GV: Nguyễn Thị Lợi – Ngày dạy: 15/11/2023 LUYỆN TẬP HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH THOI B. Hình chữ nhật PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Định nghĩa hình chữ nhật Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông. Hình chữ nhật ABCD có: + Bốn đỉnh A;B;C;D + Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau AB CD và AD BC + Bốn góc bằng nhau và bằng góc vuông + Hai đường chéo bằng nhau là AC và BD. 2. Chu vi, Diện tích hình chữ nhật Hình chữ nhật có chiều dài là a , chiều rộng là b . Chu vi hình chữ nhật là C (a b).2 Diện tích hình vuông là S a.b PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI. Dạng 1. Nhận biết hình chữ nhật I. Phương pháp giải. Dựa vào định nghĩa hình chữ nhật, nhận biết được hình nào là hình chữ nhật. II. Bài toán. Bài 1: Trong các hình sau, hình nào là hình chữ nhật? Vì sao Bài 2: Cho hình vẽ sau, biết MN //PQ GV: Nguyễn Thị Lợi – Ngày dạy: 15/11/2023 M 6 cm N Tứ giác MNPQ có là hình chữ nhật không? Nêu các yếu tố? 4 cm Q P Dạng 2. Vẽ hình chữ nhật Bài 1: Vẽ hình chữ nhật ABCD trên giấy kẻ ô vuông có chiều dài AB 5cm , chiều rộng AD 4cm Bài 2: Vẽ hình chữ nhật EFGH trên giấy kẻ ô vuông có chiều dài EH 5cm , đáy chiều rộng EF 3,5cm Dạng 3. Diện tích hình chữ nhật I. Phương pháp giải. Từ công thức tính diện tích hình chữ nhật, tính diện tích hình chữ nhật khi biết các yếu tố hoặc tìm yếu tố nào đó khi biết diện tích hình chữ nhật. II. Bài toán. Bài tập trắc nghiệm Câu 1: Diện tích của một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 8cm là: A. 20cm² B. 40cm² C. 48cm² D. 96cm² Câu 2: Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 3dm và chiều rộng 17cm là: A. 510cm² B. 51cm² C. 51dm² D. 510dm² Câu 3: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 36cm, chiều rộng bằng 1 4 chiều dài. Diện tích của hình chữ nhật là: A. 90cm² B. 162cm² C. 324cm² D. 162cm GV: Nguyễn Thị Lợi – Ngày dạy: 15/11/2023 Câu 4: Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm và diện tích bằng 96cm². Chiều rộng của hình chữ nhật là A. 10cm B. 8cm C. 12cm D. 14cm Câu 5: Một hình chữ nhật có chiều dài 24cm và diện tích bằng 384cm². Chiều rộng của hình chữ nhật là A. 16cm B. 14cm C.12cm D. 10cm Bài 1: Tính diện tích hình chữ nhật biết : a) Độ dài chiều dài và chiều rộng lần lượt là 9cm và 5cm. b) Độ dài chiều dài là 8,5m và chiều rộng là 2,5cm. Bài 2: Tính diện tích các hình chữ nhật ABCD, MNPQ trong hình vẽ sau: A 5cm B M 2cm N 2,5cm D C 5cm Q P Bài 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có độ dài chiều dài là lượt là 120m và chiều rộng bằng 3 chiều dài. Tính diện tích thửa ruộng đó. 4 Dạng 4: Bài toán liên quan đến hình chữ nhật Bài 1: Tính diện tích hình chữ nhật ABCD như hình vẽ sau, biết diện tích tam giác AED 1 là 10 cm2 và AE AC 3 GV: Nguyễn Thị Lợi – Ngày dạy: 15/11/2023 Bài 2: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 20m , biết chiều dài hơn chiều rộng 2m . Tính diện tích mảnh đất Bài 3: Một phòng họp hình chữ nhật có các kích thước như hình dưới. Biết rằng cứ mỗi 5m2 là người ta xếp vào đó 4 cái ghế sao cho đều nhau và kín phòng học. a) Tính diện tích phòng học b) Hỏi phòng học đó có bao nhiêu ghế Bài 4: Chiều rộng hình chữ nhật bằng chiều dài. Nếu bớt chiều dài đi 72m, bớt chiều rộng đi 8m thì được hình chữ nhật mới có chiều dài gấp rười chiều rộng và chu vi là 160m. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu. Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi là 60m . Tính diện tích của nó, biết rằng giữ nguyên chiều rộng của hình chữ nhật đó và tăng chiều dài lên 2m thì ta được một hình chữ nhật mới có diện tích tăng thêm 24m2 . B. Hình thoi Dạng 1: Nhận biết hình thoi I. Phương pháp giải. Các dấu hiệu nhận biết hình thoi: 1. Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi 2. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi. 3. Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi. 4. Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình thoi. II. Bài toán. Dạng 2. Tính chu vi và diện tích hình thoi I. Phương pháp giải. GV: Nguyễn Thị Lợi – Ngày dạy: 15/11/2023 Dựa vào công thức tính chu vi và diện tích hình thoi; mối quan hệ giữa các cạnh của hình thoi. II. Bài toán. Bài 1: Tính diện tích hình thoi, biết: a) Độ dài các đường chéo là 30 cm và 7 cm . b) Độ dài các đường chéo là 4 m và 15 dm . Bài 2: Tính diện tích hình thoi MBND biết ABCD là hình vuông và hai đường chéo của hình vuông AC BD 20 cm ( M là điểm chính giữa AO; N là điểm chính giữa OC) A B M O N D C Bài 3: Một miếng bìa hình bình hành có chu vi bằng 2m. Nếu bớt chiều dài đi 2dm thì ta được miếng bìa hình thoi có diện tích 6dm2. Tìm diện tích miếng bài hình bình hành đó. Bài 4: GV: Nguyễn Thị Lợi – Ngày dạy: 15/11/2023 Một mảnh vườn hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 220 m , biết đường chéo thứ nhất bằng 2 độ dài đường chéo thứ hai 3 a) Tính diện tích mảnh vườn đó. b) Người ta dành 1 diện tích mảnh vườn để làm nhà ở và vườn hoa. Tính diện 16 tích để làm nhà ở và vườn hoa. Bài 5: Một mảnh vườn hình thoi có tổng hai đường chéo bằng 71 m , đường chéo thứ nhất hơn đường chéo thứ hai 10 m . a) Tìm độ dài mỗi đường chéo. b) Tính diện tích mảnh vườn. c) Trên mảnh đất người ta dành 25% diện tích đất để trồng rau 46,5% diện tích để trồng ngô hỏi diện tích còn lại chiếm bao nhiêu diện tích mảnh vườn? BÀI TẬP TỰ LUYỆN Bài 1: Tính diện tích hình thoi có cạnh bằng 17cm , tổng hai đường chéo bằng 46cm . Bài 2: Tính cạnh của hình thoi có diện tích bằng 24cm2 , tổng hai đường chéo bằng 14cm . Bài 3: Một mảnh vườn hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo 120cm . Tính diện tích mảnh vườn hình thoi; biết rằng đường chéo thứ nhất bằng một nửa độ dài đường chéo thứ hai. Bài 4: Một mảnh đất hình thoi có đường chéo thứ nhất là 175m . Độ dài đường chéo thứ 4 1 hai bằng đường chéo thứ nhất. Người ta sử dụng diện tích mảnh đất ấy để 7 2 trồng hoa.Tính diện tích trồng hoa. GV: Nguyễn Thị Lợi – Ngày dạy: 15/11/2023 Bài 5. Một hình thoi có độ dài đường chéo thứ nhất bằng cạnh hình vuông có chu vi 200m . Tính diện tích hình thoi đó, biết tổng độ dài hai đường chéo là 120m . Bài 6. Một mảnh vườn hình thoi có độ dài hai hai đường chéo là 9m và 6 m . Ở giữa vườn người ta xây một bể cá hình tròn bán kính 1,5m phần còn lại để trồng hoa . Tính diện tích phần vườn trồng hoa.
Tài liệu đính kèm: