Giáo án Nâng cao Ngữ văn 9 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020

doc 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 9 - Tuần 2 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/8/2019 Tiết 4, 5 Tuần 2
 Chuyên đề 1: VĂN BẢN NHẬT DỤNG
 (Phần Văn bản)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 - Hệ thống nội dung, ý nghĩa và cách tiếp cận các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 
9.
 - Hiểu, cảm nhận được những nét đặc trưng của văn bản nhật dụng.
 - Thấy được ý nghĩa của việc học tập các văn bản nhật dụng.
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát để đánh giá về ý nghĩa, giá trị của văn bản nhật 
dụng đối với cuộc sống hàng ngày.
 - Rèn kĩ năng đọc – hiểu ,cảm nhận các văn bản nhật dụng được học, đọc trong và 
ngoài chương trình.
 - Tích hợp với phần Tập làm văn về văn nghị luận, thuyết minh. 
 - Tổng hợp và so sánh những đề tài trong chương trình nhật dụng ở lớp 9 với các 
khối lớp khác. 
 - Rèn luyện cho học sinh cách làm bài nghị luận nâng cao liên quan đến vấn đề đặt 
ra trong văn bản.
3.Thái độ:
 Tiếp tục bồi dưỡng năng lực viết bài nhật dụng về các chủ đề xung quanh cuộc 
sống của em. Xác định được thái độ ứng xử đúng đắn với các vấn đề trên.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Giáo án, tư liệu tham khảo.
2. Trò: Ôn tập kiến thức, sưu tầm tư liệu
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới:
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản
 Tiết 4
Họat động 1: I. Các văn bản nhật dụng đã 
H? Lập bảng thống kê - HS lập mẫu: học
các văn bản nhật dụng đã Tên Tác Nội Đề 1. Nội dung:
học ở lớp 9. văn giả dung tài - Vẻ đẹp của phong cách HCM.
 bản - Nguy cơ chiên tranh hạt nhân 
 và trách nhiệm ngăn chặn chiến 
H? Nhận xét về hình TL: tranh vì hòa bình thế giới.
thức thể hiện của các văn Sử dụng tất cả mọi thể - Trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ 
bản nhật dụng nêu trên? loại, kiểu văn bản: Thuyết và phát triển của trẻ em của 
Dẫn ví dụ cụ thể từ các minh, miêu tả, kể, nghị cộng đồng quốc tế.
văn bản? luận... 2. Hình thức thể hiện:
H? Những đề tài mà văn TL: VB Phương thức BĐ
bản nhật dụng hướng VB Đề tài 1 Miêu tả, tự sự, NL, 
 P/c HCM Sự hội nhập với 
tới? thé giới .dân tộc BC
 Đấu Ngăn chặn chiên 2 Miêu tả, tự sự, NL, 
 tranh hòa tranh, bảo vệ hòa 
 1 bình bình thế giới BC, TM.
 Tuyên Quyền trẻ em
 bố trẻ em 3 NL, TM, BC
 - HS trao đổi, TL: => VBND sử dụng tất cả mọi 
 VB thể loại, kiểu văn bản.
 1 Sự hội nhập với Nó không phải là khái niệm thể 
 thé giới .dân tộc loại, kiểu văn bản
 2 Ngăn chặn chiên 
 tranh, bảo vệ hòa 
 bình thế giới
 3 Quyền trẻ em
Hoạt động 2: II. Giá trị của các tác phẩm.
H? Cơ sở nào để tác giả - HS bộc lộ. 1. Văn bản Phong cách Hồ 
đi đến nhận địn : “Có thể Chí Minh.
nói ít có Chủ tịch Hồ - Vẻ đẹp trong phong cách văn 
Chí Minh”? hóa của người:
 + Bác đã đặt chân đến nhiều 
 vùng đất khác nhau, làm nhiều 
 nghê khác nhau.
 + Thông thuộc nhiều ngoại 
 ngữ.
 + Người học hỏi, tìm hiểu văn 
 hóa nghệ thuật đến mức uyên 
H? Thái độ tiếp thu văn - HS nêu: thâm.
hóa nhân loại của Bác? - Thái độ:
 + Chủ động tiếp thu văn hóa.
 + Không làm mất bản sắc văn 
 hóa dân tộc => Phong cách rất 
 VN, rất Phương Đông, rất mới, 
 - HS nêu: rất hiện đại.
Cho HS ứng dụng liên hệ + TL: Giao lưu mở rộng 
bài học: Trong việc tiếp tiếp xúc với nhiều luồng 
thu văn hóa nhân loại văn hóa hiện đại.
ngày nay của giới trẻ có + NC: Có nhiều luồng văn 
những thuận lợi, nguy cơ hóa tiêu cực phải biết 
gì? nhận ra độc hại.
 Tiết 5
H? Cho HS trình bày lại - HS lên bảng làm. 2. Văn bản: Đấu tranh cho 
hệ thống luận điểm, luận hào bình.
cứ của văn bản? - Tính chất hiện thực và sự 
H? Ý nghĩa của những - HS nêu tính thời sự của khủng khiếp của nguy cơ hạt 
con số về đầu đạn hạt văn bản. nhân.
nhân được văn bản nêu 
ra mở đầu văn bản có ý 
nghĩa gì? - Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn 
H? Em có đồng ý với - HS dựa vào văn bản rút bị cho chiến tranh hạt nhân đã 
 2 nhận xét “Việc bảo tồn ra ý kiến nhận xét. và đang cướp đi của thế giới 
sự sống trên trái đất ít nhiều điều kiện để cải thiện c/s 
tốn kém hơn là dịch hạch của con người.
hạt nhân”? Vì sao? - Đấu tranh cho 1 thế giới hòa 
 bình là nhiệm vụ cấp bách.
H? Cảm nghĩ cả em về - HS tự bộc lộ 3. Văn bản Tuyên bố trẻ em.
văn bản?
H? Tính cấp thiết của 
vấn đề thể hiện chỗ nào? - HS trao đổi, thảo luận, 
 TL: 
 - Tất cả trẻ em trên thế 
 giới đều trong trắng, dễ bị 
 tổn thương và còn phụ 
 thuộc.
 - Trẻ em là tương lai của 
 nhân loại -> Đảm bỏ cho 
 trẻ có được tương lai tốt 
 đẹp. - Thực trạng báo động về c/s 
H? Theo em, văn bản có TL: Văn bản có ý nghĩa khó khăn, bất hạnh của trẻ em 
ý nghĩa gì trong cuộc nêu lên những vấn đề mấu trên toàn thế giới.
sống ngày nay? chốt quan trong về vấn đề 
 trẻ em:
 + Vấn đề quyền trẻ em.
 + Những hiểm họa 
 nghiêm trọng ảnh hưởng 
 đến sự sống còn của trẻ 
 em.
 + Những vấn đề cấp bách 
 và nhiệm vụ giải pháp cần 
 tiến hành để thực hiện, 
 đảm bảo cho trẻ em và 
 cho vận mệnh đất nước, 
 dân tộc 
H? Nêu hiện thực và - HS tự bộc lộ - Nhiệm vụ cơ bản:
tương lai của trẻ em. + Tăng cường sức khỏe và dinh 
Cũng như nhiệm vụ cấp dưỡng để cứu sinh mệnh trẻ 
bách mà cộng đồng quốc em.
tế phải thực hiện nhằm + Những nhiệm vụ cụ thể, cấp 
đảm bảo cho trẻ em có thiết cần thực hiện nhằm bảo vệ 
được 1 tương lai tươi và cải thiện đ/s, vì tương lai của 
sáng? trẻ em: Bình đẳng, quan tâm, 
H? Vì sao có thể nói, - HS nêu. ưu tiên đến trẻ em...
chăm lo cho trẻ em chính 
là chăm lo cho sự phát 
triển lâu dài và bền vững 
của mỗi quốc gia và của 
 3 toàn cầu?
4. Củng cố 
 Hệ thống hóa các kiến thức vừa học.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. 
 Hoàn thành bài văn ở nhà
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 20/8/2019 Tiết 6 Tuần: 2
 Chuyên đề 1: ( Tiếng Việt) HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI 
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức:
 Củng cố và nâng cao nội dung các Phương châm hội thoại đã học.
2. Kĩ năng:
 Rèn kĩ năng vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại vào thực tế giao tiếp 
xã hội.
3. Thái độ:
 - Yêu quí và bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.
 - Sử dụng phù hợp các PCHT trong giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Các bài tập về phương châm hội thoại.
2. Trò: Xem lại đề, nội dung bài đã học
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Nội dung bài mới: 
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: I. Củng cố các kiến thức về 
Sơ đồ hóa các kiến thức đã - HS thực hiện phương châm hội thoại
học vê phương châm hội 
thoại. II. Vận dụng thực hành các 
Hoạt động 2 kiến thức về các phương 
 châm hội thoại.
1. Phương châm hội thoại - HS phát hiện 1. Phương châm hội thoại nào 
nào đã không được tuân thủ đã không được tuân thủ
trong các trường hợp sau? a) Thừa từ nhất vì từ tuyệt 
a) Việc này là tuyệt mật nhất mật đã hàm chứa ý nhất, tuyệt 
đấy! đối.
b) Hôm nay là ngày sinh b) Thừa từ ngày vì từ sinh 
nhật của mẹ tôi. nhật có nghĩa là ngày sinh.
c) Cửa hàng này bán nhiều c) Thừa từ biển vì từ hải sản 
hải sản biển ngon lắm. có nghĩa là các sản vật lấy từ 
d) – Bạn là học sinh trường biển.
 4 nào? d) Câu trả lời thiếu thông tin: 
-Tớ là học sinh trường trung tên một trường trung học cơ 
học cơ sở. sở cụ thể.
2. Đọc truyện cười sau và cho TL: Câu nói của người 2. Đọc truyện cười sau: 
biết câu nói được in đậm đã vi anh đã không tuân thủ Trứng vịt muối
phạm phương châm hội thoại nào. phương châm về chất. Do Nhận xét: Câu nói của người 
Vì sao người nói lại vi phạm thiếu hiểu biết nên người anh đã không tuân thủ 
phương châm đó? anh đã trả lời như vậy và phương châm về chất.
 Trứng vịt muối chính vì thế mà truyện gây 
Hai anh em nhà nọ vào quán ăn cười.
cơm. Nhà quán dọn cơm trứng vịt 
muối cho ăn. Người em hỏi anh:
– Cùng là trứng vịt mà sao quả 
này lại mặn nhỉ?
– Chú hỏi thế người ta cười cho 
đấy. – Người anh bảo. – Quả 
trứng vịt muối mà cũng không 
biết.
– Thế trứng vịt muối ở đáu ra?
Người anh ra vẻ thông thạo, bảo:
– Chú mày kém thật! Có thế mà 
cũng không biết. Con vịt muối 
thì nó đẻ ra trứng vịt muối chứ 
sao.
(Theo Truyện cười dân gian Việt 
 Nam) 3. Đọc đoạn trích sau
3. Đọc đoạn trích sau và trả 
 - HS nghe 
lời các câu hỏi ở dưới.
Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành 
nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn 
hỏi:
– Có đồng nào, cụ nhặt nhạnh đưa 
cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?
Lão cười nhạt bảo:
– Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào 
đấy Thế nào rồi cũng xong.
 (Nam Cao)
a) Câu nói Thế nào rồi cũng - HS thực hiện Nhận xét:
xong của lão Hạc đã vi phạm a) Câu nói của lão Hạc đã a. Câu nói của lão Hạc đã vi 
phương châm hội thoại nào? vi phạm phương châm phạm phương châm cách 
 cách thức. thức.
b) Vì sao lão Hạc lại vi phạm b) Đây là trường hợp 
phương châm đó? người nói cố tình vi phạm 
 phương châm hội thoại b. Cốt làm yên lòng ông giáo 
 bởi lão Hạc nói vậy chỉ chứ không nêu rõ ràng, chính 
 5 cốt làm yên lòng ông giáo xác ý định, việc làm của lão 
 chứ không nêu rõ ràng, cho ông giáo biết
 chính xác ý định, việc làm 
 của lão cho ông giáo biết.
c) Nhận xét về cách nói đó c) Nhận xét về cách nói 
 c. Nửa kín nửa hở
của lão Hạc bằng một çâu của lão Hạc trong trường 
thành ngữ. hợp này bằng một thành 
 ngữ: nửa kín nửa hở..:
5. Tìm một số câu tục ngữ, - HS nêu
thành ngữ, ca dao có nội 
dung liên quan đến phương 
châm lịch sự trong giao tiếp.
6. Xây dựng một đoạn hội - HS thực hiện
thoại giữa một bạn HS và 
một người cao tuổi trong đó 
có tuân thủ các phương châm 
hội thoại.,
GV nhận xét, sửa chữa. - Nghe
4. Củng cố 
 Hệ thống hóa các kiến thức vừa học.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. 
 Sưu tầm đoạn văn, đoạn thơ thực hiện phương châm hội thoại.
IV. Rút kinh nghiệm.
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 26 tháng 8 năm 2019
 - Nội dung, hình thức: 
 .
 - Phương pháp: ..
 6

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_9_tuan_2_nam_hoc_2019_2020.doc