Ngày soạn: 24/8/2019 Tiết 7, 8 Tuần 3 Chuyên đề 1: (TẬP LÀM VĂN) THUYẾT MINH SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT (Tiếp) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao về kiểu văn bản bài thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật. - Phân biệt được kiểu văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản khác. 2. Kĩ năng: Nhận diện kiểu văn bản thuyết minh. Làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt. 3. Thái độ: Tích cực tìm hiểu các đoạn văn, bài văn thuyết minh. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Chuẩn bị tư liệu tham khảo 2. Trò: Xem lại đề, nội dung bài đã học III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Tiết 7 Hoạt động 1: I. Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. H? Hiểu vai trò, ý nghĩa TL: Yếu tố miêu tả trong 1. Tác dụng của việc sử dụng yếu tố của yếu tố miêu tả trong việc thuyết minh -> Bài miêu tả trong văn thuyết minh. việc thuyết minh như thế văn thuyết minh thêm sinh - Bài văn thuyết minh thêm sinh nào? động. Sự vật được tái hiện động. Sự vật được tái hiện cụ thể. cụ thể. - Đối tượng: Các loài cây, di tích, danh lam, các mặt đối tượng... H? Những đối tượng nào - HS nhận diện cần sự miêu tả khi thuyết minh? H? Đặc điểm của bài văn TL: Khách quan, tiêu biểu thuyết minh? - HS thực hành: Yêu cầu HS vận dụng Ví dụ: Sau mấy tháng chắt yếu tố miêu tả: Thân cây lọc dinh dưỡng diệp lục chuối, lá chuối khô... cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dần rồi khô lại. Lá chuối khô gói bánh gai thơm, phức. Hoạt động 2: II. Biện pháp nghệ thuật trong 1 GV cung cấp đoạn văn - Nghe văn bản thuyết minh. thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật. Ví dụ: Hoa sen là quốc hoa của đất nước VN. Những cánh hoa thơm mát làm phong cảnh thanh tao. Hạt sen ăn bùi bùi rất ngon. Chi đá vào mát lạnh. Gỏi ngó sen, chè hạt sen, cơm gói lá hạt sen, trà sen. Màu hồng nhẹ nhàng xinh tươi. Sen vươn lên từ bùn. Mà tỏa sáng dưới ánh nắng mai. Những giọt nước mưa còn động lạo....cầu nguyện. H? Đoạn văn trên sử - HS tự bộc lộ. - Để làm nổi bật đối tượng thuyết dụng phương thức biểu minh và gợi hứng thú cho người đọc đạt nào? Điều gì đã góp người nghe, người viết cần đưa vào phần tạo nên cái hay của các yếu tố nghệ thuật. đoạn văn? GV cho HS đọc đoạn 2 của văn bản ”Phong cách - HS đọc Hồ Chí Minh” H? Nội dung chính của TL: Đoạn văn viết về vẻ đoạn văn? đẹp trong phong cách lối sống của chủ tịch Hồ Chí Minh. H? Tác giả đã dùng TL: Đoạn văn dùng lối so phương pháp nào để sánh, giải thích và chứng thuyết minh, giới thiệu? minh. H? Mục đích việc sử - HS tự bộc lộ: - Mục đích việc sử dụng biện pháp dụng biện pháp nghệ nghệ thuật trong văn thuyết minh: thuật trong văn thuyết Làm cho văn bản sinh động, hấp minh? dẫn chứ không làm mất các đặc điểm, tính chất, nguyên tắc thuyết H? Các biện pháp nghệ minh. thuật thường được sử - TL: dụng trong văn bản + Các biện pháp tu từ như thuyết minh? so sánh, nhân hóa, ẩn dụ + Lối kể chuyện: đối thoại, tự thuật + Vè, diễn ca Tiết 8 Hoạt động 3: Thực III. Thực hành tìm hiểu đề văn 2 hành tìm hiểu đề văn thuyết minh có sử dụng yếu tố thuyết minh có sử dụng - Nghe, thực hiện miêu tả và biện pháp nghệ thuật. yếu tố nghệ thuật. Đề 1: Thuyết minh về cây tre Việt Nam. H? Giả sử phải viết bài - HS nêu: * Dàn bài: văn thuyết minh về cây - Mở bài tre Việt Nam, em dự định + Cây tre rất gần gũi với người dân sẽ sử dụng yếu tố miêu tả VN (Miêu tả 1 vài câu) vào những chi tiết nào? + Công dụng của tre (sử dụng từ Hãy thể hiện rõ trong dàn ngữ miêu tả). ý bài viết của em. - Thân bài: Với mỗi chi tiết đó, hãy Ví dụ: Câu văn có sử dụng + Sự xuất hiện của tre . viết một câu văn miêu tả. yếu tố miêu tả: + Đặc điểm sinh trưởng và phát Tre ít mọc riêng lẻ mà triển của tre (Giải thích, liệt kê + thường mọc thành hàng, miêu tả) thành lũy bao bọc, che chở + Đặc điểm + công dụng cho làng quê như bức - Kết bài: Sự gắn bó của tre. tường thành kiên cố. Khẳng định sự trường tồn của tre với con người VN. Đề bài 2: Trình bày vấn đề tự học 1. Tìm hiểu đề: - Vấn đề thuyết minh: Trình bày vấn đè tự học. - Vấn đề trìu tượng -> phạm vi rộng H? Đề yêu cầu thuyết - HS thực hiện 2. Tìm ý và lập dàn ý minh vấn đề gì? * Mở bài: H? Tính chất của vấn đề - Học là thế nào? trừu tượng hay cụ thể? - Tự học là gì? Phạm vi rộng hay hẹp? * Thân bài: H? Muốn giải quyết vấn Tự học bao gồm những việc gì? đề này phải làm việc gì? - Tự học SGK có nghĩa là chủ động H? Tự học là gì? Phạm vi - HS thảo luận, TL: nắm tri thức. tự học bao gồm những - Giải thích thế nào là tự - Tự học sách tham khảo gì? Lập dàn bài học? Là mở rộng kiến thức. - Tự học bao gòm những - Tự học khi làm bài tập: Suy nghĩ gì? vận dụng kiến thức vào thực hành. - Tự học thuộc lòng là ghi nhớ - HS nêu thành tri thức của mình. - Tự học khi làm thực nghiệm: Sáng tạo vận dụng lí thuyết vào phát minh tìm ra chân lí mới. - Tự học khi liên hệ thực tế... 3 Kết bài: Lời khuyên phải có ý thức tự học H? Học mà không tự học - HS trình bày. liệu có kết quả hay Học không tự học thì sẽ không? Vì sao? không có kết quả. + Học vẹt. + Kiến thức đó không thành kiến thức của mình. H? Học sinh phải làm gì? - HS tự bộc lộ. 4. Củng cố Hệ thống hóa các kiến thức vừa học. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. IV. Rút kinh nghiệm. Ngày soạn: 24/8/2019 Tiết 9 Tuần 3 Chuyên đề 1: (TẬP LÀM VĂN) THUYẾT MINH SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ VÀ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT (Tiếp) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao về kiểu văn bản bài thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật. - Phân biệt được kiểu văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản khác. 2. Kĩ năng: Nhận diện kiểu văn bản thuyết minh. Làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt. 3. Thái độ: Tích cực tìm hiểu các đoạn văn, bài văn thuyết minh. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Chuẩn bị tư liệu tham khảo 2. Trò: Xem lại đề, nội dung bài đã học III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài mới: Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản GV cho HS thực hành Đề bài: Giới thiệu một mặt hàng thủ công mĩ nghệ mang màu sắc dân tộc mà em ưa thích. H? Tìm hiểu đề, tím ý. - HS thực hành nhanh 1. Tìm hiểu đề, tìm ý: 4 - Kiểu bài. - Đối tượng thuyết minh: Hàng mây tre đan, hàng góm sứ, hàng thổ cẩm... - Yêu cầu: * Các ý cơ bản cần triển khai. H? Lập dàn ý cho bài văn. - HS lên bảng làm 2. Lập dàn bài: H? Ghi vào dàn ý những chi Mở bài: tiết cần miêu tả. - Mở bài + Lịch sử ra đời + gần gũi với người dân VN (Miêu tả 1 vài câu) + Công dụng của đối tượng (sử dụng từ ngữ miêu tả). - Thân bài: + Sự xuất hiện của mặt hàng thủ công mĩ nghệ mang màu sắc dân tộc. + Đặc điểm hình dáng của đối tượng (Giải thích, liệt kê + miêu tả) + Đặc điểm + công dụng, giá trị ý nghĩa - Kết bài: Sự gắn bó của mặt hàng thủ công mĩ nghệ mang màu sắc dân tộc. H? Viết đoạn văn phát triển - HS thực hiện 3. Viết đoạn văn môt ý trong dàn ý, có kết hợp Ví dụ: Mở bài: miêu tả và sử dụng biện pháp Nghề thủ công Việt Nam vốn có nghệ thuật. truyền thống từ lâu đời. Truyền GV gợi ý: HS khi viết có thể - Nghe, thực hành thống đó gắn liền với nền văn minh lúa nước, gắn với những tên bổ sung các từ tượng hình, làng nghề, phố nghề và được biểu tượng thanh gợi cảm...vào hiện bằng những sản phẩm thủ những câu van đã có. Cũng công với những nét độc đáo, tinh có thể vận dụng các biện xảo, hoàn mỹ. Nghề thủ công pháp tu từ. không chỉ đem lại lợi ích về kinh tế, mà còn chứa đựng nhiều phong tục tập quán, những nét đẹp văn hoá truyền thống làng quê Việt Nam. Một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu nổi tiếng nhất Việt Nam có thể kể đến như nghề gốm, nghề mây tre đan, sơn mài, khảm trai. 4. Củng cố 5 Hệ thống hóa các kiến thức vừa học. 5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. Sưu tầm đoạn văn, bài văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật. IV. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày tháng năm 2019 - Nội dung, hình thức: . - Phương pháp: .. Nguyễn Thị Vân 6
Tài liệu đính kèm: