Ngày soạn: 19/12/2020 Tiết: 49, 50, 51 Tuần: 17 Chuyên đề 3: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (tiếp) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; yêu cầu của một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống. - Nắm được các dạng đề bài và phương pháp làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống. 2. Kĩ năng: - Nhận biết, phân tích các sự việc, hiện tượng đời sống có ý nghĩa. - Rèn kĩ năng tạo dựng văn bản nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống. 3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các sự việc, hiện tượng đời sống hàng ngày. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Tư liệu dạy học theo chuyên đề. 2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu, ôn lại kiến thức: III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Nội dung bài mới Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: I. Nhận diện các đề bài nghị luận về một .đời sống. GV cho HS làm quen các thao - HS nghe, quan sát đề văn Cho các đề bài: tác tìm hiểu đề và lập dàn bài Đề 1: Hiện nay, bạo lực học đề văn nghị luận về một sự đường đang là vấn nạn gây việc hiện tượng đời sống. nhức nhối trong dư luận. Đề 2: Hiện nay ở nước ta có nhiều cá nhân, gia đình, tổ chức thu nhận trẻ em cơ nhỡ, lang thang kiếm sống trong các thành phố, thị trấn về những mái ấm tình thương để nuôi dạy, giúp các em học tập, rèn luyện, vươn lên sống lành mạnh, tốt đẹp. Em hãy bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng đó. Đề 3: Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông. H? Căn cứ vào các đề bài trên, - HS trao đổi, nêu: * Nhận xét: Đề văn nghị em hãy rút ra nhận xét về dạng + Các phàn của đề. luận .đời sống: đề của văn nghị luận .đời + Nội dung yêu cầu. - Thường gồm: 2 phần (Phàn sống? + Hình thức yêu cầu. giới hạn nội dung và phần yêu cầu). - Nội dung: Thường là những sựu việc, hiện tượng đời sống. - Yêu cầu: Dạng đề mở, dạng có mệnh lệnh. Hoạt động 2: II II. Đặc điểm của kiểu bài nghị uận về một sự việc hiện H? Thế nào à NL về 1 sự việc, tượng đời sống. hiện tượng đời sống? cho VD? - HS nêu 1.Khái niệm: Bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, là đúng hay sai; đáng khen hay đáng chê hoặc là có điểm cần suy nghĩ. VD: Miệng nói lời hay, tay làm việc tốt; Hiện tượng mê chơi điện tử ở H? yêu cầu về nội dung và - HS bộc lộ giới trẻ hình thức của kiểu bài này? - Nội dung: Phân tích thực 2. Yêu cầu về nội dung và trạng (Ở đâu? Đối tượng nào? hình thức Có phổ biến không?) Nguyên nhân (Khách quan; chủ quan) Giá trị, ý nghĩa/ (Hậu quả/tác hại); Đề xuất những giải pháp khắc phục của sự việc, hiện tượng (Cá nhân,gia đình, xã hội). Liên hệ bản thân (Nhận thức, hành động). - Hình thức: Bố cục mạch lạc, luận điểm rõ ràng, chứng cứ xác thực.. Hoạt động 3: II. Thực hành tìm hiểu đề và GV cho HS lần lượt tìm hiểu - HS ghi và thực hiện yêu cầu: tìm ý cho bài văn nghị đề. luận...đời sống. Đề bài: Tuổi trẻ học đường suy nghĩ và hành động để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông. H? Xác định các thao tác cơ 2 HS lên bảng 1. Tìm hiểu đề. bản để tìm hiểu nhận diện đề. - Nội dung: - Kiểu bài: Nghị luận sống - Hình thức yêu cầu: - Nội dung: Giải pháp góp - Tư liệu làm bài phần thực hiện giảm thiểu tai nạn giao thông, - Hình thức yêu cầu: Nêu suy nghĩ - Tư liệu làm bài: Nghiên cứu thực tế cuộc sống. GV cho HS tìm các ý cơ bản - HS làm theo nhóm: 2. Tìm ý: của bài văn? - Thực trạng tai nạn giao thông ở Việt nam hiện nay - Hậu quả của vấn đề - Nguyên nhân của vấn đề - Hành động của tuổi trẻ học đường góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông: GV cho HS đề 2 - Nghe, thực hiện Tiết: 48 Đề bài: Hiện nay, bạo lực học đường Yêu cầu HS tìm hiểu đề cho - HS trao đổi, thảo luận, TL: đang là vấn nạn gây nhức nhối bài văn trong dư luận.. Viết một bài văn (không quá 01 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em vấn đề trên. 1. Tìm hiểu đề. - Kiểu bài: Nghị luận sống - Nội dung: Vấn nạn bạo lực học đường hiện nay - Hình thức yêu cầu: Nêu suy nghĩ - Tư liệu làm bài: Nghiên cứu thực tế cuộc sống. 2. Các ý cơ bản: GV Yêu cầu tìm ý - HS tìm ý: - Giải thích: Thế nào là bạo lực 1. Giải thích: Bạo lực học học đường. đường là gì? - Thực trạng vấn đề bạo GV lưu ý: Các biểu hiện như: 2. Thực trạng: lực học đường diễn ra dưới xúc phạm, lăng mạ, sỉ nhục, nhiều hình thức: bạo lực thể chà đạp danh dự, nhân phẩm, - Nghe xác và bạo lực tinh thần; có xu làm tổn thương về mặt tinh hướng gia tăng và diễn ra phức thần và thể xác. tạp ở nhiều nơi. - Tác hại: H? Nêu những tác hại của bạo 3. Tác hại: Với nạn nhân: lực học đường? Với trường học và xã hội GV: Bản thân: bị tổn thương về thể xác, tinh thần, gây tâm lí nặng nề, ảnh hưởng đến sức khỏe, danh dự, đến học tập. - làm biến thái môi trường giáo dục; làm ảnh hưởng đến trật tự, an ninh xã hội. - Với gia đình: gây tâm lí bất ổn, lo lắng, hoang mang,... - Với người gây ra hành vi bạo lực: phát triển không toàn diện; là mầm mống của tội ác; làm hỏng tương lai của chính mình; bị mọi người lên án, xa lánh, căm ghét. H? Nguyên nhân nào dẫn 4. Nguyên nhân: 4. Nguyên nhân: đến đường? - Sự phát triển thiếu toàn diện, - Bản thân: thiếu hụt về nhân cách, thiếu - Gia đình: khả năng kiểm soát hành vi - Nhà trường: ứng xử của bản thân, thiếu kĩ - Xã hội: năng sống, nhận thức sai lệch về quan điểm sống. - Có những căn bệnh tâm lí hoặc do ảnh hưởng của bạo lực từ cuộc sống, nghiện game và phim ảnh, mạng xã hội... - Thiếu sự quan tâm giáo dục của gia đình; sự giáo dục trong nhà trường: nặng về dạy kiến thức văn hóa, chưa thật chú H? Những giải pháp? trọng dạy kĩ năng sống cho - Giải pháp và liên hệ: học sinh. + Phối hợp chặt chẽ giữa gia Xã hội chưa có sự quan tâm đình, nhà trường và xã hội. đúng mức, chưa có những giải + Tuyên truyền, giáo dục về pháp thiết thực, đồng bộ và lối sống nhân ái, ý thức chấp triệt để. hành luật pháp. H? Liên hệ thực tế vấn đề, rút 5. Giải pháp và liên hệ: ra bài học cho bản thân? - Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục học sinh; có biện pháp giáo dục, răn đe, xử lí vi phạm. Tuyên GV nhận xét. truyền, giáo dục về lối sống - Bài học rút ra. nhân ái, ý thức chấp hành luật pháp. - Bản thân ra sức học tập, hướng vào những hoạt động bổ ích; có lối sống lành mạnh, có quan điểm nhận thức hành động tích cực, đúng đắn; tích cực rèn luyện quan niệm sống tốt đẹp. Đấu tranh, tố cáo những hành vi bạo lực học đường. * Khẳng định lại những ảnh hưởng xấu của bạo lực học đường. Mỗi học sinh cần nhận thức đúng đắn về tác hại của bạo lực học đường, luôn có ý thức xây dựng nếp sống lành mạnh, hòa đồng, đoàn kết. - Nghe. 4. Củng cố: Hệ thống hóa các kiến thức vừa học 5. Hướng dẫn học bài:. Đề bài: Trình bày suy nghĩ của em về vấn đề an toàn thực phẩm Đây là dạng đề nào? (Sự việc, hiện tượng đời sống) - Đề đặt ra vấn đề gì cần giải quyết? (Vệ sinh an toàn thực phẩm) - Yêu cầu của đề? Trình bày suy nghĩ - Tư liệu hỗ trợ làm bài: Hiểu biết thực tế đời sống. Bước 2 : Tìm ý cho bài văn - Giải thích: Vệ sinh an toàn thực phẩm là việc bảo đảm thực phẩm không bị hỏng không chứa các tạp chất quá giới hạn cho phép, có thể gây hại cho sức khỏe con người. - Thực trạng và dẫn chứng: Những vụ việc liên quan đến quy trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm (đồ ăn, thức uống, rau, củ,..) bẩn đang khiến nhiều người cảm thấy rất hoang mang. - Nguyên nhân và hậu quả * Nguyên nhân + Doanh nghiệp, nhà sản xuất. + Người tiêu dùng: Thiếu hiểu biết... + Cơ quan có thẩm quyền. * Hậu quả + Sức khỏe người tiêu dùng... + Đánh mất niềm tin, tình thương giữa con người với con người. + Ảnh hưởng đến cá nhân, doanh nghiệp chân chính. + Gây ảnh hưởng nặng nề tới nền kinh tế. - Giải pháp + Nâng cao hiểu biết cho người sản xuất lẫn người tiêu thụ. + Hình thức xử phạt. + Đẩy mạnh việc sản xuất thực phẩm hữu cơ, biến đổi gen có lợi, an toàn cho sức khỏe. - Bài học nhận thức + Chấp hành pháp luật không thực hiện hay tiếp tay cho hành vi sản xuất, chế biến, lưu hành thực phẩm bẩn. + Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của những người xung quanh về an toàn vệ sinh thực phẩm. IV. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt của tổ Ngày . tháng 12 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: