Tuần: 1 Từ tiết 1 đến tiết 5 Ngày soạn: 31/8/2020 Tiết 1,2 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH Lê Anh Trà I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị. - Tầm vóc lớn lao trong cốt cách văn hóa Hồ Chí Minh qua một văn bản nhật dụng có sử dụng các yếu tố nghị luận, tự sự, biểu cảm. Kĩ năng: - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa đời sống. Kĩ năng sống: - Xác định giá trị bản thân từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách HCM (kết hợp tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định được mục tiêu phấn đấu theo phong cách HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế. - Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách HCM trong văn bản. Thái độ: Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dưỡng, học tập rèn luyện theo gương Bác. TH GDQPAN: giới thiệu một số hình ảnh về Chủ tịch HCM. TH TT HCM. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản nhật dụng và văn bản Phong cách Hồ Chí Minh. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về văn bản nhật dụng và văn bản Phong cách Hồ Chí Minh. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (2 phút) 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh. - Hãy nêu vài nét về Bác Hồ mà HS nêu. Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi em biết. bật trong phong cách Hồ Chí Minh. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 phút) MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản. GV hướng dẫn: đọc rõ ràng Nghe 2 HS đọc I. Đọc – Tìm hiểu chung: chậm rãi, bình tĩnh, khúc triết. tiếp. 1. Đọc văn bản. Đọc mẫu. 2. Tìm hiểu chung: - Chủ đề của văn bản này là gì? HS nêu Nhắc lại - Văn bản được trích trong “Hồ chủ đề của các văn Chí Minh và văn hóa Việt Nam” bản nhật dụng đã của tác giả Lê Anh Trà. học. - Chủ đề: Sự hội nhập thế giới và - Em hiểu như thế nào là “Truân HS giải thích. giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. chuyên, hiền triết, thuần đức”? - Bài viết đã nêu lên những vẻ đẹp HS nêu 2 nét đẹp II. Đọc – Tìm hiểu văn bản: nào trong phong cách Hồ Chí trong phong cách 1. Những vẻ đẹp trong phong Minh? HCM. cách Hồ Chí Minh: - KG: Hoàn cảnh nào đã đưa - Bắt nguồn từ khát a. Vốn tri thức về văn hóa nhân HCM đến với tinh hoa văn hoá vọng tìm đường cứu loại sâu rộng: nhân loại? nước năm 1911. - Từ khát vọng tìm đường cứu - Bác đã làm cách nào để nắm và - Nắm vững phương nước, giải phóng dân tộc, Người hiểu được tri thức văn hoá nhân tiện giao tiếp là ngôn đã đi nhiều nơi, tiếp xúc nhiều loại? ngữ, học hỏi qua nền văn hóa từ Đông Tây. Giảng: Bác đi đến nước nào là công việc đến mức - Cách tiếp thu: học tiếng nói và chữ viết của nước sâu sắc. + Nắm vững phương tiệngiao ấy. Người nói và viết thạo nhiều Nghe – suy nghĩ – tiếp là ngôn ngữ. thứ tiếng. Để hiểu biết cuộc sống, ghi chép. + Thông qua học tập, lao động. con người của các nước ấy, Người + Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa đã làm nhiều nghề khác nhau. văn hóa nước ngoài dựa trên nền - Người đã tiếp thu những nền văn - Không ảnh hưởng tảng văn hoá dân tộc. hóa nhân loại như thế nào? một cách thụ động: tiếp thu những cái hay, cái đẹp đồng thời phê phán những hạn chế, tiêu cực. Giảng: Tác giả Lê Anh Trà đã Nghe – suy nghĩ. b. Lối sống giản dị mà thanh bình luận: “Nhưng điều kì lạ là tất cao: cả những ảnh hưởng rất hiện - Nơi ở và nơi làm việc: đơn sơ đại”. mộc mạc. - Lối sống bình dị, rất Việt Nam, - Nơi ở, làm việc: rất Phương Đông của Bác được “chiếc nhà sàn nhỏ - Trang phục giản dị. biểu hiện ntn? Hãy nêu những chi bằng gỗ ao” như tiết cho thấy sự giản dị ấy. cảnh làng quê quen - Ăn uống đạm bạc với món ăn thuộc; trang phục dân dã, bình dị. TH GDQPAN: GV kể chuyện, - Quan sát – nghe. cho HS xem tranh ảnh về Bác. Đây là cách sống có văn hóa, - Em hình dung ntn về cuộc sống - Họ sống trong giàu một cách di dưỡng tinh thần thể các nguyên thủ quốc gia trên thế sang phú quý, có kẻ hiện một quan niệm thẩm mĩ: giới cùng thời với Bác và đương hầu người hạ, ăn các cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên. đại? món sơn hào hải vị. - KG: Hãy giải thích vì sao tác giả - Đó là sự kế thừa, so sánh lối sống của Bác với các vị phát huy truyền hiền triết? Giữa Bác và các vị ấy thống tốt đẹp từ các => Đó là những cái đẹp của lối có gì giống, khác nhau? nhà văn hoá dân tộc sống rất dân tộc, rất Việt Nam, của Bác. rất phương Đông nhưng đồng GDKNS: Em cảm nhận được gì - Đây không phải là thời cũng rất mới, rất hiện đại qua lối sống của Bác? lối sống khắc khổ trong phong cách Hồ Chí Minh. THTTHCM: Các vị danh nho của những con người xưa không màng danh lợi, hư vinh tự vui trong cảnh sống cuộc đời ở ẩn để lánh đời, nghèo khó. không màng chính sự. Bác Hồ sống để chiến đấu vì lí tưởng cộng Nghe – suy nghĩ. sản, giải phóng nước nhà, tiết kiệm là lo cho dân, cho nước. - KG: Để làm nổi bật những vẻ Thảo luận. 2. Nghệ thuật: đẹp trong phong cách Hồ Chí - Lời bình: có thể nói - Sử dụng ngôn ngữ trang trọng Minh, tác giả đã sử dụng những HCM. (từ Hán Việt). biện pháp nghệ thuật nào? - Nêu những dẫn - Vận dụng kết hợp các phương Gợi ý: chứng tiêu biểu. thức biểu đạt: tự sự, biểu cảm và - Phương thức biểu đạt? - Đối lập: vĩ nhân lập luận. - Cách chứng minh, sử dụng từ mà hết sức giản dị, - Vận dụng các hình thức so ngữ? gần gũi; am hiểu sánh, các biện pháp nghệ thuật - Thủ pháp so sánh, đối lập? mọi nền văn hóa đối lập. nhân loại mà hết sức dân tộc, VN. 3. Ý nghĩa văn bản: - GDKNS: Qua tìm hiểu văn bản, HS trình bày. Bằng lập luận chặt chẽ, chứng em rút ra được ý nghĩa gì cho việc cứ xác thực, tác giả Lê Anh Trà học tập, rèn luyện theo phong đã cho thấy cốt cách văn hóa Hồ cách HCM? Chí Minh trong nhận thức và GDKNS: Bản thân em đã làm gì Liên hệ bản thân. hành động. Từ đó đặt ra một vấn để học tập đạo đức, phong cách ở đề trong thời kì hội nhập: tiếp Người? thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. HĐ3: Luyện tập (10 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức. - Hãy kể lại những câu chuyện về HS kể lối sống giản dị mà cao đẹp của chủ tịch HCM. HS khác nhận xét 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (5 phút) - Tìm hiểu một số câu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác; ý nghĩa một số từ Hán Việt trong đoạn trích. - Chuẩn bị bài “Các phương châm hội thoại”: Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất. Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể. - Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp. Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân. - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại. Thái độ: 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về các phương châm hội thoại trong giao tiếp. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về các phương châm hội thoại. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không KT 3. Bài mới: Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV gợi cho HS Trong giao tiếp có những quy định không nói nhớ lại kiến thức ra thành lời nhưng những người tham gia giao về hành động HS nêu, nhận xét tiếp vẫn cần phải tuân thủ, nếu không dù câu nói, hội thoại ở nói không mắc lỗi về ngữ âm, từ vựng, ngữ lớp 8. pháp thì giao tiếp cũng sẽ không thành công, những quy định đó được thể hiện qua các phương châm hội thoại. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút) MĐ: Giúp HS hiểu được đặc điểm, nội dung các phương châm hội thoại GV cho HS đọc VD1, SGK. HS đọc. I. Phương châm - Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà Ba trả HS trả lời, phân tích. về lượng: lời “Ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp - Bơi là di chuyển ứng điều An cần biết không? trong / trên mặt nước VD: SGK Gợi ý: bằng cử động của cơ - Bơi nghĩa là gì? thể. Nhận xét: - Điều này thì An đã biết chưa? - An đã biết. - Vậy điều An cần biết là gì? - Một địa điểm cụ thể - Trong giao tiếp, - Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều đó nào đó. khi tham gia hội không? - Không mang nội thoại, câu nói phải Giảng: Nói mà không có nội dung là một dung đó. có nội dung đúng hiện tượng không bình thường trong giao với yêu cầu của tiếp. Vì câu nói ra trong giao tiếp bao giờ Nghe – suy nghĩ. giao tiếp không cũng cần truyền tải một nội dung nào đó. nên nói ít hơn - KG: Qua VD này, em rút ra được điều HS trả lời. những gì mà giao gì khi giao tiếp? tiếp đòi hỏi. GV cho HS kể lại truyện cười “Lợn HS kể lại truyện. cưới, áo mới”. - Không nên nói - Vì sao truyện này lại gây cười? Lẽ ra anh - Truyện gây cười vì nhiều hơn những lợn cưới và anh áo mới phải hỏi và trả lời các nhân vật nói nhiều gì cần nói. như thế nào để người nghe đủ biết được hơn những điều cần điều cần hỏi và cần trả lời? nói. Nói đúng đề tài - KG: Như vậy, cần phải tuân thủ điều gì - Bỏ đi những nội giao tiếp, không khi giao tiếp? dung không cần thiết. thiếu không thừa. - Thế nào là tuân thủ phương châm về HS nêu. lượng? Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK GV cho HS đọc truyện “Quả bí khổng HS đọc. II. Phương châm lồ”. về chất: - Những thông tin mà các nhân vật nói tới - Không có thật. trong văn bản có thật không? VD: SGK - KG: Truyện cười này phê phán điều gì? - Tính nói khoác. - Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh? - Không nên nói Nhận xét: những điều mà mình - Người khoe quả không tin là đúng sự bí đã nói điều thật. không đúng sự - Khi không biết vì sao bạn mình nghỉ học - Không thể nói như thật. thì em có thể nói với thầy cô là bạn ấy đi vậy vì không có bằng Vi phạm PC về chơi không? chứng xác thực. chất - KG: Vậy trong giao tiếp, ngoài việc HS trả lời. không nên nói những điều mà mình không Nghe – suy nghĩ – ghi Ghi nhớ: SGK tin là đúng sự thật thì còn phải tránh điều chép. gì? Giảng: Ta không nên nói những gì mà mình chưa có cơ sở để xác định là đúng. Nếu cần nói điều đó thì phải báo cho người nghe biết rằng tính xác thực của điều đó chưa được kiểm chứng. Có thể nói: hình như, nếu tôi không lầm, tôi nghe nói HĐ3: Luyện tập (20 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức về phương châm hội thoại. BT1: GV cho HS làm Làm bài vào III. Luyện tập: bài tập chạy. phiếu học tập. Bài tập 1: Vận dụng phương châm về lượng Chấm điểm 5 em làm để phân tích lỗi. bài nhanh nhất. a. Thừa cụm từ nuôi ở nhà. Vì từ gia súc đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi ở nhà. b. Thừa cụm từ có hai cánh. Vì tất cả các loài chim đều có hai cánh. BT2: GV viết sẵn các 5 em lên bảng Bài tập 2: Điền từ ngữ thích hợp. ngữ liệu vào bảng điền. a. Nói có sách mách có chứng; phụ. b. Nói dối; c. Nói mò; d. Nói nhăng nói cuội; e. Nói trạng. → Liên quan đến phương châm về chất. BT3: GV cho HS đọc Đọc truyện, Bài tập 3: Xác định phương châm hội thoại truyện “Rồi có nuôi phân tích. không được tuân thủ. được không”. Thừa câu “Rồi có nuôi được không?” → Vi phạm phương châm về lượng. Bài tập 4: Giải thích. BT4: GV cho HS khá HS khá giỏi a. Đôi khi người ta phải dùng những cách diễn giỏi giải thích. giải thích, lấy đạt: như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi ví dụ cụ thể để không lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình chứng minh. như là, Vì chưa có bằng chứng chắc chắn tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng. b. Đôi khi người ta phải dùng những cách diễn đạt: như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết, để nhấn mạnh, chuyển ý, dẫn ý, người nói nhắc lại nội dung đã cũ để đảm bảo phương châm về lượng. BT5: 7 HS lên bảng Bài tập 5: Giải thích nghĩa của các thành ngữ, GV yêu cầu 7 HS lên thực hiện. xác định phương châm hội thoại liên quan. bảng giải nghĩa 7 a. Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịa thành ngữ. chuyện cho người khác. - Các thành ngữ này b. Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ. có liên quan đến - Phương châm c. Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt. phương châm hội về chất. d. Cãi chày cãi cối: có tranh cãi nhưng không thoại nào? có lí lẽ gì cả. e. Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương. g. Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực. h. Hứa hươu hứa vượn: hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa. Liên quan đến phương châm về chất. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Xác định các câu nói không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm về chất trong một hội thoại và chữa lại cho đúng. - Chuẩn bị bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 4 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh. Thái độ: Có ý thức đúng đắn khi tìm hiểu, viết văn bản thuyết minh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản thuyết minh và vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: Không KT 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV gợi lại kiến thức về Ở lớp 9, các em sẽ tiếp tục được học kiểu văn bản thuyết minh HS nêu, nhận xét kiểu văn bản thuyết minh nhưng với học ở lớp 8. một yêu cầu cao hơn như kết hợp sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25 phút) MĐ: Giúp HS hiểu vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật - Văn bản thuyết minh có những tính HS nhớ lại, trình trong văn bản thuyết minh: chất gì? bày 1. Ôn tập văn bản thuyết minh: - Tính chất: chính xác, khách - Nó được viết ra nhằm mục đích gì? Nhận xét quan. - Mục đích: cung cấp những tri thức khách quan của sự vật - Hãy cho biết những phương pháp Bổ sung hiện tượng cho người đọc / thuyết minh thường dùng. nghe hiểu rõ về sự vật hiện tượng đó. - Phương pháp: định nghĩa, giải thích, liệt kê nêu ví dụ - số liệu để minh họa, so sánh, phân tích – phân loại. HV cho HS đọc văn bản “Hạ Long – Đọc văn bản. 2. Viết văn bản thuyết minh Đá và Nước”. có sử dụng một số biện pháp - Bài văn thuyết minh về đối tượng - Vịnh Hạ Long. nghệ thuật: nào? - Sự kì lạ vô tận Văn bản: Hạ Long- Đá và - Thuyết minh đặc điểm gì của đối của Hạ Long do nước tượng ấy? đá và nước tạo - Bài văn thuyết minh đặc - Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết nên. điểm nổi bật của Hạ Long: sự minh bằng các phương pháp thông - Không thể dùng kì lạ vô tận do đá và nước tạo thường của văn thuyết minh mà em những cách thuyết nên. đã học không? minh đó. - Các biện pháp nghệ thuật - KG: Vậy tác giả dùng phương pháp - Tưởng tượng được sử dụng trong bài viết: thuyết minh nào để giới thiệu về “sự và liên tưởng: + Tưởng tượng và liên tưởng. kì lạ vô tận” của Hạ Long? Nước tạo nên sự + Nhân hóa. di chuyển...; Tùy theo sống Tác dụng: Giới thiệu Vịnh động. Hạ Long không chỉ là đá và - Ngoài ra, tác giả còn dùng các biện - Nhân hóa. nước mà là một thế giới sống, pháp nghệ thuật nào khác nữa? HS nêu. có hồn. Làm cho bài viết như - KG: Tác dụng của các biện pháp một bài thơ văn xuôi mời gọi nghệ thuật ấy trong bài viết này là gì? Nghe, suy nghĩ, du khách đến với Hạ Long. Giảng: Các biện pháp nghệ thuật ghi chép. này chỉ có vai trò phụ trợ, làm cho Ghi nhớ: SGK văn bản thêm hấp dẫn chứ không thay thế được bản thân sự thuyết minh: cung cấp tri thức khách quan, chính xác về đối tượng. HĐ3: Luyện tập (13 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu một bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. BT1: GV cho HS đọc văn bản Đọc văn bản. II. Luyện tập: “Ngọc Hoàng xử tội Ruồi Xanh”. Bài tập 1: Văn bản “Ngọc Hoàng Cho HS thảo luận các câu hỏi xử tội Ruồi Xanh”. trong SGK. - Tính chất thuyết minh: Giới thiệu Giảng: Không phải văn bản thuyết Thảo luận. loài ruồi rất có hệ thống (họ, giống, minh nào cũng có thể tùy tiện sử loài, tập tính sinh sống, đặc điểm cơ dụng các yếu tố nghệ thuật. Ví dụ: thể ). SGK, các mục từ trong từ điển, bản Trình bày. - Phương pháp thuyết minh: định giới thiệu các di tích lịch sử nghĩa, phân loại, nêu số liệu, liệt Người ta chỉ vận dụng một số biện kê. pháp nghệ thuật vào một số bài - Biện pháp nghệ thuật: tự sự, nhân thuyết minh có tính chất phổ cập Nghe – ghi hóa. kiến thức / có tính chất văn chương. chép. - Tác dụng: gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi: vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức. Bài tập 2: Nhận xét về biện pháp BT2: GV cho HS đọc đoạn văn, HS đọc đoạn nghệ thuật được sử dụng để thuyết nêu nhận xét. văn. minh. Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ HS nêu nhận nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau xét. lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ. Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tập viết đoạn văn thuyết minh ngắn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. - Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo ). - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể. - Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc khi luyện tập. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về vai trò của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Vai trò, tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? - Những chú ý khi sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? 3. Bài mới: Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên hoạt động động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV kiểm tra sự HS trình bày. Tiết học này chúng ta sẽ vận dụng kiến thức chuẩn bị của HS. đã học ở tiết học trước để làm một bài văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật. HĐ2: Luyện tập (35 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức vào làm một bài văn cụ thể. Hướng dẫn HS tìm hiểu Thực hiện theo Đề bài: Thuyết minh về cái quạt. đề, tìm ý. yêu cầu. I. Tìm hiểu đề, tìm ý: - Hãy xác định yêu cầu của ->Thảo luận. - Kiểu bài: thuyết minh. đề bài: - Đối tượng thuyết minh: cái quạt. + Kiểu bài? - Nội dung thuyết minh: công dụng, cấu tạo, + Đối tượng thuyết minh? ->Trình bày. chủng loại, lịch sử của cái quạt. + Nội dung thuyết minh? - Phương pháp thuyết minh: các phương + Phương pháp thuyết pháp thuyết minh đã học kết hợp với một số minh? biện pháp nghệ thuật. II. Lập dàn ý: GV cho HS lập dàn ý chi Thảo luận MB: Giới thiệu cái quạt (dùng phương pháp tiết của bài và xác định sử nhóm. nêu định nghĩa). dụng biện pháp nghệ thuật Viết dàn ý TB: ở từng ý cho thích hợp làm sơ lược vào - Lịch sử cái quạt: có từ rất lâu, gắn bó với cho bài văn sinh động. bảng nhóm. người Việt Nam. - Các loại quạt (liệt kê). - Cấu tạo, công dụng, cách bảo quản mỗi Cho HS ở mỗi nhóm Cử đại diện loại quạt (phân tích – phân loại, tự sự). trình bày dàn ý chi tiết, dự trình bày chi - Gặp người biết bảo quản thì quạt thế nào? kiến sử dụng biện pháp tiết. Quạt ở công sở, nhiều nơi không được bảo nghệ thuật trong bài thuyết quản tốt thì số phận quạt sẽ ra sao? (Kết hợp minh. với nhân hóa.) - Ngày xưa quạt giấy còn là một sản phẩm mĩ thuật, người ta vẽ tranh, đề thơ lên quạt, Yêu cầu HS khác nhận Nêu nhận dùng quạt tặng nhau làm vật kỉ niệm. (Kết xét, bổ sung. xét theo yêu hợp với tự sự.) cầu. - Cái quạt lúa ở nông thôn như thế nào? - Lại có thứ quạt kéo ở các nhà quan ngày trước ra sao? (Kết hợp với tự sự, so sánh.) KB: Ý nghĩa của chiếc quạt trong đời sống hiện tại và tương lai. III. Viết bài: Viết phần MB + KB. GV cho HS viết phần MB Viết theo yêu Đoạn MB mẫu: Cách nay vài chục năm, (Lớp khá giỏi viết thêm 1 cầu. Tôi là đồ dùng rất cần thiết của con người. đoạn phần TB). Tôi tên là Quạt Nan. Nhìn bề ngoài tôi Đọc giống như một nửa mặt trăng. Tôi không đẹp lắm nhưng ít ai quên tôi, nhất là vào Nhận xét mùa hè. Tôi luôn làm mát cho con người Giảng: Bài thuyết minh có Đọc. IV. Đọc lại và sửa chữa: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đòi hỏi người HS khác nhận - Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật. viết phải có kiến thức và xét. có sáng kiến tìm cách - Hiệu quả. thuyết minh cho sinh động, Nghe, ghi dí dỏm. chép 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản “Họ nhà Kim”, trang 16. - Chuẩn bị bài Đấu tranh cho một thế giới hòa bình: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK, tìm hiểu về các sự kiện có liên quan đến nội dung được đề cập trong văn bản. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ............................................................... Ký duyệt tuần 1 Ngày 01 tháng 9 năm 2020 - ND: - PP:
Tài liệu đính kèm: