Giáo án môn Vật lí Lớp 9 - Chuyên đề: Điện trở của dây dẫn, định luật ôm

doc 147 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án môn Vật lí Lớp 9 - Chuyên đề: Điện trở của dây dẫn, định luật ôm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 1 CHUYÊN ĐỀ: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
 CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK.
* Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào đặt vào 2 đầu dây 
dẫn đó.
 U I
 1 1
 U2 I2
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế 
đặt vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (U 0, I 0) 
* Điện trở của dây dẫn
 U
- Trị số R không đổi đối với mỗi dây dẫn nhất định được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
 I
- Điện trở kí hiệu là R
 U
- Biểu thức tính: R 
 I
- Đơn vị:  . 
 1V
 + 1 )
 1A
 + Ngoài đơn vị  , trong kỹ thuật còn dùng các đơn vị khác để tính điện trở như là kilôôm 
 k hoặc mêgaôm M 
 1k 1000
 1M 1000000
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của vật 
dẫn.
* Định luật Ôm
- Nội dung định luật: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt 
vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó.
- Hệ thức định luật Ôm:
 U
 I Trong đó: I là cường độ dòng điện qua dây dẫn, đo bằng ampe (A); 
 R
 U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V); 
 R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm (  );
2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp.
 Trong các quá trình tiến hành thí nghiệm ở trên, nhiệt độ của các dây dẫn đang xét coi 
như không đổi. Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng thì 
nhiệt độ của dây dẫn tăng. Người ta đã xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây 
dẫn cũng tăng. Do đó khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện 
 2 chạy qua bóng đèn cũng tăng nhưng không tăng tỉ lệ thuận ( không tuân theo định luật Ôm). 
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này cũng không còn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ. 
II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
 DẠNG 1: NHẬN DẠNG ĐƠN VỊ ĐO, CÔNG THỨC TÍNH, Ý NGHĨA CÁC ĐẠI 
 LƯỢNG CÓ TRONG CÔNG THỨC, MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐẠI LƯỢNG.
- Phương pháp giải: 
+ Hs cần nắm chắc các công thức tính điện trở, công thức Định luật Ôm và các đơn vị đo, 
dụng cụ đo, cũng như ý nghĩa các đại lượng có trong công thức để có nhận định đúng.
+ Hs cũng cần ghi nhớ: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt 
 U I
vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó. Biểu thức thể hiện quan hệ đó là 1 1 . Từ công thức này có 
 U2 I2
thể rút ra một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại hoặc biết mối quan hệ giữa chúng. 
 U1.I2
Ví dụ: I1 , ...
 U2
+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế 
đặt vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ ( U 0, I 0 )
- Các chú ý: 
 Các giá trị U, I có thể cho biết thông qua đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ 
dòng điện vào hiệu điện thế hoặc cho biết thông qua số chỉ của các dụng cụ đo.
( Dạng bài tập này chủ yếu là các câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu và vận dụng.)
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Đơn vị đo điện trở là
 A. Oát (W).B. Ampe (A). C. Vôn (V). D. Ôm (  ).
 Lời giải:
Đơn vị đo điện trở là Ôm (  ) Chọn D.
Câu 2: Đơn vị nào sau đây không được dùng làm đơn vị đo điện trở?
 A. k .B.  . C. M  .D. V.
 Lời giải:
 Đơn vị đo điện trở là Ôm; kilôôm; Mêgaôm kí hiệu là  ; k  ; M  Đơn vị không 
dùng để đo điện trở là Vôn Chọn D.
Câu 3: Đơn vị đo cường độ dòng điện là 
 A.  .B. V. C. A.D. W.
 Lời giải:
 Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A) Chọn C.
Câu 4: Trong các đơn vị dưới đây. Đơn vị đo hiệu điện thế là
 A.  .B. V. C. A.D. W.
 Lời giải:
 Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn, kí hiệu là V Chọn B.
Câu 5: Đơn vị sau đây không dùng làm đơn vị đo hiệu điện thế là
 A. kV.B. V. C. MV.D. W.
 Lời giải:
 Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn, kí hiệu là V; Kilôvôn kí hiệu là kV; mêgavôn kí hiệu là 
MV. Đơn vị không dùng làm đơn vị đo hiệu điện thế là W Chọn D.
 3 Câu 6: Dụng cụ đo cường độ dòng điện là
 A. vôn kế .B. ôm kế . C. ampe kế. D. oát kế.
 Lời giải:
 Dụng cụ đo cường độ dòng điện là ampe kế Chọn C.
Câu 7: Dụng cụ đo hiệu điện thế là 
 A. vôn kế.B. ôm kế. C. ampe kế. D. oát kế.
 Lời giải:
 Dụng cụ đo Hiệu điện thế là vôn kế Chọn A.
Câu 8: Dụng cụ đo điện trở là 
 A. vôn kế.B. ôm kế. C. ampe kế. D. nhiệt kế.
 Lời giải:
 Dụng cụ đo điện trở là ôm kế Chọn B.
Câu 9: Dụng cụ được sử dụng kết hợp để xác định điện trở của dây dẫn là 
 A. ampe kế và vôn kế. B. vôn kế và nhiệt kế.
 C. ampe kế và nhiệt kế. D. ampe kế và oát kế.
 Lời giải:
 U
Điện trở của dây dẫn được tính bằng công thức R . Mà hiệu điện thế đo bằng vôn kế; 
 I
cường độ dòng điện đo bằng ampe kế Sử dụng kết hợp 2 dụng cụ này sẽ đo được điện trở 
của dây dẫn Chọn A.
Câu 10: Công thức dùng để tính điện trở của dây dẫn là 
 I U2 U
 A. R U.I . B. R . C. R . D. R .
 U I I
 Lời giải:
 U
Điện trở của dây dẫn được tính bằng công thức R Chọn D.
 I
Câu 11: Trong các công thức sau đây công thức định luật Ôm là
 R U U2
 A. I .B. I . C. I .D. I U.R .
 U R R
 Lời giải:
 U
 Biểu thức của định luật Ôm là I Chọn B.
 R
Câu 12: Trong các công thức sau đây, công thức nào không đúng?
 U U
 A. R . B. I . C. U I.R . D. I U.R .
 I R
 Lời giải:
 U U
 Biểu thức của định luật Ôm là I , Công thức tính điện trở là R ; công thức tính 
 R I
hiệu điện thế là U I.R Công thức không đúng là I U.R Chọn D.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
 A. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
 4 B. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở các nguyên tử cấu tạo nên vật vật gọi là điện trở 
 của vật dẫn.
 C. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật dẫn gọi là điện trở của vật dẫn.
 D. Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
 Lời giải:
 Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn Chọn C.
 Câu 14: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế 
 đặt vào 2 đầu dây dẫn đó?
 A. Không thay đổi khi thay đổi hiệu điện thế.
 B. Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.
 C. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
 D. Có trường hợp tỉ lệ thuận, có trường hợp lại tỉ lệ nghịch.
 Lời giải:
 Cường độ dòng điện qua một dây dẫn luôn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn 
 đó Chọn C.
 Câu 15: Đồ thị biểu thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện 
 thế đặt vào 2 đầu dây là
I(A) I(A) I(A) I(A)
 U(V) U(V) U(V) U(V)
 Hình A Hình B Hình C Hình D
 A. Hình A.B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D.
 Lời giải:
 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt 
 vào 2 đầu dây là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ Chọn B.
 Câu 16: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu đúng với nội dung định luật Ôm là
 A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây và tỉ lệ 
 với điện trở của dây.
 B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây 
 và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
 C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây và 
 không phụ thuộc vào điện trở của dây.
 D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây và 
 tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
 Lời giải:
 Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế 
 đặt vào 2 đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây Chọn D.
 5 Câu 17: Đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu các dây dẫn khác nhau, đo cường độ dòng điện I 
 U U
chạy qua mỗi dây dẫn đó và tính giá trị , ta thấy giá trị 
 I I
 A. không xác định đối với mỗi dây dẫn.
 B. càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ.
 C. càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn.
 D. càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn.
 Lời giải:
 U
- Trị số là điện trở của dây dẫn Trị số này càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện 
 I
trở càng lớn Chọn C.
* Thông hiểu
Câu 1: Điện trở của một dây dẫn nhất định có mối quan hệ phụ thuộc nào dưới đây?
 A. Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây.
 B. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
 C. Không phụ thuộc vào hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn.
 D. Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn .
 Lời giải:
 Điện trở của một dây dẫn xác định là một số không đổi Nó không phụ thuộc vào hiệu 
điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn Chọn C.
Câu 2: Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi các đại lượng nào trong 
các đại lượng I, U, R của dây dẫn?
 A. Chỉ thay đổi U đặt vào 2 đầu dây.
 B. Chỉ thay đổi R của dây dẫn.
 C. Chỉ thay đổi I chạy qua dây dẫn.
 D. Thay đổi U đặt vào 2 đầu dây và thay đổi I chạy qua dây dẫn.
 Lời giải:
 Trong thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, chỉ cần làm thay đổi đại lượng U đặt vào 2 đầu dây 
dẫn Chọn A.
Câu 3: Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy 
qua dây dẫn đó sẽ 
 A. tăng 4 lần.B. giảm 4 lần.C. tăng 2 lần. D. giảm 2 lần.
 Lời giải:
 Cường độ dòng điện qua một dây dẫn luôn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn 
đó Khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây tăng 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây 
cũng tăng 4 lần Chọn A.
Câu 4: Nếu giảm hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đi 2 lần thì cường độ dòng điện chạy qua 
dây dẫn đó sẽ 
 A. tăng 4 lần.B. giảm 4 lần.C. tăng 2 lần. D. giảm 2 lần.
 Lời giải:
 Cường độ dòng điện qua một dây dẫn luôn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn 
đó Khi hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây giảm 2 lần lần thì cường độ dòng điện chạy qua 
dây cũng giảm 2 lần Chọn D.
 6 Câu 5: Trong các kết quả đổi đơn vị của điện trở sau đây, kết quả nào không đúng? 
 A. 2,5 k 2500  . B. 10000 10k .
 C. 0,5M 500k . D. 125 1,25k .
 Lời giải:
1k 1000 , 1M 1000k Phép đổi sai là D Chọn D.
Câu 6: Trong các kết quả đổi đơn vị của điện trở sau đây, kết quả đúng là
 A. 500mA 0,5A . B. 300mA 0,03A .
 C. 50mA 0,5A . D. 1A 100mA .
 Lời giải:
1A 1000mA Phép đổi đúng duy nhất là A Chọn A.
Câu 7: Cho đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng I(A)
điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây như 
hình vẽ. Điện trở của dây dẫn này có giá trị là 0,5. .A
 A. 2  . B. 8 .
 C. 4,5 .D. 3,5  . .
 4 U(V)
 Lời giải:
 U 4
Từ đồ thị ta thấy tại điểm A có U 4V và I 0,5A . Mà R R 8  Chọn B.
 I 0,5
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án A: Hs áp dụng sai công thức thành R U.I R3
 I(A)
- Đáp án C: Hs áp dụng sai công thức thành R U I A
 0,8. .
 R
- Đáp án D: Hs áp dụng sai công thức thành R U I . 2
Câu 8: Trên hình vẽ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của B
 0,4. . R1
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt 
vào 2 đầu dây của 3 dây dẫn khác nhau. So sánh nào sau 0,2. .C
đây là đúng về điện trở của 3 dây? . . . .
 O 2 4 6 U(V)
 A. R1 R 2 R3 . B. R1 R 2 R3 .
 C. R 2 R1 R3 . D. R1 R3 R 2 .
 Lời giải:
 Từ đồ thị ta thấy cùng với 1 hiệu điện thế U thì ta có I1 I2 I3
 R1 R 2 R3 Chọn A.
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Hs không hiểu bản chất có thể nhìn vào đường biểu diễn và chọn đáp án khác. Đặc biệt Hs 
rất dễ nhầm đáp án B.
Câu 9: Khi đo hiệu điện thế giữa hai đầu một vật dẫn mắc vào nguồn điện 6 V. Ta nên chọn 
Vôn kế nào trong các vôn kế có GHĐ thỏa mãn điều kiện dưới đây? 
 A. 50 V. B. = 6 V. C. < 6 V. D. 6 V.
 Lời giải:
 Khi chọn dụng cụ đo thì nên chọn dụng cụ có GHĐ lớn hơn và gần nhất với giá trị cần đo
 7 Chọn D.
Câu 10: Khi mắc ampe kế hoặc vôn kế vào mạch điện mà ta mắc cực dương của dụng cụ về 
phía cực âm của nguồn điện thì điều gì sẽ xảy ra? 
 A. Dụng cụ đo sẽ hỏng.
 B. Kim dụng cụ đo sẽ quay ngược.
 C. Kim dụng cụ đo không quay.
 D. Giá trị đo được sai số nhiều hơn so với khi mắc đúng cực.
 Lời giải:
 Khi mắc dụng cụ đo vào mạch điện thì phải mắc sao cho cực dương của dụng cụ về phía cực 
dương của nguồn điện, cực âm của dụng cụ về phía cực âm của nguồn điện. Nếu mắc ngược 
ta sẽ không đọc được kết quả đo do kim dụng cụ đo sẽ quay ngược Chọn B.
Câu 10: Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây 
dẫn ta tiến hành thí nghiệm:
 A. Đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.
 B. Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau đặt vào 
hai đầu dây dẫn.
 C. Đo điện trở của dây dẫn với những hiệu điện thế khác nhau.
 D. Đo điện trở của dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau.
 Lời giải:
 Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta 
tiến hành thí nghiệm: Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế 
khác nhau đặt vào hai đầu dây dẫn. Từ đó rút ra nhận xét Chọn B.
Câu 11: Một điện trở có giá trị R được mắc vào hiệu điện thế U, ta có thể tính được cường độ 
dòng điện chạy qua điện trở và dùng ampe kế để kiểm tra giá trị cường độ dòng điện chạy qua 
dây điện trở đó. Muốn ampe kế chỉ chính xác giá trị cường độ dòng điện tính được thì phải có 
điều kiện gì với ampe kế? 
 A. Điện trở của ampe kế phải rất nhỏ.B. Điện trở của ampe kế phải rất lớn.
 C. Điện trở của ampe kế lúc tăng lúc giảm. D. Không cần thỏa mãn điều kiện gì.
 Lời giải:
 Mạch điện chỉ có điện trở mắc vào nguồn. Để ampe kế chỉ chính xác giá trị cường độ dòng 
điện tính được thì ampe kế phải có điện trở rất nhỏ không đáng kể.
 Chọn A
Câu 12: Môt điện trở có giá trị R được mắc vào mạch điện có dòng điện I chạy qua R, ta có 
thể tính được hiệu điện thế đặt vào 2 đầu điện trở và dùng vôn kế để kiểm tra giá hiệu điện thế 
giữa 2 đầu dây điện trở đó. Muốn vôn kế chỉ chính xác giá trị hiệu điện thế tính được thì phải 
có điều kiện gì với vôn kế? 
 A. Điện trở của vôn kế phải rất nhỏ. B. Điện trở của vôn kế phải rất lớn.
 C. Điện trở của vôn kế lúc tăng lúc giảm. D. Không cần thỏa mãn điều kiện gì.
 Lời giải:
 Mạch điện chỉ có điện trở mắc vào nguồn. Để vôn kế chỉ chính xác giá trị hiệu điện thế tính 
được thì vôn kế phải có điện trở rất lớn.
 Chọn B.
 8 _
 +
Câu 13: Để khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện . .
chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây. Một 
 d2
Hs mắc mạch điện theo sơ đồ. Thầy giáo kiểm tra lại và 
 K
cho biết mạch điện bị mắc sai, phải đổi chỗ 2 bộ phận cho A . .
nhau. Các bộ phận cần đổi chỗ là
 V
 A. K và V. B. d2 và V. C. d2 và A. D. K và A.
 Lời giải:
+ Muốn khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế 
đặt vào hai đầu dây ta dùng ampe kế và vôn kế. Mắc vôn kế song song với dây dẫn, mắc ampe 
kế nối tiếp với dây dẫn. Ta đổi chỗ dây dẫn cho ampe kế thì sẽ được một mạch điện đúng.
 Chọn C. 
* Vận dụng: 
Câu 1: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế 12 V, thì cường độ dòng điện chạy qua nó 
là 500mA . Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36 V thì cường độ dòng 
điện chạy qua nó là bao nhiêu A ? 
 1
 A. 1,5 A. B. 15 A. C. 864 A. D. A.
 6
 Lời giải:
Đổi 500 mA= 0,5 A.
Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn 
 I1 U1 U2.I1 36.0,5
đó nên ta có I2 1,5A Chọn A.
 I2 U2 U1 12
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án B: Hs tính toán sai
 U2.U1 36.12
- Đáp án C: Hs rút I2 864 A
 I1 0,5
 I1 U2 U1.I1 12.0,5 1
- Đáp án D: Hs viết sai mối quan hệ U, I có: I2 A
 I2 U1 U2 36 6
Câu 2: Mắc dây dẫn có điện trở R vào hiệu điện thế U 4V thì cường độ dòng điện qua nó 
là I A . Khi mắc dây dẫn này vào hiệu điện thế 6 V thì cường độ dòng điện qua nó là 1,5 A . 
Vậy I có giá trị là
 A. 100 mA. B. 1000 mA. C. 16000 mA. D. 2250 mA.
 Lời giải:
Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó 
 I1 U1 U1.I2 4.1,5
nên ta có I1 1A
 I2 U2 U2 6
Đổi 1A 1000 mA Chọn B.
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án A: Hs tính toán sai
 9 U2.U1 4.6
- Đáp án C: Hs rút I1 16A 16000mA
 I2 1,5
- Đáp án D: Hs viết sai mối quan hệ U, I có: 
I1 U2 U2.I2 6.1,5
 I1 2,25A 2250 mA
I2 U1 U1 4
Câu 3: Cường độ dòng điện chạy qua một dây tóc bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu 
điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu 
điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là 
 A. 1,5 V. B. 15 V. C. 150 V. D. 9,6 V.
 Lời giải:
Ta có cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lúc sau là: I2 = I1 + 0,3 = 1,5 A
Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó 
 I1 U1 U1.I2 12.1,5
nên ta có U2 15 V 
 I2 U2 I1 1,2
 Chọn B.
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án A, C : Hs tính toán sai
 I U
- Đáp án D: Hs viết sai mối quan hệ U, I có: 1 2
 I2 U1
 U1.I1 12.1,2
 U2 9,6V
 I2 1,5
Câu 4: Khi đặt hiệu điện thế 4,5 V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này 
có cường độ 0,3A . Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 3 V nữa thì dòng điện chạy qua dây 
dẫn có cường độ là 
 A. 0,2 A. B. 0,5 A. C. 0,6 A. D. 0,9 A.
 Lời giải:
Ta có hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lúc sau là: U2 = U1 + 3 = 7,5 V
Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó 
 I1 U1 U2.I1 7,5.0,3
nên ta có I2 0,5A 
 I2 U2 U1 4,5
 Chọn B.
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án A, C : Hs tính toán sai
 I U
- Đáp án D: Hs viết sai mối quan hệ U, I có: 1 2
 I2 U1
 U1.I1 12.1,2
 U2 9,6V
 I2 1,5
Câu 5: Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 5 V thì cường độ dòng điện qua nó là 100 mA. 
Khi hiệu điện thế tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là
 A. 25 mA. B. 80 mA. C. 110 mA. D. 120 mA.
 10 Lời giải:
 20
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn khi tăng thêm 20% giá trị ban đầu là: U 5 5 6V
 2 100
Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó 
 I1 U1 U2.I1 6.100
nên ta có I2 120 mA Chọn D.
 I2 U2 U1 5
Câu 6: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là U1 12V thì cường độ dòng điện chạy qua 
dây dẫn là I1 2A . Để cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm đi 1 A thì hiệu điện thế 
giữa hai đầu dây dẫn đó là 
 A. 0,6 V. B. 6 V. C. 24 V. D. 60 V.
 Lời giải:
Sau khi giảm đi 1 A thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó là: 
 I2 2 1 1 A
Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó 
 I1 U1 U1.I2 12.1
nên ta có U2 6 V Chọn B.
 I2 U2 I1 2
Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án A và D: Do Hs tính toán sai
 I1 U2
- Đáp án C: Hs viết sai mối quan hệ U và I: . Từ đó rút sai U2 và tính sai ra kết quả 
 I2 U1
24 V.
Câu 7: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế 12 V, thì cường độ dòng điện chạy qua nó 
là 500 mA . Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn giảm đi 4 lần thì cường độ dòng điện 
chạy qua nó là 
 A. 0,125 A. B. 1,25 A. C. 0,17 A. D. 1,5 A.
 Lời giải:
Đổi 500 mA= 0,5 A.
 U 12
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là: U 1 3 V 
 2 4 4
Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó 
 I1 U1 U2.I1 3.0,5
nên ta có I2 0,125 A Chọn A.
 I2 U2 U1 12
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án B: Hs tính toán sai
- Đáp án C: Hs không đọc kỹ đề và hiểu U2 4 V . Từ đó thay số vào đúng công thức và tính 
sai.
 I1 U2 U1.I1 12.0,5
- Đáp án D: Hs viết sai mối quan hệ U, I có: I2 1,5 A
 I2 U1 U2 4
 11 Câu 8: Cường độ dòng điện chạy qua một dây tóc bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu 
điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn tăng lên 3 lần thì hiệu 
điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là 
 A. 3,6 V. B. 4 V. C. 36 V. D. 40 V.
 Lời giải:
Ta có cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lúc sau là: I2 3.I1 3.1,2 3,6 A 
Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó 
 I1 U1 U1.I2 12.3,6
nên ta có U2 36 V . 
 I2 U2 I1 1,2
 Chọn C.
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án A : Hs tính toán sai
 I U
- Đáp án B: Hs viết sai mối quan hệ U, I có: 1 2
 I2 U1
 U1.I1 12.1,2
 U2 4V .
 I2 3,6
- Đáp án D: Hs vừa áp dụng sai mối quan hệ vừa tính toán sai.
Câu 9: Cường độ dòng điện chạy qua một dây tóc bóng đèn là 1,2 A khi mắc nó vào hiệu 
điện thế 12 V. Muốn cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn tăng thêm 0,3 A thì hiệu 
điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn tăng thêm là 
 A. 1,5 V. B. 3 V. C. 15 V. D. 2,4 V.
 Lời giải:
Ta có cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn lúc sau là: I2 = I1 + 0,3 = 1,5 A
Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó 
 I1 U1 U1.I2 12.1,5
nên ta có U2 15V 
 I2 U2 I1 1,2
Vì ban đầu hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc là 12 V nên cần tăng 1 lượng hiệu điện thế là: 
 U U2 U1 15 12 3 V Chọn B.
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án A : Hs không đọc kỹ đề bài chỉ tìm ra U2 nhưng tính toán sai.
- Đáp án C: Hs tìm ra U2 và chọn luôn đáp án do không đọc kỹ đề.
 I1 U2 U1.I1 12.1,2
- Đáp án D: Hs viết sai mối quan hệ U, I có: U2 9,6 V
 I2 U1 I2 1,5
Sau đó lại lấy: U U1 U2 12 9,6 2,4 V
Câu 10: Khi đặt vào hai đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế 12 V, thì cường độ dòng điện chạy qua 
nó là 500 mA . Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn giảm đi 4 lần thì cường độ dòng điện 
chạy qua nó sẽ giảm 
 A. 125 mA. B. 12,5 mA. C. 375 mA. D. 37,5 mA.
 Lời giải:
Đổi 500 mA= 0,5 A.
 12 U 12
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là: U 1 3 V 
 2 4 4
Vì cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó 
nên ta có: Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn giảm 4 lần thì cường độ dòng điện chạy 
 I 500
qua dây dẫn cũng giảm đi 4 lần I 1 125 mA 
 2 4 4
Như vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đã giảm một lượng là 500 125 375 mA 
 Chọn C.
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án D: Hs tính toán sai
- Đáp án A: Hs không đọc kỹ đầu bài chỉ dừng lại ở tính I2 và đã chọn đáp án này.
- Đáp án B: Hs không hiểu đề bài chỉ tính I2 nhưng lại tính toán sai. 
 ---------------------------------------------------------
DẠNG 2: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
A. PHƯƠNG PHÁP
- Phương pháp giải: 
 U U
+ Hs cần nắm chắc công thức định luật Ôm I . Từ đó suy ra U I.R và R 
 R I
- Các chú ý, lưu ý: 
+Trong công thức định luật Ôm thì I phải tính theo đơn vị Ampe A , U tính theo đơn vị Vôn 
 V ; Điện trở R tính theo đơn vị Ôm  . Nếu dữ liệu đề bài chưa đưa về đơn vị này thì 
trước khi giải bài tập cần đổi đơn vị đo.
+ Nhiều bài toán các thông số U, I có thể cho biết thông qua đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của 
cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây hoặc số chỉ của các dụng cụ đo. Do 
vậy Hs cần nắm chắc cách biểu diễn, giá trị của U, I trên đồ thị xác định như thế nào, các 
dụng cụ đo cụ trong bài đo gì? để từ đó có thể xác định chính xác giá trị và vận dụng vào làm 
các bài tập. 
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
* Mức thông hiểu:
Câu 1: Cho điện trở R 15  . Khi mắc điện trở này vào hai điểm có hiệu điện thế 6 V thì 
dòng điện chạy qua nó có cường độ là
 A. 90 A. B. 2,5 A. C. 0,25 A. D. 0,4 A.
 Lời giải:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là :
 U 6
Áp dụng công thức định luật Ôm: I I 0,4A Chọn D.
 R 15
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án A: Hs lấy I U.R 6.15 90 A
 R 15
- Đáp án B: Hs nhầm I 2,5 A
 U 6
 13 R 15
- Đáp án C: Hs nhầm I 2,5 A đồng thời cả lỗi do tính toán sai.
 U 6
Câu 2: Một dây dẫn có điện trở là 40  chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 0,25A . 
Hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là
 A. 6,25.10-3 V. B. 6,25 V. C. 10 V. D. 160 V.
 Lời giải:
 U
Từ công thức định luật Ôm: I U I.R 0,25.40 10 V Chọn C.
 R
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
 I 0,25
- Đáp án A: Hs lấy U 6,25.10 3 V 
 R 40
 I 0,25
- Đáp án B: Hs lấy U 6,25.10 3 V nhưng đồng thời tính toán sai.
 R 40
 R 40
- Đáp án D: Hs sử dụng sai công thức U 160V .
 I 0,25
Câu 3: Hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn là 12 V. Cường độ dòng điện chạy qua dây 
dẫn là 2 A . Điện trở của dây dẫn là 
 A. 0,2  .B. 6  .C. 24  . D. 60  .
 Lời giải:
 U 12
Áp dụng công thức tính điện trở : R 6  Chọn B.
 I 2
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
 I
- Đáp án A: Hs tính sai do áp dụng công thức R 
 U
- Đáp án C: Hs áp dụng sai công thức: R U.I 
- Đáp án D: Hs tính toán sai.
Câu 4: Một bóng đèn xe máy có điện trở lúc thắp sáng là 12  . Dòng điện chạy qua đèn có 
cường độ 0,5 A . Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là
 1
 A. 24 V. B. 6 V. C. 0,6 V. D. V.
 24
 Lời giải:
 U
Từ công thức định luật Ôm: I U I.R 12.0,5 6V Chọn B.
 R
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Hs tính sai sẽ chọn đáp án C
 I R
- Hs áp dụng sai công thức tính U là: U hoặc U thì sẽ chọn đáp án D hoặc A
 R I
Câu 5: Một bàn là khi hoạt động bình thường thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây đốt nóng 
của bàn là là 220 V. Cường độ dòng điện chạy qua dây đốt nóng của bàn là khi đó là 5 A . 
Điện trở của dây đốt nóng trong bàn là có giá trị là
 A. 44  . B. 1100  .C. 0,02  . D. 1000  .
 Lời giải:
 14 U 220
Áp dụng công thức tính điện trở : R 44  Chọn A.
 I 5
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Hs tính sai sẽ chọn đáp án C
 I
- Hs áp dụng sai công thức tính R là: R hoặc R U.I thì sẽ chọn đáp án C hoặc B
 U
- Hs không biết sử dụng công thức nào sẽ đoán theo ý hiểu và chọn đáp án D.
Câu 6: Để đo điện trở của một dây dẫn mảnh có nhiều vòng người ta đặt một hiệu điện thế 
bằng 3,2 V vào hai đầu dây và đo được dòng điện trong mạch bằng 1,2 A . Điện trở của cuộn 
dây là
 A. 2,67  . B. 26,7  .C. 3,84  . D. 38,4  .
 Lời giải:
 U 3,2
Áp dụng công thức tính điện trở: R 2,67  Chọn A.
 I 1,2
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Hs tính sai sẽ chọn đáp án B
- Hs áp dụng sai công thức tính R là: R U.I thì sẽ chọn đáp án C.
- Hs vừa tính toán sai vừa áp dụng sai công thức sẽ chọn đáp án D.
* Vận dụng:
Câu 1: Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu 1 dây điện trở thì cường độ dòng điện chạy qua dây 
điện trở này là 150 mA . Điện trở này có trị số là 
 A. 40  . B. 4  .C. 0,04  . D. 0,9  .
 Lời giải:
Đổi 150mA 0,15A 
 U 6
Áp dụng công thức tính điện trở: R 40  Chọn A.
 I 0,15
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Hs tính sai sẽ chọn đáp án B.
- Hs không đổi đơn vị sẽ tính ra kết quả là đáp án C.
- Hs áp dụng sai công thức tính R là: R U.I thì sẽ chọn đáp án D.
Câu 2: Đặt vào hai đầu đường dây tải điện một hiệu điện thế 6 kV. Biết điện trở của dây là 
500  . Cường độ dòng điện chạy qua dây này là 
 A. 1,2 A. B. 12 A. C. 0,012 A. D. 0,083 A.
 Lời giải:
Đổi U 6 kV 6000 V
 U 6000
Áp dụng công thức định luật Ôm: I I 12 A Chọn B.
 R 500
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Hs tính sai sẽ chọn đáp án A.
- Hs không đổi đơn vị sẽ tính ra kết quả là đáp án C.
 15 R
- Hs áp dụng sai công thức tính I là: I thì sẽ chọn đáp án D.
 U
Câu 3: Cường độ dòng điện chạy qua một điện trở là 500 mA . Biết điện trở này có giá trị là 
20  . Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở khi đó là 
 A. 10000 V. B. 100 V. C. 10 V. D. 2,5 V.
 Lời giải:
Đổi I 500 mA 0,5A
 U
Từ công thức định luật Ôm: I U I.R 0,5.20 10 V Chọn C.
 R
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Hs tính sai sẽ chọn đáp án B
- Hs không đổi đơn vị sẽ tính ra kết quả là đáp án A.
 I
- Hs không đổi đơn vị I và áp dụng sai công thức tính U là: U thì sẽ chọn đáp án D.
 R
Câu 4: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I(A) R1
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế M
 0,4. .
đặt vào hai đầu dây của 2 dây dẫn khác nhau có điện trở R
 N 2
tương ứng là R1 và R2. Trị số R1 và R2 thỏa mãn đồ thị là 0,2. .
 A. R 5  , R 15  .
 1 2 . . .
 O
 B. R1 15  , R 2 5  1 2 3 U(V)
 C. R1 0,8  , R 2 0,6 
 D. R1 0,6  , R 2 0,8 
 Lời giải:
Từ hình vẽ ta thấy: Với dây có điện trở R 1: Tại điểm M có hiệu điện thế 2 V thì cường độ 
dòng điện chạy qua dây là 0,4 A
 U U1 2
 Áp dụng công thức tính điện trở: R R1 5  .
 I I1 0,4
Tương tự với dây 2 ta có: Tại điểm N có hiệu điện thế 3 V thì cường độ dòng điện chạy qua 
dây là 0,2 A
 U U2 3
 Áp dụng công thức tính điện trở: R R 2 15  Chọn A
 I I2 0,2
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án B: Hs tính đúng nhưng viết nhầm từ R1 sang R2
- Đáp án C: Hs tính sai do áp dụng sai công thức: R U.I 
- Đáp án D: Hs tính sai do áp dụng sai công thức: R U.I đồng thời viết lẫn từ kết quả R 1 
sang R2 và ngược lại. I(A) R1
Câu 5: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của M
 0,4. .
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt R
 N 2
vào hai đầu dây của 2 dây dẫn khác nhau có điện trở tương 0,2. .
ứng là R và R . Khi đặt hiệu điện thế 30 V vào hai đầu mỗi 
 1 2 . . .
 O 1 2 3 U(V)
 16 điện trở trên thì cường độ dòng điện chạy qua các điện trở R1 và R2 lần lượt là
 A. I1 6 A , I2 2 A . B. I1 2 A , I2 6 A .
 C. I1 15A , I2 10 A . D. I1 6A , I2 12A .
 Lời giải:
Từ hình vẽ ta thấy: Với dây có điện trở R 1: Tại điểm M có hiệu điện thế 2 V thì cường độ 
dòng điện chạy qua dây là 0,4 A
 U U1 2
 Áp dụng công thức tính điện trở: R R1 5 
 I I1 0,4
Tương tự với dây 2 ta có: Tại điểm N có hiệu điện thế 3 V thì cường độ dòng điện chạy qua 
dây là 0,2 A
 U U2 3
 Áp dụng công thức tính điện trở: R R 2 15 
 I I2 0,2
 U 30
- Với U 30V Cường độ dòng điện chạy qua dây 1 là: I1 6 A
 R1 5
 U 30
+ Cường độ dòng điện chạy qua dây 2 là: I2 2 A Chọn A
 R 2 15
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án B: Hs tính đúng nhưng viết nhầm từ I1 sang I2
 30 30
- Đáp án C: Hs tính I1 và I2 bằng cách lấy và . Với U1 và U2 là các giá trị 1 V và 2 V 
 U1 U2
trên đồ thị.
- Đáp án D: Hs tính I1 và I2 bằng cách lấy 30.I1 và 30.I2 . Với I1 và I2 là các giá trị 0,2 A và 0,4 
A trên đồ thị.
Câu 6: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I(A) R1
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt M
 0,4. .
vào hai đầu dây của 2 dây dẫn khác nhau có điện trở tương R
 N 2
ứng là R1 và R2. Khi cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện 0,2. .
trở trên là 5 A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu các điện trở 
 . . .
R1 và R2 lần lượt là O 1 2 3 U(V)
 A. U1 25 V , U2 75 V . B. U1 1V , U2 0,3 V .
 C. U1 1V , U2 3V . D. U1 3V , U2 1V .
 Lời giải:
Từ hình vẽ ta thấy: Với dây có điện trở R 1: Tại điểm M có hiệu điện thế 2 V thì cường độ 
dòng điện chạy qua dây là 0,4 A
 U U1 2
 Áp dụng công thức tính điện trở: R R1 5  
 I I1 0,4
Tương tự với dây 2 ta có: Tại điểm N có hiệu điện thế 3 V thì cường độ dòng điện chạy qua 
dây là 0,2 A .
 17 U U2 3
 Áp dụng công thức tính điện trở: R R 2 15  
 I I2 0,2
- Với I 5A Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R1 là: U1 I.R1 5.5 25V
+ Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R1 là: U2 I.R 2 5.15 75 V Chọn A.
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
 I
- Đáp án B: Hs tính đúng R1 và R2 nhưng lại tính sai do áp dụng công thức U 
 R
 R
- Đáp án C: Hs tính đúng R1 và R2 nhưng lại tính sai do áp dụng công thức U 
 I
 I
- Đáp án D: Hs tính đúng R 1 và R2 nhưng lai tính sai do vừa áp dụng công thức U , vừa 
 R
viết nhầm kết quả U1 và U2
 R
Câu 7: Cho mạch điện như hình vẽ. Điện trở R1 10  . A
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là U 0,012 kV . 
 MN V
Số chỉ của ampe kế là _
 +. . . K .
 M N
 A. 12 A. B. 1,2 A. C. 0,012 A. D. 0,83 A.
 Lời giải:
Đổi UMN 0,012 kV 12V
Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch MN.
 U 12
Áp dụng công thức định luật Ôm: I I 1,2 A Chọn B.
 R 10
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Hs đổi sai đơn vị sẽ tính và chọn đáp án B.
- Hs tính toán sai sẽ chọn đáp án A.
 R
- Hs đổi đúng nhưng áp dụng sai công thức tính: U , thì sẽ chọn đáp án D.
 I
Câu 8: Cho mạch điện như hình vẽ. Điện trở R1 10  Số R
 A
chỉ của ampe kế là 1200 mA . Số chỉ của vôn kế là 
 A. 12 V. B. 1,2 V. V
 _
 C. 120 V. D. 8,3 V. +. . . K .
 M N
 Lời giải:
Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua điện trở R.
I 1200 mA 1,2 A 
Số chỉ của Vôn kế chính là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R.
 U
Từ công thức định luật Ôm: I U I.R 1,2.10 12 V Chọn A.
 R
 18 * Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án B: Hs đổi sai đơn vị sẽ tính và chọn đáp án B.
 I 1200
- Đáp án C: Hs không đổi đơn vị và tính hiệu điện thế theo công thức U 120 V
 R 10
 R
- Đáp án D: Hs đổi đúng nhưng áp dụng sai công thức tính: U thì sẽ chọn đáp án D.
 I
Câu 9: Cho mạch điện như hình vẽ. Điện trở R1 10  . R1
 A
Hiệu điện thế giữ hai đầu đoạn mạch là UMN 0,012 kV . Số 
 V
chỉ của ampe kế khi đó là I 1. Giữ nguyên UMN, thay điện trở 
 _
R1 bằng điện trở R 2, khi đó ampe kế chỉ giá trị I 2 thỏa mãn: +. . .K .
 I1 M N
I . Tính giá trị điện trở R2?
 2 2
 A. 20  . B. 2  .C. 0,2  . D. 5  .
 Lời giải:
Đổi UMN 0,012 kV 12V
Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch MN.
 U
Áp dụng công thức định luật Ôm: I 
 R
 U
+ Với điện trở R1: I1 
 R1
 U
+ Với điện trở R2: I2 
 R 2
 I1 U U
+ Mà I2 R 2 2.R1 2.10 20  Chọn A
 2 R 2 2.R1
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Hs tính toán sai có thể chọn đáp án B, C
 I R 10
- Nhiều Hs nhầm vì I 1 nên R 1 5  chọn 
 2 2 2 2 2
D. R1
Câu 10: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết R 50  . Ampe kế A
chỉ 1500 mA . UMN có giá trị là
 _
 A. 75 V. B. 30 V. + K
 100 3 . . . .
 C. V. D. V. M N
 3 100
 Lời giải:
Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch MN.
Đổi I 1500 mA 1,5A
 U
Từ công thức định luật Ôm: I U I.R 1,5.50 75 V Chọn A.
 R
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
 19 R I
- Hs đổi đúng đơn vị nhưng áp dụng sai công thức tính hiệu điện thế là: U hoặc U 
 I R
sẽ chọn đáp án là D hoặc C.
 I
- Hs không đổi đơn vị và áp dụng sai công thức tính hiệu điện thế U sẽ chọn đáp án D.
 R
Câu 11: Cho mạch điện như hình vẽ. Ampe kế chỉ 900 mA , R
Vôn kế chỉ 27 V. Điện trở R có giá trị là A
 A. 3  . B. 30  . V
 1
 C. 24,3  . D. _ K
 30 +. . . .
 M N
 .
 Lời giải:
Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện chạy qua điện trở R I 900 mA 0,9A
Số chỉ của vôn kế chính là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R U 27V
 U U 27
Áp dụng công thức tính điện trở: R R 30  Chọn B.
 I I 0,9
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Hs tính toán sai sẽ chọn đáp án A
 I
- Hs áp dụng sai công thức tính R U.I hoặc R sẽ chọn đáp án là C hoặc D.
 U
Câu 12: Khi mắc điện trở R vào hiệu điện thế U 48V thì dòng điện chạy qua điện trở là I. 
Khi tăng hiệu điện thế lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua điện trở đó tăng 3,6A . Điện trở 
R có giá trị là
 A. 40  .B. 13,3  .C. 26,7  . D. 172,8  .
 Lời giải:
 U 3.U
Áp dụng công thức tính điện trở ta có R I 1,8 A 
 I I 3,6
 U 48
Thay I vào công thức tính điện trở ta có: R 26,7  Chọn C.
 I 1,8
* Nhận xét: (Những sai lầm thường gặp) 
- Đáp án A: Hs không đọc kỹ đề bài và cho rằng khi U tăng lên 3 lần thì dòng điện là 3,6 A. 
Thay số vào và tính ra R là đáp án này.
- Đáp án B: Hs lấy 48 chia cho 3,6
- Đáp án D: Hs tính đúng U, I nhưng tính R U.I 
Câu 13: Khi đặt vào hai đầu điện trở R 1 một hiệu điện thế U 1 thì cường độ dòng điện chạy 
qua điện trở là I1 0,5 A . Khi đặt vào hai đầu điện trở R2 2R1 một hiệu điện thế U2 30V 
thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 là 0,75A . Hiệu điện thế U1 có giá trị là
 A. 15 V.B. 40 V .C. 10 V. D. 20 V.
 Lời giải:
 U2 30
Từ công thức định luật Ôm suy ra: R2 40  
 I2 0,75
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_vat_li_lop_9_chuyen_de_dien_tro_cua_day_dan_dinh.doc