Giáo án Nâng cao Ngữ văn 9 - Tuần 1, Tiết 1-3 - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 9 - Tuần 1, Tiết 1-3 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 27/8/2020 
Tuần 1 
Tiết 1, 2, 3 
 Tiết: 1, 2
 Chuyên đề 1: (TẬP LÀM VĂN)
 THUYẾT MINH SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỆN PHÁP NGHỆ 
 THUẬT
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức:
 - Củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao về kiểu văn bản bài thuyết minh.
 - Phân biệt được kiểu văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản khác.
2. Kĩ năng:
 Làm được kiểu văn bản thuyết minh theo yêu cầu.
3. Thái độ:
 Tích cực, tự chủ trong học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tư liệu dạy học
2. Trò: Xem lại đề, nội dung bài đã học
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Ôn tập về I. Ôn tập văn bản thyết 
văn thuyết minh. minh.
H? Văn thuyết minh là TL : Là kiểu văn bản 1. Văn thuyết minh.
gì? Cho ví dụ ? thông dụng trong mọi - Giới thiệu một nhân vật 
 lĩnh vực đời sống, nhằm lịch sử.
 cung cấp tri thức về các - Giới thiệu một miền 
 hiện tượng và sự vật quê, một vùng địa lí.
 trong tự nhiên, xã hội - Giới thiệu một đặc sản, 
 bằng phương pháp trình một món ăn.
 bày, giải thích. - Giới thiệu một vị thuốc.
 - . 
H ? Những đặc điểm và TL : 2. Tính chất của văn 
tính chất của văn thuyết - Sự chính xác là tiêu chí thuyết minh 
minh ? hàng đầu của văn bản - Trình bày rõ ràng, hấp 
 thuyết minh. dẫn đặc điểm cơ bản của 
 - Ngôn ngữ diễn đạt đối tượng.
 trong văn bản thuyết - Tri thức phải chính xác.
 minh phải chính xác, - Ngôn ngữ diễn đạt: 
 chặt chẽ, cô đúc và sinh Chính xác, chặt chẽ, cô 
 động đúc.
H ? Khi viết văn thuyết TL : 3. Yêu cầu và phương 
minh cần đẩm bảo những - Cần hiểu chính xác điều pháp thuyết minh.
yêu cầu nào ? mình nói. Tránh nói vu - Cần nghiên cứu, tìm 
 1 vơ không chính xác. hiểu sự vật, hiện tượng 
 - Người nói, người viết cần thuyết minh, nắm 
 cần nghiên cứu, tìm hiểu chắc bản chất đặc trưng, 
 sự vật, hiện tượng cần mối tương quan của đối 
 thuyết minh, nắm chắc tượng.
 bản chất đặc trưng, mối 
 tương quan của nó để có 
 thể trình bày một cách 
 sáng tỏ, có sức thuyết 
 phục, tránh xa đề.
H? Phương pháp thuyết - HS tự bộc lộ. - Có thể phối hợp nhiều 
minh chủ yếu thường phương pháp thuyết 
dùng là gì? minh: nều định nghĩa, 
 mô tả sự vật hiện tượng, 
 nêu ví dụ, liệt kê, so 
 sánh, đối chiếu, số liệu 
H ? Kể tên các đối tượng -HS nêu : 4. Các kiểu văn bản 
thuyết minh thường thuyết minh:
gặp ? - Đồ vật, vật dụng.
 - Con vật.
 - Danh lam thắng cảnh, 
 di sử.
 - Phương pháp, cách làm.
 - Tác giả, tác phẩm.
 - Giới thiệu sản phẩm 
H? Các bước làm bài văn - HS trao đổi nhanh, TL : 4. Các bước làm một 
thuyết minh ? bài văn thuyết minh.
 - Tìm hiểu đề văn và yêu 
 cầu về nội dung của bài 
 bài văn thuyết minh:
 + Đối tượng thuyết 
 minh?
 + Nội dung cần thuyết 
 minh như thế nào?
 - Quan sát, tìm hiểu kĩ 
 lưỡng, chính xác đối 
 tượng cần thuyết minh để 
 xác định đặc điểm cơ bản 
 của đối tượng.
GV : Lưu ý cho HS lập - Nghe - Lập dàn ý: Xác lập các 
dàn ý : ý chính, ý phụ.
- Thuyết minh vấn đề - Viết thành bài văn theo 
gì ? dàn ý đã xác lập.
- Vấn đề nào là cơ bản - Đọc và sửa chữa.
cần tập trung chú ý 
thuyết minh kĩ, đồng thời 
 2 tìm phương pháp thuyết 
minh thích hợp cho từng 
phần, từng vấn đề.
Hoạt động 2 : Phân biệt II. Những điểm khác 
văn bản thuyết minh biệt của văn bản thuyế 
với các kiểu văn bản minh só với các kiểu 
khác. văn bản đã học.
H ? Văn bản thuyết minh - HS thảo luận, TL: - Khác nhau về mục đích 
khác với các văn bản tự Phương Văn Văn - Khác nhau về cách thức 
sự, miêu tả....ở chỗ nào ? diện bản bản trình bày
 khác thuyết - Khác nhau về giọng 
 minh
 Mục điệu: dùng văn phong 
 đích khoa học; có thể dùng số 
 Cách liệu cụ thể, dấu gạch đầu 
 thức dòng 
 trình 
 bày 
 Ngôn 
 ngữ, 
 giọng 
GV cho HS lấy các ví dụ điệu
để só sánh văn thuyết - HS thực hiện yêu cầu.
minh với các kiểu bài Tiết 2
khác III. Yếu tố nghệ thuật 
Hoạt động 3: Yếu tố trong văn bản thuyết 
nghệ thuật trong văn minh.
bản thuyết minh. 1. Tác dụng của việc sử 
GV cung cấp đoạn văn - Nghe dụng biện pháp nghệ 
thuyết minh có sử dụng thuật trong văn thuyết 
yếu tố nghệ thuật. minh.
Ví dụ: Hoa sen là quốc hoa Ví dụ:
của đất nước VN. Những 
cánh hoa thơm mát làm 
phong cảnh thanh tao. Hạt 
sen ăn bùi bùi rất ngon. Chi 
đá vào mát lạnh. Gỏi ngó sen, 
chè hạt sen, cơm gói lá hạt 
sen, trà sen. Màu hồng nhẹ 
nhàng xinh tươi. Sen vươn 
lên từ bùn. Mà tỏa sáng dưới 
ánh nắng mai. Những giọt 
nước mưa còn động lạo....cầu 
nguyện.
H? Đoạn văn trên sử - HS tự bộc lộ.
dụng phương thức biểu 
đạtt nào? Điều gì đã góp 
phần tạo nên cái hay của 
đoạn văn?
GV cho HS đọc đoạn 2 - HS đọc
 3 của văn bản ”Phong cách 
Hồ Chí Minh”
H? Nội dung chính của TL: Đoạn văn viết về vẻ 
đoạn văn? đẹp trong phong cách lối 
 sống của chủ tịch Hồ Chí 
 Minh.
H? Tác giả đã dùng TL: Đoạn văn dùng lối - Để làm nổi bật đối 
phương pháp nào để so sánh, giải thích và tượng thuyết minh và gợi 
thuyết minh, giới thiệu? chứng minh. hứng thú cho người đọc 
H? Mục đích việc sử - HS tự bộc lộ: người nghe, người viết 
dụng biện pháp nghệ cần đưa vào các yếu tố 
thuật trong văn thuyết nghệ thuật. 
minh?
H? Các biện pháp nghệ - TL: - Mục đích việc sử dụng 
thuật thường được sử + Các biện pháp tu từ biện pháp nghệ thuật 
dụng trong văn bản như so sánh, nhân hóa, trong văn thuyết minh: 
thuyết minh? ẩn dụ Làm cho văn bản sinh 
 + Lối kể chuyện: đối động, hấp dẫn chứ không 
 thoại, tự thuật làm mất các đặc điểm, 
 + Vè, diễn ca tính chất, nguyên tắc 
 thuyết minh
4. Củng cố 
 Hệ thống hóa các kiến thức vừa học.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. 
 Sưu tầm, lập dàn ý về một vật dụng, dụng cụ học tập của HS.
IV. Rút kinh nghiệm.
 Tiết 3
 Chuyên đề 1: (TẬP LÀM VĂN)
 THUYẾT MINH SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỆN PHÁP 
 NGHỆ THUẬT (Tiếp)
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức:
 - Củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao về kiểu văn bản bài thuyết minh 
có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
 - Phân biệt được kiểu văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản khác.
 2. Kĩ năng:
 Phân tích đề bài, kiểu bài văn bản thuyết minh.
3. Thái độ:
 Tích cực tìm hiểu các đoạn văn, bài văn thuyết minh.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Chuẩn bị tư liệu tham khảo
2. Trò: Xem lại đề, nội dung bài đã học
 4 III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: Thực I. Thực hành tìm hiểu đề 
hành tìm hiểu đề văn văn thuyết minh có sử 
thuyết minh có sử dụng dụng yếu tố nghệ thuật.
yếu tố nghệ thuật. Đề bài:Trình bày vấn đề tự 
GV ra đề yêu cầu học học
sinh tìm hiểu văn thuyết 
minh có sử dụng yếu tố 
nghệ thuật.
H? Đề yêu cầu thuyết - HS thảo luận, TL: 1. Tìm hiểu đề:
minh vấn đề gì? - Giải thích thế nào là tự - Vấn đề thuyết minh: Trình 
H? Tính chất của vấn đề học? bày vấn đè tự học.
trừu tượng hay cụ thể? - Tự học bao gồm những - Vấn đề trìu tượng 
Phạm vi rộng hay hẹp? gì? -> phạm vi rộng
H? Muốn giải quyết vấn 
đề này phải làm việc gì?
H? Tự học là gì? Phạm vi - HS n 2. Tìm ý và lập dàn ý
tự học bao gồm những Học không tự học thì sẽ * Mở bài:
gì? không có kết quả. - Học là thế nào?
 + Học vẹt. - Tự học là gì?
 + Kiến thức đó không * Thân bài:
 thành kiến thức của Tự học bao gồm những việc 
 mình. gì?
 - Tự học SGK có nghĩa là 
 chủ động nắm tri thức.
 - Tự học sách tham khảo
 Là mở rộng kiến thức.
 - Tự học khi làm bài tập: 
 Suy nghĩ vận dụng kiến thức 
 vào thực hành.
 - Tự học thuộc lòng là ghi 
 nhớ thành tri thức của mình.
 - Tự học khi làm thwucj 
 nghiệm: Sáng tạo vận dụng 
 lí thuyết vào phát minh tìm 
H? Học mà không tự học ra chân lí mới.
liệu có kết quả hay - Hs tự bộc lộ. - Tự học khi liên hệ thực 
không? Vì sao? tế...
H? Học sinh phải làm gì? - HS nêu Kết bài: Lời khuyên phải có 
 ý thức tự học
Hoạt động 2: II. Thực II. Thực hành làm bài 
hành làm bài thuyết thuyết minh có sử dụng 
 5 minh có sử dụng yếu tố yếu tố nghệ thuật và yếu tố 
nghệ thuật và yếu tố miêu tả.
miêu tả. - Nghe, thực hiện yêu Đề: Hãy hình dung em là 
GV ra đề bài. cầu nhân viên tiếp thị của hãng 
 bột giặt Omo. Hãy sử dụng 
 các biện pháp nghệ thuật và 
 yếu tố miêu tả để viết một 
 bài giới thiệu sản phẩm.
 - Độ tẩy sách chất bẩn 
 - Liều lượng cần sử dụng.
 - Mùi vị, hương thơm...
 - Tác dụng phụ với da.
 - Giá thành.
GV tổ chức cho HS đọc - HS đọc. - ....
bài.
GV nhận xét. - Nghe
4. Củng cố 
 Hệ thống hóa các kiến thức vừa học.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. 
IV. Rút kinh nghiệm.
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 01 tháng 9 năm 2020
 - Nội dung, hình thức: 
 .
 - Phương pháp: ..
 6

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_1_tiet_1_3_nam_hoc_2020_2021.doc