiếp tuc5sinh lặn gây bệnh. - Nội dung: con nữa không? Tại sao? +Chẩn đoán - Cho HS thảo luận: - 1 HS trả lời, các HS khác +Cung cấp thông tin - Di truyền y học tư vấn là nhận xét, bổ sung để hoàn +Cho lời khuyên liên gì? thiện kiến thức. quan đến các bệnh và tật - Gồm những nội dung nào? di truyền. Hoạt động 2: Di truyền học với hôn nhân và kế hoạch hoá gia đình - Yêu cầu HS đọc - Đọc II. DTH với hôn - Tại sao kết hôn gần làm + Kết hôn gần làm đột biến gen lặn, nhân và KHHGĐ suy thoái nòi giống? có hại biểu hiện ở thể đồng hợp suy 1.DTH với hôn - Tại sao những người có thoái nòi giống. nhân: quan hệ huyết thống từ + Từ đời thứ 4 trở đi có sự sai khác về đời thứ 4 trở đi được mặt di truyền, các gen lặn có hại khó - DTH đã giải thích phép kết hôn? gặp nhau hơn. cơ sở khoa học của - Yêu cầu phân tích bảng các quy định: 30.1, thảo luận hai vấn +HS phân tích số liệu về sự thay đổi tỉ +Những người có đề: lệ nam nữ theo độ tuổi, tỉ lệ nam nữ là quan hệ huyết thống +?Giải thích quy định 1:1 ở độ tuổi 18 – 35. trong vòng 3 đời “Hôn nhân 1 vợ 1 + Hạn chế việc sinh con trai theo tư không được kết hôn chồng” của luật hôn nhân tưởng “trọng nam khinh nữ” làm mất với nhau. và gia đình là có cơ sở cân đối tỉ lệ nam/nữ ở tuổi trưởng + Hôn nhân 1 vợ 1 sinh học? thành. chồng. +? Vì sao nên cấm chẩn đoán giới tính thai nhi? + Nên sinh con ở độ tuổi 25 – 34 hợp -GV hướng dẫn HS lí. 2. DTH và KHHGĐ nghiên cứu bảng 30.2 + Tuổi 17 – 18: chưa đủ điều kiện cơ - Phụ nữ sinh con độ -? Nên sinh con ở lứa sở vật chất và tâm sinh lí để sinh và tuổi 25 – 34 là hợp tuổi nào để giảm thiểu tỉ nuôi dạy con ngoan khoẻ. Ở tuổi trên lí. lệ trẻ sơ sinh mắc bệnh 35, tế bào bắt đầu lão hoá, quá trình - Từ độ tuổi trên 35 Đao? sinh lí, sinh hoá nội bào có thể bị rối không nên sinh con - Vì sao phụ nữ không loạn phân li không bình thường vì tỉ lệ trẻ sơ sinh bị nên sinh con ở tuổi 17 – dễ gây chết, teo não, điếc, mất trí.... ở bệnh Đao tăng rõ. 18 hoặc quá 35? trẻ. Hoạt động 3: Hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trường - GV yêu cầu HS - HS xử lí thông tin và nêu được: III. Hậu quả DT do ô nghiên cứu SGK và + Các tác nhân vật lí, hoá học gây nhiễm môi trường mục “Em có biết” trang ô nhiễm môi trường đặt biệt là 85. chất phóng xạ,chất độc hóa học - Các tác nhân vật lí , hóa - Nêu tác hại của ô rải trong chiến tranh các khí thải , học gây ô nhiễm môi nhiễm môi trường đối nước thải của các nhà máy thải trường làm tăng tỉ lệ với cơ sở vật chất di ra, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc người mắc bệnh, tật DT truyền? Cho VD? diệt cỏ quá mức gây đột biến gen, nên cần phải đấu tranh - Làm thế nào để bảo vệ đột biến NST ở người người bị chống vũ khí hạt nhân, di truyền cho bản thân bệnh tật di truyền. vũ khí hoá học và chống và con người?VD. ô nhiễm môi trường. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK. - Đọc trước bài 31. IV. Kiểm tra đánh giá: HS trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 SGK trang 88. V.Rút kinh nghiệm: Tuần: 18 Ngày soạn:18/12/2020 Tiết: 32 Chương VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC Bài 31: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO I.Mục tiêu. 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: * Kiến thức: + Khái niệm công nghệ tế bào, những giai đoạn chủ yếu của công nghệ tế bào và hiểu tại sao cần thực hiện các công nghệ đó. + Những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào trong chọn giống. * Kĩ năng: - Rèn kĩ năng khái quát, vận dụng tư duy *Thái độ: - Lòng yêu thích bộ môn, bảo vệ thiên nhiên. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II.Chuẩn bị. 1. Thầy: Tranh phóng to hình 31 SGK. 2. Trò: soạn bài mới ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra câu 1,2 3 SGK trang 88. 3. Nội dung bài mới Hoạt động 1: Khái niệm công nghệ tế bào - Yêu cầu HS đọc thông - HS nghiên cứu I. Khái niệm công nghệ tế bào tin SGK và trả lời: thông tin SGK, ghi - Công nghệ tế bào là ngành kĩ - Công nghệ tế bào là gì? nhớ kiến thức và nêu thuật về quy trình ứng dụng - Để nhận được mô non, được: phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc cơ quan hoặc cơ thể hoàn + Kết luận. mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể chỉnh hoàn toàn giống với + Vì cơ thể hoàn hoàn chỉnh. cơ thể gốc, người ta phải chỉnh được sinh ra - Công nghệ tế bào gồm 2 công thực hiện những công từ 1 tế bào của dạng đoạn thiết yếu là: việc gì? gốc, có bộ gen nằm + Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi - Tại sao cơ quan hoặc cơ trong nhân tế bào và nuôi cấy ở môi trường dinh dưỡng thể hoàn chỉnh lại có kiểu được sao chép lại. nhân tạo để tạo mô sẹo. gen như dạng gốc? + Dùng hoocmôn sinh trưởng kích - GV giúp HS hoàn thiện thích mô sẹo phân hoá thành cơ kiến thức. quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. Hoạt động 2: ứng dụng công nghệ tế bào ? Công nghệ tế bào được ứng - HS nêu được: II. Ứng dụng công nghệ tế bào dụng trong sản xuất như thế + Nhân giống 1. Nhân giống vô tính trong ống nào? vô tính ở cây nghiệm ở cây trồng: - Yêu cầu HS đọc kĩ thông tin trồng. - Quy trình nhân giống vô tính 9a, mục II.1 kết hợp quan sát H 31 + Nuôi cấy tế b, c, d – SGK H 31). và trả lời câu hỏi: bào và mô - Ưu điểm: - Hãy nêu các công đoạn nhân trong chọn + Tăng nhanh số lượng cây giống. giống vô tính trong ống nghiệm giống cây + Rút ngắn thời gian tạo các cây ở cây trồng? trồng. con. - GV nhận xét, khai thác H 31 + Nhân bản vô + Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật - Nêu ưu điểm và triển vọng của tính ở động vật. quý hiếm. phương pháp nhân giống vô tính - Thành tựu: Nhân giống ở cây trong ống nghiệm? - Cá nhân khoai tây, mía, hoa phong lan, cây - GV thông báo các khâu chính nghiên cứu gỗ quý... trong tạo giống cây trồng. SGK trang 89, 2. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và + Tạo vật liệu mới để chọn lọc. ghi nhớ kiến mô trong chọn giống cây trồng +Chọn lọc, đánh giá và tạo thức. Quan sát - Tạo giống cây trồng mới bằng giống mới cho sản xuất. H 31, trao đổi cách chọn lọc dòng tế bào xôma - ?Người ta đã tiến hành nuôi cấy mô nhóm và trình biến dị. tạo vật liệu mới cho chọn giống cây bày. VD: + Chọn dòng tế bào chịu trồng bằng cách nào? Cho VD? - Rút ra kết nóng và khô từ tế bào phôi của -? Nhân bản vô tính ở động vật luận. giống lúa CR203. có ý nghĩa như thế nào? HS lắng nghe + Nuôi cấy để tạo giống lúa mới - Nêu những thành tựu nhân bản và tiếp thu kiến cấp quốc gia DR2 có năng suất và ở Việt Nam và trên thế giới? thức. độ thuần chủng cao, chịu hạn, - GV thông báo thêm: đại học - HS nghiên chịu nóng tốt. Texas ở Mĩ nhân bản thành công cứu SGK trang 3. Nhân bản vô tính động vật ở hươu sao, lợn, Italia nhân bản 90 và trả lời. - ý nghĩa: thành công ở ngựa. Trung quốc - HS nghiên + Nhân nhanh nguồn gen động vật 8/2001 dê nhân bản đã đẻ sinh cứu SGK, kết quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. đôi. hợp với kiến + Tạo cơ quan nội tạng của động thức đã biết và vật từ tế bào động vật đã được LH:là hs em hãy cố gắng học để trả lời. chuyển gen người để chủ động góp phần bảo vệ giống cây cung cấp các cơ quan thay thế cho trồng, vật nuôi, bảo vệ môi các bệnh nhân bị hỏng cơ quan. trường ngày càng sạch hơn 4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 91. - Đọc mục “Em có biết”. - Đọc trước bài 32. IV. Kiểm tra đánh giá: Câu hỏi SGK V. Rút kinh nghiệm: ......................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................... Ký duyệt tuần 18 Ngày .. tháng 12/2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: