Giáo án Ngữ văn 9 đầy đủ

Giáo án Ngữ văn 9 đầy đủ

 Tiết 1- 2:

Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.

 Lê Anh Trà

A. Mục tiêu cần đạt:

 Giúp học sinh:

- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại thanh cao và giản dị.

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác.

B. Chuẩn bị của thầy và trò:

- sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việc của Bác trong khuôn viên Chủ Tịch Phủ.

- Đọc sách : Bác Hồ , Con người - phong cách.

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.

* Giới thiệu bài mới:

- Giới thiệu ảnh Bác Hồ đọc báo trong vườn Phủ Chủ Tịch

- Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh nhân văn hoá thế giới . Bởi vậy , phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con người của nền văn hoá tương lai. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dưới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.

 

doc 399 trang Người đăng duyphuonghn Ngày đăng 13/08/2021 Lượt xem 508Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 đầy đủ", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày 18 tháng 8 năm 2010.
 Tiết 1- 2:
Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh. 
 Lê Anh Trà
A. Mục tiêu cần đạt:
 Giúp học sinh:
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại thanh cao và giản dị.
- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác.
B. Chuẩn bị của thầy và trò:
- sưu tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và nơi làm việc của Bác trong khuôn viên Chủ Tịch Phủ....
- Đọc sách : Bác Hồ , Con người - phong cách.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
* Giới thiệu bài mới:
- Giới thiệu ảnh Bác Hồ đọc báo trong vườn Phủ Chủ Tịch 
- Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà con là danh nhân văn hoá thế giới . Bởi vậy , phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là của một nhà văn hoá lớn - một con người của nền văn hoá tương lai. Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích dưới đây phần nào sẽ trả lời cho câu hỏi ấy.
Hoạt động của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên .
Kết quả các hoạt động. Nội dung kiến thức cần đạt.
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chung về văn bản.
-Đọc: giọng chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết. 
 - Gv đọc đoạn 1,2 HS. đọc tiếp :
- Nhận xét cách đọc.
- Giáo viên kiểm tra một vài từ khó ở chú thích.
? Em hãy xác định thể loại của văn bản?
 -Vb nhật dung thuộc chủ đề: sự hội nhập với t.giới và giữ gìn bsắc v.hoá dân tộc 
? V.b này được trích từ bài viết nào ? Của ai?
? Theo em văn bản trên có bố cục ntn?
- Đ1: Từ đầu...rất hiện đại: Qtrình hình thành phong cách v.hoá Hồ Chí Minh.
- Đ 2:Tiếp...hạ tắm ao : 
Những vẻ đẹp cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác.
-Đ3: Còn lại: B.luận và k. định ý nghĩa của phong cách v.hoá Hồ Chí Minh
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và phân tích văn bản.
Học sinh đọc đoạn 1.
? Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ như thế nào?
- Vốn trí thức văn hoá của C.Tịch Hồ C.Minh rất sâu rộng (ít có vị lãnh tụ nào am hiểu về các d.tộc, n.dân t giới, v.hoá t.giơí s.sắc như Bác.)
? Bằng con đường nào Người có được vốn tri thưc văn hoá ấy?
- Nhờ Bác đã dày công học tập, rèn luyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian truân.
+ Đi nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ Phương Đông đến Phương Tây, khăp các Châu lục á, Âu,Phi ,Mỹ..
+ Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài,...-> Đó là công cụ giao tiếp quan trọng bậc nhất để tìm hiểu và giao lưu với các dân tộc trên thế giới.
? Em biết những t.p văn học nào mà Bác sáng tác bằng ngôn ngữ nước ngoài ?
HS nêu ý kiến:
 NKTT bằng chữ Hán; Người cùng khổ bằng tiếng Pháp.
? Cách tiếp xúc với nền v,hoá các nước của Bác có gì đặc biệt ?
+ Qua công việc, lao động mà học hỏi ...đến mức khá uyên thâm.
+ Học trong mọi nơi, mọi lúc.
+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay, phê phán những hạn chế tiêu cực.
? Điều kì lạ nhất trong phong cách văn hoá Hồ Chí Minh là gì? Vì sao có thể nói như vậy?
G.v k.luận: Sự đôc đáo, kì lạ nhất trong phong cách văn hoá HCMinh là sư kết hợp hài hoà những phong cách rất khác nhau, t.nhất trong con người HC Minh đó là truyền thống và hiện đại, Ph.Đông và Ph.Tây, xưa và nay, dân tộc và quốc tế , vĩ đại và bình dị....
Một sự kết hợp th.nhất và hài hoà nhất trong l.sử, d.tộc từ xưa đến nay. 
Hết tiết1 chuyển tiết 2
Hoạt động lên lớp
-ổn định tổ chức: 
-Kiểm tra bài cũ:
? suy nghĩ của em về con đường hình thành phong cách Hồ Chí Minh
HS. đọc đoạn 2
? Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phương Đông của Bác Hồ được biểu hiện như thế nào?
- Có lối sống vô cùng giản dị:
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ....
+ Trang phục hết sức giản dị....
+ Ăn uống đạm bạc...
? Vì sao có thể nói lối sống của Bác Hồ là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
+ Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó.
+ Đây cũng không phải cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời.
+ Đây là lối sống có văn hoá -> một quan niệm thẩm mỹ, cái đẹp là sự g.dị tự nhiên. 
GV. đọc các câu thơ của Tố Hữu ca ngợi về Bác:
"Mong....lối mòn"
GV.phân tích câu: "Thu...tăm ao" để thấy vẻ đẹp của cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc thanh cao. 
 Học sinh đọc đoạn 3
? Nêu cảm nhận của em về những nét đẹp phong cách Hồ Chí Minh .
? Từ đó rút ra ý nghĩa cao đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì? 
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết và luyện tập.
? Để làm nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của phong cách Hồ Chí Minh, người viết đã dùng nhưng biện pháp nghệ thuật nào?
? Vậy qua bài học em thấy được những vẻ đẹp gì trong phong cách của Hồ Chí Minh ? 
I. Đọc và Tìm hiểu chung:
1. Đọc 
2. Từ khó.
3. Thể loại: văn bản nhật dụng. 
4. Bố cục: 3 đoạn
II.Đọc- hiểu văn bản:
1. Con đường hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh.
- Vốn trí thức văn hoá của Chủ Tịch Hồ Chí Minh rất sâu rộng 
- Nhờ Bác đã dày công học tập, rèn luyện không ngừng suốt cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian truân.
=> Những ả.hưởng q.tế sâu đậm đã nhào nặn với cái gốc v.hoá dân tộc ở Người để trở thành một nhân cách rất bình dị,rất Phương Đông, rất Viêt Nam nhưng cũng rất mới và rất hiện đại. 
2. Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh thể hiện trong phong cách sống và làm việc của Người.
- Cách sống giản dị đạm bạc nhưng vô cùng thanh cao, sang trọng
=> Nét đẹp của lối sống rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh ( gợi cách sống của các vị hiền triết xưa )
3. ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh 
- Giống các vị danh nho: không tự thần thánh hoá, tự làm khác cho đời, lập dị, mà là một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mỹ về lẽ sống.
- Khác: Đây là một lối sống của một người cộng sản lão thành, một vị Chủ Tịch Nước, linh hồn dân tộc trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
III. Tổng kết : 
1. Nghệ thuật :
- Kết hợp giữa kể chuyện, phân tích, bình luận
- Chọn lọc chi tiết tiêu biêủ.
- So sánh các bậc danh nho xưa.
- Đối lập giưã các phẩm chất....
- Dẫn chứng thơ cổ , dùng từ HánViệt.
2. Ghi nhớ : SGK
 Hoạt động IV: Hướng dẫn học ở nhà.
- Học sinh thảo luận các tình huống, biểu hiện của lối sống có văn hoá (thuộc chủ đề hội nhập và giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc)
- Soạn bài “Các phương châm hội thoại".
 Dạy 9b: Ngày 20 tháng 8 năm 2010
 9b: Ngày 21 tháng 8 năm 2010
Tiết 3 - Tiếng Việt: 
các phương châm hội thoại.
A. Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố kiến thức đã học về hội thoại lớp 8.
- Nắm được các phương châm hội thoại học ở lớp 9.
- Biết vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội.
B. Chuẩn bị của thầy trò.
- Giáo viên đọc, soạn bài, bảng phụ, máy chiếu.
- Giáo viên đọc các tài liệu liên quan đến bài dạy.
- Học sinh đọc trước bài ở nhà.
C. Tiến trình tổ chức các hoat động dạy học.
* Giới thiệu bài:
- Giáo viên gợi cho học sinh nhớ lại khái niệm " hội thoại"
- Hội thoại nghĩa là nói chuyện với nhau. nói đến hội thoại là nói đến giao tiếp. Tục ngữ có câu "Ăn không .......nên lời " nhằm chê những kẻ không biết ăn nói trong giao tiếp . Văn minh ứng xử là một nét đẹp của nhân cách văn hoá . "Học ăn .....học mở" là nhưng cách học mà ai cũng cần học , cần biết.
-Trong giao tiếp có những quy định tuy không nói ra thành lời nhưng những người tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu không giao tiếp sẽ không thành . Những quy định đó thể hiện qua các phương châm hội thoại (về lượng, về chất, quan hệ, cách thức, lịch sự....)
* Bài mới:
Hoạt động I : Hình thành khái niệm phương châm về lượng.
 HS đọc đoạn hội thoại và t.lời câu hỏi ở sgk ( t8).
? Bơi nghĩa là gì (di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể).
? câu trả lờicủa Ba có đáp ứng điều mà An muốn biết không? Cần trả lời như thế nào?
- Câu trả lời của Ba không mang nội dung mà An cần biết.
- Điều mà an cần biết là một địa điểm cụ thể với một người dạy bơi cụ thể.
GV: Câu nói trong g.tiếp bao giờ cũng cần truyền tải một nội dung nào đó. Vậy câu t.lời của An là hiện tượng không b.thường trong g.tiếp.
? Từ đó rút ra bài học gì về g. tiếp?
GV: Yêu cầu học sinh kể lại chuyện " Lợn cưới áo mới"
? Vì sao truyện này lại gây cười?
-HS: Truyện này gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói.
? Lẽ ra họ phải hỏi và trả lời ntn để ng.nghe biết được điều cần hỏi và cần trả lời ?
- HS: Lẽ ra chỉ hỏi:
+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
+ Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.
? Qua chuyện này theo em cần tuân thủ y.cầu gì khi g.tiếp ?
G.v h.thống hoá k.thức.
? Khi g.tiếp ta cần chú ý điều gì? 
Hs đọc ghi nhớ 1, Gv kết luận.
G.v l.hệ với thưc tế :
Có thể xem bài tập làm văn là một văn bản hội thoại giữa hs và gv...Vì không đọc kĩ đề bài, nắm đúng yêu cầu của đề nên nhiều em bị phê là lan man, thừa ý thiếu ý...
Đó là khuyết điểm phương châm về lượng.
Hoạt động II : Hình thành phương châm khái niệm về chất.
Hs đóng diễn lại câu chuyện : "Quả bí khổng lồ"
? Truyện cười này phê phán điều gì? ?Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh?
? Nếu không biết chắc tuần sau lớp sẽ không cắm trại thì em có thông báo điều đó với các bạn không?
Không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em nói với giáo viên: Bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
Gv h.thống hoá k.thức:
Khi g.tiếp phải nói đúng sự thật, nói đúng cái tâm của mình. Đừng nói những điều gì mà mình tin là không đúng hay không có bằng chứng xác thực. Nói đúng sự thật là phương châm về chất trong hội thoại.
G.v k.luận p.châm về chất.
? Kể tên những câu chuyện thành ngữ , tục ngữ , từ ngữ chỉ cách nói liên quan
tới phương châm hội thoại về chất.
I. Phương châm về lượng.
* Ví dụ1:
-> Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
*Ví dụ2
->Trong giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.( không đưa lượng thông tin thừa).
*Ghi nhớ: SGK : Khi g.tiếp cần chú ý:
+ Nói cho có nội dung.
+ Nội dung lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp ( không thừa , không thiếu)
=> Đó là phương châm về lượng.
II. Phương châm về chất.
* Ví dụ: "Quả bí khổng lồ"
- Phê phán tính nói khoác.
-> Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật.
-> Đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực.
* Ghi nhớ : SGK : Học sinh đọc to ghi nhớ.
- Truyện : Con rắn vuông , Đi mây về gió....
- Nói có sách mách có chứng,nói nhăng nói cuội, nói trạng, nói dối......
Hoạt động III: Hướng dẫn luyện tập .
Bài tập 1: Gv sử dụng máy chiếu. H.s chữa.
a, "Trâu....ở nhà " -> thừa cụm từ : "nuôi ở nhà". Vì từ "gia súc" đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.
b , " én ... có hai cánh " -> thừa "hai cánh " vì tất cả các loài chim đều có hai cánh .
Bài tập 2: Hs làm theo ba nhóm trình bày k.quả trên máy chiếu
Nhóm 1:
a, Nói có căn cứ chắc chắ ...  cách kết thúc tình huống.
- Cuộc đấu tranh giữa hai phái : đổi mới và bảo thủ.
=> Phản ánh tính tất yếu và gay gắt nhưng tình huống xung đột nêu trên là vấn đề nóng bỏng của thực tế đời sống sinh động.
- Cuộc đấu tranh gay go và cái mới sẽ thắng vì nó phù hợp với yêu cầu thực tế đời sống, thúc đẩy sự đi lên của xã hội. Họ không đơn độc mà được sự ủng hộ của số đông trong xã hội.
III. Tổng kết.
- Nghệ thuật : Kịch với nhân vật tính cách rõ nét.
- Nội dung : Vấn đề đổi mới trong sản xuất.
Hoạt động 4:
IV. Học sinh luyện tập.
Giáo viên hướng dẫn học sinh tóm tắt sự phát triển của mâu thuẫm kịch trong đoạn trích.
?Sự phát triển của mâu thuẫn kịch.
?Phát biểu tình cảm của em với một nhân vật trong kịch.
Hoạt động 5:
V. Hướng dẫn học ở nhà.
- Tập diễn kịch .
- Chuẩn bị bài "Tổng kết văn học" .
.
Tiết 168 -169
Ngày soạn:3/5/2009
Ngày dạy:
Tổng kết văn học
A - Mục tiêu cần đạt
	Giúp học sinh:
	Hệ thống hóa kiến thức văn học Việt Nam theo thể loại và giai đoạn.
	Có cái nhìn tổng thể về văn học Việt Nam.
B –Tiến trình lên lớp
Tổ chức
Kiểm tra
Bài mới
I.Các thể loại trong dòng văn học dân gian 
? Dòng văn học dân gian được chia làm thành những thể loại nào?
- Truyện: Truyền thuyết, Cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười.
- Ca dao, dân ca
- Sân khấu (chèo)
II.Dòng văn trung đại 
?Tong dồng văn học trung đại Từlớp 6 đến lớp 9 ta được học những tác phẩm nào?
Con hổ có nghĩa- Vũ Trinh: Mượn truyện loài vật để nói chuyện con người, đề cao nhân nghĩa trong đạo làm người.
Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng- Hồ Nguyên Trừng:Ca ngợi phong cách cao quý của vị thái y lệnh họ Phạm: tài chữa bệnh và lòng thương yêu con người, không sợ quyền uy.
Chuyện người con gái Nam Xương- Nguyễn Dữ: Thông cảm với số phận oan nghiệp và vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ.
Chuyện cũ trong phủ chúa- P.Đình Hổ: Phê phán thói ăn chơi của vua chúa.
Hoàng Lê nhất thống trí- Ngô Gia Văn Phú: Ca ngợi chiến công của Nguyễn Huệ sự thất bại của quân Thanh.
Sông núi nước Nam- Lí Thường Kiệt: Tự hào dân tộc ý chí quyết chiến quyết thắng với giọng văn hào hùng.
Phò giá về Kinh- T.Q.Khải- Ca ngợi chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và bài học về thái bình sẽ giữ cho đất nước vạn cổ.
Buổi chiểu đứng ở Phủ Thiên Trường- L.N.Tòng: Sự gắn bó với thiên nhiên và cuộc sống của 1 miền quê yên tĩnh.
Bài ca Côn Sơn- N.Trãi: Sự giao hoà giữa 1 thiên nhiên với 1 tâm hồn nhạy cảm và nhân cách thanh cao nghệ thuật tả, so sánh.
Sau phút chia ly- Đ.Trần Côn: Nỗi sầu của người vợ, tố cáo chiến tranh phi nghĩa. Cách dùng điệp từ tài tình.
Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương: Trân trọng vể đẹp trong trắng của người phụ nữ và ngậm ngùi cho thân phận mình. Sử dụng hình ảnh so sánh,ẩn dụ.
Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan: Vẻ đẹp cổ điển của bức tranh về đèo Ngang và một tâm sự yêu nước qua lời thơ trang trọng hoàn chỉnh của thể thơ Đường luật.
Bạn đến chơi nhà- Nguyễn Khuyến- Tình cảm bạn bè chân thật, sâu sắc hóm hỉnh về một hình ảnh thơ giản dị, linh hoạt.
Chị em thuý Kiều- Cách miêu tả vể đpẹ và tài hoa của chị em Thuý Kiều:
Cảnh ngày xuân- Cảnh đẹp cổ điển trong sáng.
Kiều ở lầu Ngưng Bích- Tâm trạng của Kiều với nội dung điệp từ.
Mã Giám Sinh mua Kiều- Phê phán, vạch trần bản chất của MGS
Thuý Kiều báo ân, báo oán- Kiều báo ân, báo oán với giấc mơ thực hiện công lí qua đoạn trích kết hợp miêu tả với bình luận
Lục Vân Tiên cứu K.N.Nga- Vẻ đẹp của sức mạnh, người nghĩa của người anh hùng qua giọng văn và cách biểu cảm của tác giả.
Lục Vân Tiên gặp nạn- Nỗi khổ của người anh hùng gặp nạn và bản chất của bọn vô nhân đạo.
Chiếu dời đô (Nghị luận)- Lí Công Uẩn- Lí do dời đô và nguyện vọng giữ nước muôn đời bền vững và phồn thịnh, lập luận chặt chẽ.
Hịch tướng sĩ- T.Q.Tuấn- Trách nhiệm đối với đất nước và lời kêu gọi thống thiết đối với tướng sĩ. Lập luận chặt chẽ lí lẽ xác đáng
Nước Đại Việt ta: Nguyễn Trãi- Tự hào dân tộc niềm tin chiến thắng, luận cứ rõ ràng hấp dẫn.
Bàn luận về phép học: Nguyễn Thiếp. Học để có tri thức phục vụ đất nước chứ không phải cầu danh.Lập luận chặt chẽ.
Hết tiết 167 chuyển tiết168
daỵ ngày:
III. Lập bảng thống kê về các tác phẩm văn học hiện đại?
Sống chết mặc bay- P.Duy Tôn- Tố cáo quan lại thông cảm nỗi khổ của nông dân. Nghệ thuật tương phản đối lập.
Những trò lố bịch của  _Va-Ren gian trá, lố bịch- Phan Bội Châu- Kiên cường bất khuất. Giọng văn sắc sảo hóm hỉnh.
Tức nước vỡ bờ- N.T.Tố: Tố cáo xã hội phong kiến tàn bạo, thông cảm nỗi khổ của người nông dân, vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông thôn. Nghệ thuật miêu tả nhân vật.
Trong lòng mẹ- Nguyên Hồng: Những cay đắng tủi cực và tình yêu thương người mẹ của tác giả thời thơ ấu. Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật.
Tôi đi học- Thanh Tịnh: Kỉ niệm ngày đầu đi học. Nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm.
Bài học đường đời đầu tiên- Tô Hoài: Vẻ đẹp cường tráng, tính nết kiêu căng và nỗi hối hận của Dế Mèn khi gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt. Nghệ thuật nhân hoá, kể chuyện hấp dẫn.
Lão Hạc- Nam Cao: Số phận đau thương và vẻ đẹp tâm hồn của lão Hạc, sự thông cảm sâu sắc của tác giả. Cách miêu tả tâm lí nhân vật và cách kể chuyện hấp dẫn.
Làng- K.Lân: Tình yêu quê hương đất nước được thể hiện qua tình yêu làng.
Sông nước Cà Mau- Đoàn Giỏi: Tình yêu quê hương đất nước Cà Mau rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên qua cảm nhận tinh tế của tác giả.
Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng: Tình cảm cha con sâu đậm đẹp đẽ trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh. Cách kể chuyện hấp dẫn kết hợp với miêu tả và bình luận.
Lặng lẽ Sa Pa- Nguyễn Thành Long:Vẻ đẹp của người thanh niên với công việc thầm lặng. Tình huống truyện hợp lí kể chuyện tự nhiên. Kết hợp tự sự với trữ tình và bình luận.
Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Châu: Vẻ đẹp tâm hồn tính cách của các cô gái TNXP trên đường Trường Sơn. Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động, trẻ trung, miêu tả tâm lí nhân vật.
Vượt thác- Võ Quang: Vẻ đẹp thơ mộng, hùng vĩ của tự nhiên và vẻ đẹp của sức mạnh con người trước thiên nhiên. Tự sự kết hợp với trữ tình.
Lao xao- Duy Khán: Bức tranh cụ thể, sinh động về thế giới loài chim ở một vùng quê.
Bến quê- Nguyễn Minh Châu: Trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị gần gũi của gia đình quê hương.Tình huống truyện hình ảnh giàu tính biểu cảm, tâm lí nhân vật.
Cuộc chia tay của những búp bê-Khánh Hoài: Thông cảm những em bé trong gia đình bất hạnh. Nghệ thuật miêu tả nhân vật, kể chuyện hấp dẫn.
Bức tranh em gái tôi- Tạ Duy Anh: Tâm hồn trong sáng nhân hậu của người em đã giúp anh nhận ra hạn chế của chính mình.
Nghệ thuật các tác phẩm tuỳ bút?
Một món quà của lúa non Cốm- Thạch Lam: Thứ quà riêng biệt nét đẹp văn hoá.
Cây tre Việt Nam - Qua hình ảnh ẩn dụ ngợi ca con người Việt Nam anh hùng.
 Lao động và cuộc sống thuỷ chung.
 - Mùa xuân của tôi-Vũ Bằng: Nỗi nhớ Hà Nội da diết của người xa quê: bộc lộ tình yêu quê hương đất nước. Tâm hồn tinh tế nhạy cảm.
 - Cô Tô- Nguyễn Tuân: Cảnh đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp của con người vùng đảo Cô Tô.
 - Sài Gòn tôi yêu-Minh Hương: Sức hấp dẫn của thiên nhiên khí hậu Sài Gòn, con người Sài Gòn cởi mở, chân tình trọng đạo nghĩa.
IV. Hệ thống các tác phẩm thơ thuộc dòng văn học cách mạng?
Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông-PBC: Phong thái ung dung khí phách kiên cường của người chiến sĩ yêu nước vượt lên cảnh tù đầy.
Đập đá ở Côn Sơn- Phan Chu Trinh: Hình tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp gian nguy.
Muốn làm thằng Cuội- Tản Đà: Bất hoà với cuộc sống thự tại tầm thường muốn lên trăng bầu bạn với chị Hằng. Hồn thơ lãng mạn.
Hai chữ nước nhà- Trần Tuấn Khải: Mượn câu chuyện lịch sự để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.
Quê hương- Tế Hanh: Bức tranh tươi sáng sinh động về vùng quê.Những con người lao động khoẻ mạnh đầy sức sống.
Khi con tu hú-Tố Hữu: Lòng yêu cuộc sống nỗi khát khao tự do của người chiến sĩ CM.
Tức cảnh Pắc Bó-Hồ Chí Minh: Vẻ đẹp hùng vĩ của Pắc Bó niềm tin sâu sắc của Bác vào sự nghiệp cứu nước.
Ngắm trăng-HCM: Tình yêu thiên nhiên tha thiết giữa chốn tù ngục và lòng lạc quan CM.
Đi đường- HCM: Nỗi gian khổ khi bị giải đi và vẻ đẹp thiên nhiên trên đường.
Nhớ rừng-Thế Lữ: Mượn lời con hổ bị nhốt để diễn tả nỗi chán ghét thục tại tầm thường, khao khát tự do mãnh liệt.
Ông đồ-Vũ Đình Liên: Thương cảm với ông đồ.
Cảnh khuya-HCM: Cảnh đẹp thiên nhiên, nỗi lo vận nước.
Rằm tháng giêng-HCM: Cảnh đẹp đêm rằm tháng giêng Việt Bắc cuộc sống chiến đấu của Bác, niềm tin yêu cuộc sống.
Đồng chí- Chính Hữu
Lượm-Tố Hữu: Vẻ đẹp hồn nhiên của Lượm trong việc tham gia chiến đấu giải phóng quê hương.
Đêm nay Bác không ngủ: Hình ảnh không ngủ, lo cho bộ đội và dân công. Niềm vui của người đội viên trong đêm không ngủ cùng Bác.
Đoàn thuyền đánh cá_
Con cò-Chế Lan Viên
Bếp lửa-Bằng Việt
Mưa-Trần Đăng Khoa
Tiếng gà Trưa-Xuân Quỳnh
Bài thơ về tiểu đội xe không kính- Phạm Tiến Duật
Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ- Nguyễn Khoa Điềm.
Tiết 170
 Trả bài kiểm tra văn - tiếng Việt
Ngày trả: 
A. Mục tiêu cần đạt:
- Tự đánh giá kiến thức trong phần tiếng Việt, phần nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ, nghị luận về một tác phẩm hoặc đoạn trích.
- Củng cố kiến thức cho học sinh theo các lĩnh vực trên.
B. Hoạt động lên lớp.
1. Hoạt động chữa bài cho học sinh.
a. Tiếng Việt
- Hs còn yếu trong việc xác định từ loại.
- Chưa nắm chắc kiến thức về câu, thành phần câu, cụm từ.
b. Bài văn:
- Kĩ năng phân tích kém.
- Chưa thể hiện được cảm nhận.
- Chưa biết tách đoạn văn.
2. Hoạt động trả bài, cho điểm vào sổ.
3. Học sinh chữa bài. 
...
Soạn ngày: 5/5/2009
Giảng ngày:
.
Tuần 35.
Bài 35.
Tiết 171-172.
Thư (Điện) chúc mừng và thăm hỏi.
A. Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu trường hợp viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi .
- Biết cách viết thư(điện) chúc mừng và thăm hỏi.
- Vận dụng để viết thư (điện) trong cuộc sống, sinh hoạt, học tập.
B. Chuẩn bị:
Bảng phụ,máy chiếu.
C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1:
HS. đọc ví dụ 1 SGK về 5 trường hợp cần viết thư(điện) .
HS. tìm thêm ví dụ.
?Mục đích và tác dụng của viết thư (điện).
Hoạt động 2:
Dạy ngày:
GV. cho học sinh đọc văn bản và những yêu cầu câu hỏi trong SGK mục II (bài tập 1+2) .
HS. trả lời-Giáo viên nhận xét bổ sung.
HS. đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3.
HS. lần lượt làm các bài tập trong SGK.
I. Những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.
- Các trường hợp cần viết thư, điện (SGK) .
- Bày tỏ lời chúc mừng hoặc thông cảm tới cá nhân hay tập thể .
II. Cách viết thư, điện chúc mừng và thăm hỏi.
- Nêu được lý do (chúc mừng thăm hỏi) mong muốn điều tốt lành .
- Viết ngắn gọn, súc tích với tình cảm chân tình.
* Ghi nhớ : SGK.
III. Luyện tập.
- Tình huống viết thư (điện) chúc mừng: a, b, d, e.
- Tình huống cần viết thư (điện) thăm hỏi: c.
 Soạn ngày:12/4/2009

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_day_du.doc