Tuần: 7 Ngày soạn:09/10/2020 Tiết: 13 Bài 14: Thực hành:QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: *.Kiến thức:Nhận biết dạng NST ở các kì. * Kĩ năng: - Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi. - Rèn kĩ năng vẽ hình. *Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị. 1. Giáo viên: máy chiếu 2. Học sinh: xem lại cấu trúc hình thái NST III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày những biến đổi hình thái NST trong chu kì tế bào? 3. Nội dung bài mới VB: Trong tiết hôm nay, các em sẽ tiến hành nhận dạng hình thái NST ở các kì qua tiêu bản. HĐ của thầy HĐ của trò - HS ghi nhớ cách sử dụng kính hiển vi. - Các nhóm nhận dụng cụ. - HS tiến hành thao tác kính hiển vi và quan sát tiêu bản theo từng nhóm. - Vẽ các hình quan sát được vào vở thực hành 1. GV nêu yêu cầu của buổi thực hành. 2. GV hướng dẫn HS cách sử dụng kính hiển vi: + Lấy ánh sáng: mở tụ quan, quay vật kính nhỏ vào vị trí làm việc, mắt trái nhìn vào thị kính, dùng 2 tay quay gương hướng ánh sáng khi nào có vòng sáng đều, viền xanh là được. + Đặt mẫu trên kính, đầu nghiêng nhìn vào vật kính, vặn ốc sơ cấp cho kính xuống dần tiêu bản khoảng 0,5 cm. Nhìn vào thị kính vặn ốc sơ cấp cho vật kính từ từ lên đến khi ảnh xuất hiện. Vặn ốc vi cấp cho ảnh rõ nết. Khi cần quan sát ở vật kính lớn hơn chỉ cần quay trực tiếp đĩa mang vật kính ấu vào vị trí làm việc. + Trong tiêu bản có các tế bào đang ở thời kì khác nhau. Cần nhận dạng NST ở các kì trên tiêu bản. 3. Yêu cầu HS vẽ lại hình khi quan sát được, giữ ý thức kỉ luật (không nói to). 4. GV chia nhóm, phát dụng cụ thực hành: mỗi nhóm 1 kính hiển vi và một hộp tiêu bản. 5. Yêu cầu các nhóm cử nhóm trưởng nhận và bàn giao dụng cụ. Lưu ý HS: - GV theo dõi, trợ giúp, đánh giá kĩ năng sử dụng kính hiển vi tránh vặn điều chỉnh kính không cẩn thận dễ làm vỡ tiêu bản. - Có thể chọn ra mẫu tiêu bản quan sát rõ nhất của các nhóm HS tìm được để cả lớp đều quan sát. - Nếu nhà trường chưa có hộp tiêu bản thì GV dùng tranh câm các kì của nguyên phân để nhận dạng hình thái NST ở các kì. 4. Nhận xét - đánh giá - Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát của mình. - GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm. - Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch. IV. Rút kinh nghiệm Tuần:7 Ngày soạn: 09/10/2020 Tiết: 15 Chương III: ADN VÀ GEN Bài 15: ADN I. Mục tiêu. 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1.1 Kiến thức: - Thành phần hóa học, tính đặc thù, tính đa dạng của ADN. - Cấu trúc không gian và nguyên tắc bổ sung(NTBS) của ADN. 1. 2. Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình. 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh : Phẩm chất,kĩ năng cần hình thành và phát triển cho học sinh qua bài học Năng lực : tự học, năng lực giải quyết vấn đề - Kĩ năng quan sát phân tích - Kĩ năng thảo luận nhóm, báo cáo Phẩm chất : có ý thức nghiên cứu, từ đó có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng II. Chuẩn bị. * GV : Máy tính, đầu chiếu Projetor - Tranh phóng to hình 15 SGK. - Mô hình phân tử ADN. * HS : soạn bài mới. chuẩn bị bài ở nhà III.Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp.(1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Kiểm tra bài cũ. (3’) Nêu các diễn biến cơ bản hình thái NST qua các kì của Nguyên phân 3. Bài mới. HĐ 1 : Hoạt động khởi động (2’) GV: ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quan mật thiết với bản chất hoá học của gen. Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử. HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức : Hoạt động của GV H. động của HS Nội dung Kiến thức 1: Cấu tạo hoá học của phân tử AND (16’) Mục đích : Học sinh biết được cấu tạo hóa học của phân tử AND và các loại Nuclêotit tạo nên cấu trúc AND tạo nên sư đặc thù và đa dạng của ADN - GV yêu cầu HS nghiên - HS nghiên cứu I. Cấu tạo hoá học của phân tử cứu thông tin SGK để trả thông tin SGK và nêu ADN. lời câu hỏi: được câu trả lời, rút - ADN được cấu tạo từ các nguyên *(Y): AND được cấu tạo ra kết luận. tố C, H, O, N và P. từ những nguyên tố hóa - HS trả lời. - ADN thuộc loại đại phân tử và cấu học nào? tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn *(K-G): Vì sao nói ADN - HS trả lời. phân là các nuclêôtit (Nu) cấu tạo theo nguyên tắc + Vì ADN do nhiều đa phân? đơn phân cấu tạo nên. ? Có mấy loại đơn phân? - Các nhóm thảo luận, - Có 4 loại Nu: A, T, G, X thống nhất câu trả lời. - Yêu cầu HS đọc lại thông tin, quan sát H 15, thảo luận nhóm và trả lời: *(K-G): Vì sao ADN có + Tính đặc thù do số - Tính đặc thù và đa dạng của AND: tính đa dạng và đặc lượng, trình tự sắp + đặc thù bởi số lượng thù? xếp, thành phần các + Bởi thành phần và trình tự sắp -GV:cấu trúc theo nguyên loại nuclêôtit. xếp của các loại Nu. tắc đa phân với 4 loại nuclêôtit khác nhau là yếu tố tạo nên tính đa dạng và Kết luận. đặc thù cho ADN. Hoạt động của GV H. động của HS Nội dung Kiến thức 2: Cấu trúc không gian của phân tử ADN(16’) Mục đích : Học sinh biết được cấu trúc không gian phân tử AND và mối lien kết giữa 2 mạch đơn của phân tử AND - Yêu cầu HS đọc thông - HS quan sát hình, II. Cấu trúc không gian của tin SGK, quan sát H 15 và đọc thông tin SGK. phân tử AND mô hình phân tử ADN để: - 1 HS lên trình bày - ADN là một chuỗi xoắn kép, ? Mô tả cấu trúc không trên tranh hoặc mô gồm 2 mạch đơn song song. gian của phân tử AND. hình. - Mỗi vòng gồm 10 cặp nuclêôtit, - Cho HS thảo luận - Lớp nhận xét, bổ dài 34A0, đường kính 20 A0. - Quan sát H 15 và trả lời sung. - Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên câu hỏi: kết bằng các liên kết hiđrô tạo ? Các loại nuclêôtit nào thành từng cặp A - T; G - X theo giữa 2 mạch liên kết với - HS thảo luận, trả lời nguyên tắc bổ sung (NTBS): nhau thành cặp? câu hỏi. A - T hoặc ngược lại T - A *(K-G): Thế nào là G - X hoặc ngược lại X - G NTBS? - HS trả lời. - GV viết trình tự các đơn * Hệ quả của nguyên tắc bổ phân trên 1 đoạn mạch + HS vận dụng NTBS sung: của AND. để xác định mạch còn + Theo NTBS của 2 mạch nên khi *(K-G): Viết thành thạo lại. biết trình tự của các Nu trên 1 mạch đơn còn lại. - HS trả lời dựa vào mạch đơn thì sẽ biết được trình tự *(Y-K): HD HS Viết thông tin SGK. các Nu trên mạch đơn còn lại. mạch đơn còn lại theo + Liên kết hiđrô: A lk với T = 2 lk NTBS. - HS thực hiện. Hiđrô; G lk với X = 3 lk Hiđrô - GV tổng kết H = 2A + 3G + Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: - HS ghi bài. A = T; G = X A+ G = T + X (A+ G) / (T + X) = 1. HĐ 3 : Hoạt động luyện tập ( 2’) - Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù. - Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN. - Số lượng các Nu của phân tử AND được sắp xếp như thế nào ? ‘HĐ 4 : Hoạt động vận dụng, mở rộng (5’) Một phân tử AND có tổng số 8000 Nu trong đó biết loại X=1200 tính các loại Nu còn lại - Một phân tủ AND có chiều dài 136 A0 hỏi phân tử đó có bao nhiêu cặp Nu 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối : (1’) - Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 - làm bài tập 4 vào vở bài tập. - soạn bài mới theo câu hỏi sgk IV. Kiểm tra, đánh giá bài học : (1’) Nhận xét ý thức, thái độ học tập của học sinh V. Rút kinh nghiệm: Ký duyệt tuần 7 Ngày 15/10/2020 -ND: -PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: