Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 1, Tiết 1-5 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm

doc 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 1, Tiết 1-5 - Năm học 2019-2020 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 02/8/2019
 Tuần 01
 Tiết: 01 đến tiết 05
 Tiết: 01
 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
 (Lê Anh Trà)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt.
 - Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
 - Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
 - Tích hợp giáo dục TGĐĐHCM. 
 - Giáo dục kiến thức QP-AN: Giới thiệu một số hình ảnh Chủ tịch HCM.
 Kĩ năng:
 - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và 
 bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
 - Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề 
 thuộc lĩnh vực văn hóa, đời sống.
 - Tích hợp Kĩ năng sống: Rèn luyện cách sống giản dị.
 Thái độ: Học tập và biết ơn lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút): Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt; Ý 
nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; Đặc điểm của 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
*Kiến thức 1: Đọc, tìm hiểu I. Đọc, tìm hiểu chung
chung (15 phút) 1. Đọc
- GV: HDHS đọc rõ ràng, - HS: Nghe 2. Chú thích (sgk)
chính xác pha lẫn chút niềm - Bản sắc văn hóa dân tộc là kết 
tự hào và kính yêu về Bác. tinh những giá trị tinh thần mang 
- Gv: đọc mẫu, gọi hs đọc tính truyền thống của dân tộc. 
tiếp. - HS: Nghe - Văn bản trích trong Hồ Chí 
- GV: Cho hs nhận xét cách - HS: Đọc theo yêu Minh và văn hóa Việt Nam – Lê 
đọc. cầu. Anh Trà.
* Giáo dục kiến thức QP- - HS: Nhận xét cách 
AN: Giới thiệu một số hình đọc.
ảnh Chủ tịch HCM.
*Kiến thức 2: Đọc – hiểu II. Đọc – hiểu văn bản:
văn bản 1. Tầm sâu rộng vốn tri thức 
- GV: Vì sao HCM lại có vốn - HS: trả lời văn hóa của HCM:
tri thức sâu rộng của nhân + Bác Tiếp xúc nhiều - Người đi nhiều, tiếp xúc nhiều 
loại? nền văn hóa qua ngôn qua ngôn ngữ, qua lao động, qua 
 ngữ, qua lao động việc học hỏi nhiều nền văn hóa 
 + Tiếp thu có chọn Á, Âu, Phi, Mĩ 
 lọc - Trên nền tảng văn hóa dân tộc 
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. - HS: Nhận xét, bổ Người tiếp thu có chọn lọc tinh 
Tổng hợp ý kiến. sung. hoa văn hóa nước ngoài.
- GV: Rút ra kiến thức. - HS: Nghe. Sự hiểu biết sâu, rộng về các 
- GV: Cho hs ghi bài. - HS: Ghi bài. dân tộc và văn hóa thế giới nhào 
 nặn nên cốt cách văn hóa dân tộc 
 HCM.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị tiết sau “ Phong cách HCM” (tiếp theo tiết 2).
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: HS sưu tầm truyện kể về hoạt động của 
 Bác; Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong vb.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết: 02
 PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
 (Lê Anh Trà)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt.
 - Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
 - Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
 - Tích hợp giáo dục TGĐĐHCM. 
 - Giáo dục kiến thức QP-AN: Giới thiệu một số hình ảnh Chủ tịch HCM.
 Kĩ năng:
 - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và 
 bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
 - Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề 
 thuộc lĩnh vực văn hóa, đời sống.
 - Tích hợp Kĩ năng sống: Rèn luyện cách sống giản dị.
 Thái độ: Học tập và biết ơn lãnh tụ vĩ đại Hồ Chí Minh.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (40 phút)
Mục đích: Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; 
Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
*Kiến thức 2: Đọc – hiểu II. Đọc – hiểu văn bản:
văn bản 1. Tầm sâu rộng vốn tri thức 
- GV: Hãy tìm những chi tiết - HS: Trả lời nơi ở, văn hóa của HCM:
thể hiện lối sống giản dị mà nơi làm việc, trang 2. Lối sống bình dị, rất phương 
thanh cao của Bác. phục giản dị; ăn uống Đông, rất Việt Nam của HCM:
 đạm bạc. - Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- GV: Gọi phát biểu, nhận - HS: Phát biểu, nhận - Trang phục giản dị
xét. xét - Ăn uống đạm bạc
- GV: Tổng hợp ý kiến, rút ra - HS: Nghe, ghi bài. 
kiến thức.
* Câu hỏi thảo luận (GD 
KNS):
- GV: Hãy nêu suy nghĩ của - HS: thảo luận.
em về nét đẹp trong lối 
sống cách HCM. 
- GV: Gọi đại diện nhóm Nhóm 1, 3, 5 cử đại 
phát biểu. diện phát biểu 
- GV: Cho nhận xét, bổ sung Nhóm 2, 4 nhận xét, 
- GV: Tổng hợp ý kiến bổ sung.
* Giảng (Tích hợp GD 
TGĐĐHCM): Lối sống giản 
dị, phong thái ung dung tự 
tại chính là vẻ đẹp được kết 
hợp hài hòa giữa truyền - HS: Nghe
thống và hiện đại, dân tộc 
và nhân loại, vĩ đại thanh 
cao và khiêm tốn Sự 
giản dị gắn liền với sự 
thanh cao: nét đẹp rất dân Sự giản dị trong lối sống, 
tộc, rất Việt Nam. sinh hoạt hàng ngày, là cách tu 
- GV: Rút ra kiến thức, cho - HS: Nghe, ghi bài dưỡng tinh thần, thể hiện quan 
hs ghi bài. niệm thẩm mĩ cao đẹp.
- GV: Hãy nêu một số nét - HS: Ngôn ngữ trang 3. Nghệ thuật:
đặc sắc nghệ thuật ? trọng, kết hợp nhiều - Ngôn ngữ trang trọng
 phương thức biểu đạt, - Kết hợp nhiều phương thức 
 vận dụng các hình biểu đạt
 thức so sánh, các biện - Vận dụng các hình thức so 
 pháp nghệ thuật đối sánh, các biện pháp nghệ thuật 
 lập. đối lập.
- GV: Tổng hợp ý kiến. Cho - HS: Nghe, ghi bài.
hs ghi bài
 4. Ý nghĩa:
- GV: Hãy nêu ý nghĩa của - HS: Vb cho thấy cốt 
văn bản. cách văn hóa HCM Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ 
 trong nhận thức và xác thực, tác giả đã cho thấy cốt 
 hành động. Từ đó đặt cách văn hoá Hồ Chí Minh trong 
 ra vấn đề của thời kì nhận thức và trong hành động. 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 hội nhập: tiếp thu tinh Từ đó đặt ra một vấn đề của thời 
 hoa văn hóa nhân kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn 
 loại, phát huy bản sắc hoá nhân loại, đồng thời phải giữ 
 văn hóa dân tộc. gìn, phát huy bản sắc văn hoá 
- GV: Tổng hợp ý kiến - HS: Nghe dân tộc.
- GV: Sau khi học xong văn - HS: trả lời cần sống 
bản này em học tập được gần gũi với thiên 
điều gì ở Bác? (Kĩ năng xác nhiên, với con người; 
định giá trị bản thân) giữ gìn văn hóa dân 
-GV: uốn nắn, điều chỉnh tộc.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị tiết sau học bài Các phương châm hội thoại.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: HS sưu tầm truyện kể về hoạt động của 
 Bác; Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong vb.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 03:
 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
 Kĩ năng:
 - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và 
 phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
 - Vận dụng các phương châm này trong hoạt động giao tiếp.
 - GD KNS: Biết vận dụng những phương châm này vào trong hoạt động giao 
 tiếp.
 Thái độ: Vận dụng các phương châm hội thoại khi giao tiếp.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút): Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
Mục đích: Nội dung, nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng 
và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
* Kiến thức 1: Phương I. Phương châm về lượng:
châm về lượng (10 phút) - HS: Đọc theo yêu - An không hiểu. Vì Ba nói ít 
- GV: Gọi hs đọc ví dụ và cầu. hơn những gì cần nói.
câu hỏi trong SGK. a. Nói ít hơn những - Truyện gây cười vì các nhân 
- GV: Yêu cầu hs trả lời câu điều cần nói. vật nói nhiều hơn những gì cần 
hỏi SGK. b. Nói nhiều hơn nói.
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. những gì cần nói. Nói phải đúng yêu cầu giao 
Tổng hợp ý kiến. - HS: Nhận xét, bổ tiếp: không thừa, không thiếu.
- GV: Rút ra kiến thức sung.
- GV: Cho hs ghi bài. - HS: Nghe. Ghi 
 nhận.
- GV: Gọi hs đọc ghi nhớ. - HS: Đọc theo yêu *Ghi nhớ (SGK)
 cầu.
* Kiến thức 2: Phương II. Phương châm về chất
châm về chất: (10 phút) 
- GV: Gọi hs kể lại mẫu - HS: Kể lại chuyện 
chuyện và trả lời câu hỏi Quả bí khổng lồ.
SGK.
- GV: Yêu cầu hs trả lời câu - HS: Trả lời câu hỏi 
hỏi. SGK.
 + Phê phán tính nói 
 khoát.
 + Không nên nói 
 khoát.
- GV: Cho phát biểu, nhận - HS: Nhận xét, bổ 
xét, bổ sung. sung. Truyện phê phán tính nói khoát 
- GV: Tổng hợp ý kiến. Rút - HS: Nghe. Ghi bài. và khuyên ta không nên nói 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
ra kiến thức. những điều mình không tin là 
* GD KNS: đúng, không có bằng chứng 
Hãy lấy 1 vd tuân thủ hoặc - HS: Lấy vd: Lựa xác thực. 
vi phạm pc về chất, pc về chọn cách vận dụng 
lượng. các PCHT trong giao 
 tiếp)
- GV: Uốn nắn, điều chỉnh. - HS: Ghi nhận.
- GV: Gọi hs đọc ghi nhớ. - HS: Đọc theo yêu *Ghi nhớ (SGK)
 cầu.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để vận dụng các phương châm này trong hoạt động giao tiếp; 
GD KNS: Biết vận dụng những phương châm này vào trong hoạt động giao tiếp.
- GV: Hướng dẫn hs làm bài - HS: Thực hiện theo III. Luyện tập:
tập 1, 2, 3 tại lớp. yêu cầu (Kĩ năng giao BT1 
- GV: Gọi hs lên bảng làm tiếp và phương pháp a. Thừa “Nuôi ở nhà”.
bài tập. động não) Vì: gia súc đã hàm chứa nghĩa 
- GV: Cho sửa bài. - HS: Làm bài tập. thú nuôi ở nhà.
- GV: Uốn nắn, điều chỉnh. - HS: Ghi nhận. b. Thừa “có hai cánh”
 BT2. 
 a. nói có sách, mách có chứng.
 b. Nói dối.
 c. Nói mò.
 d. Nói nhăng, nói cuội.
 e. Nói trạng.
 BT3. Hỏi thừa.Vi phạm pc về 
- GV: Hướng dẫn làm bài tập - HS: Làm bài tập ở lượng.
4, 5 ở nhà. nhà.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Xác định các câu nói không tuân thủ pcht và sửa lại cho đúng.
 - Soạn bài mới: Sử dụng một số biện pháp nghẹ thuật trong văn bản thuyết 
 minh.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: Hãy tìm và xác định các câu nói không 
 tuân thủ PCHT và sửa lại cho đúng.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết 04:
 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG
 VĂN BẢN THUYẾT MINH
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Văn bản thuyết minh và một số phương pháp thuyết minh thường dùng.
 - Vai trò của BPNT trong bài văn thuyết minh.
 Kĩ năng:
 - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.
 - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật (BPNT) trong văn bản thuyết minh.
 Thái độ: Chủ động vận dụng các BPNT khi viết vb thuyết minh.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút): Kiểm tra bài soạn của HS.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Văn bản thuyết minh và một số phương pháp thuyết minh thường dùng; Vai 
trò của BPNT trong bài văn thuyết minh.
* Kiến thức 1: Tìm hiểu I. Tìm hiểu việc sử dụng một số 
việc sử dụng một số BPNT bpnt trong văn bản thuyết 
trong vb thuyết minh minh:
- GV: Yêu cầu hs nhắc lại 1. Ôn tập vb thuyết minh:
khái niệm, mục đích và một - HS: Ôn lại lý thuyết - KN: Vb TM cung cấp tri thức 
số phương pháp sử dụng vb thuyết minh: khách quan về các sự việc, hiện 
trong vb thuyết minh. Là loại vb cung cấp tượng tự nhiên, xã hội.
 tri thức khách quan - MĐ: Cung cấp tri thức.
 về tất cả các sự vật, - PP: Giải thích, nêu định nghĩa, 
 hiện tượng tự nhiên, so sánh, nêu ví dụ, liệt kê .
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- GV: Uốn nắn, điều chỉnh. trong đời sống. 2. Viết văn bản thuyết minh sử 
 - HS: Ghi nhận. dụng một số BPNT:
- GV: Cho hs đọc bài văn - Bài viết thuyết minh về vẻ đẹp 
SGK. - HS: Đọc theo yêu kì ảo, vô tận của Hạ Long do đá 
- GV: Nêu câu hỏi, yêu cầu cầu. và nước tạo ra.
hs trả lời. - HS: Trả lời câu hỏi - Sử dụng các BPNT: kể chuyện, 
- GV: Gọi phát biểu. SGK. tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, 
 + Vẻ đẹp kì ảo của nhân hóa 
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. Hạ Long; tưởng - Tác dụng: góp phần làm rõ 
- GV: Tổng hợp ý kiến. tượng, nhân hóa những đặc điểm của đối tượng 
- GV: Giảng bài. thuyết minh một cách sinh động 
- GV: Cho hs ghi bài. - HS: Nhận xét,bổ gây hứng thú cho người đọc.
 sung.
 - HS: Nghe.
 - HS: Ghi nhận.
- GV: Khi sử dụng các BPNT - HS: Ghi bài.
trong vb thuyết minh cần lưu - HS: trả lời cần chú - Chú ý: 
ý điều gì? ý: Đảm bảo được tính + Đảm bảo được tính chất của 
- GV: Gọi phát biểu chất của văn bản; văn bản; 
- GV: Cho nhận xét, bổ sung Thực hiện được mục + Thực hiện được mục đích 
- GV: Tổng hợp ý kiến đích thuyết minh; thuyết minh;
- GV: Cho hs ghi bài Thể hiện các phương + Thể hiện các phương pháp 
- GV: Gọi hs đọc ghi nhớ sgk pháp thuyết minh. thuyết minh.
 *Ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để nhận ra các BPNT được sử dụng trong văn bản thuyết minh. 
Vận dụng các BPNT trong văn bản thuyết minh.
- GV: Thảo luận nhóm làm - HS: Chia nhóm làm II. Luyện tập:
bài tập 1 tại lớp. bài tập. 1.a. Có. Tính chất thuyết minh 
*Nhóm 1,2 làm câu a. *Các nhóm phát biểu. thể hiện: Giới thiệu về giống 
*Nhóm 3,4 làm câu b. loài; tập tính sinh hoạt, sinh đẻ; 
*Nhóm 5 làm câu c. đặc điểm cơ thể của ruồi.
- GV: Cho nhận xét, bổ sung. - HS: Nhận xét, bổ b. Phương pháp thuyết minh: 
- GV: Tổng hợp ý kiến. sung. Phân loại, định nghĩa, nêu số 
 - HS: Nghe. liệu, nêu ví dụ, liệt kê; Các 
 - HS: Sửa bài. BPNT: Nhân hóa, có tình tiết.
- GV: Gợi ý trả lời. - HS: Nghe. c. Tác dụng: Gây hứng thú, vừa 
- GV: Hướng dẫn hs làm bài - HS: Làm bài tập 2 ở là truyện vui, vừa học thêm tri 
tập 2 ở nhà. nhà. thức.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 - Soạn bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản 
thuyết minh. 
 * HDHS chuẩn bị những nội dung sau:
 + Đề bài: Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: Cái quạt, cái bút, cái kéo, 
chiếc nón.
 + Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 vật dùng để thuyết minh. (Lập 
dàn ý, viết phần mở bài).
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
quả học tập của bản thân và của bạn: Hãy tập viết một đoạn văn thuyết minh 
ngắn có sử dụng bpnt.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tiết 05:
 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái 
kéo )
 - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật (BPNT) trong văn bản thuyết 
minh.
 Kĩ năng:
 - Xác định yêu cầu của bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
 - Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng 
một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.
 Thái độ: Tích cực vận dụng các BPNT vào bài văn thuyết minh theo yêu cầu.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 2. Kiểm tra bài cũ (4 phút): Hãy kể tên các biện pháp nghệ thuật thường sử dụng 
 trong văn bản thuyết minh và cho biết tác dụng của chúng.
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (13 phút)
Mục đích: Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái 
kéo ); Tác dụng của một số BPNT trong văn bản thuyết minh.
- GV: Chia lớp thành 4 - HS: Lập dàn ý và I. Chuẩn bị bài ở nhà:
nhóm, mỗi nhóm chọn 1 vật viết phần mở bài. 1. Chuẩn bị:
dùng để thuyết minh. (Lập Đề bài: Thuyết minh một trong 
dàn ý, viết phần mở bài). các đồ dùng sau: Cái quạt, cái 
- GV: Yêu cầu hs trưng bày - HS: Trưng bày kết bút, cái kéo, chiếc nón.
kết quả chuẩn bị ở nhà. quả chuẩn bị ở nhà 
 cho gv kiểm tra.
- GV: Nhận xét phần chuẩn - HS: Nghe.
bị ở nhà của hs. - HS: Ghi nhận. 2. Củng cố kiến thức:
- GV: Cho hs nhắc lại yêu - HS: Thuyết minh - Thuyết minh về một thứ đồ 
cầu của kiểu bài thuyết minh về một thứ đồ dùng: dùng: giới thiệu công dụng, cấu 
về một thứ đồ dùng; các giới thiệu công dụng, tạo, chủng loại, lịch sử của đồ 
BPNT được sử dụng và tác cấu tạo, chủng loại, dùng đó.
dụng của chúng trong vb lịch sử của đồ dùng - BPNT: Tự thuật, kể chuyện, 
thuyết minh. đó . hỏi đáp theo lối nhân hóa, làm 
- GV: Gọi phát biểu - HS: Phát biểu cho bài viết hấp dẫn, sinh động.
- GV: Cho nhận xét, bổ sung - HS: Nhận xét, bổ 
 sung
- GV: Tổng hợp ý kiến - HS: Nghe
- GV: Cho hs ghi bài. - HS: Ghi bài.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 20 phút
Mục đích: HS thực hành để xác định yêu cầu của bài văn thuyết minh về một đồ dùng 
cụ thể; Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một 
số BPNT) về một đồ dùng.
- GV: Gọi 2 nhóm đại diện - HS: Cử đại diện lên II. Luyện tập:
trình bày dàn ý chi tiết. trình bày dàn ý và 1. Giới thiệu về cái quạt:
 xác định một số - Quạt là dụng cụ sinh hoạt hàng 
 BPNT sử dụng trong ngày. Có rất nhiều loại, mỗi loại 
- GV: Tổ chức thảo luận bài. có cấu tạo, cách sử dụng và bảo 
nhóm nhận xét, bổ sung. - HS: Thảo luận. quản riêng.
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 - HS: Nhận xét, bổ - Phương pháp: Nêu định nghĩa, 
- GV: Tổng hợp ý kiến. sung. nêu số liệu, phân tích, liệt kê 
- GV: Điều chỉnh, bổ sung. - HS: Nghe. - Nghệ thuật: tự thuật, hư cấu.
- GV: Nhận xét chung. - HS: Ghi nhận. 2. Giới thiệu chiếc kéo:
- GV: Lần lượt gọi hs lên - Trình bày cấu tạo, chủng loại, 
trình bày các dàn ý đối với - HS: Trình bày các đặc điểm, công dụng của cái kéo.
các vật dụng còn lại. dàn ý còn lại. - Phương pháp: Nêu định nghĩa, 
- GV: Điều chỉnh, uốn nắn. - HS: Nghe. phân loại, liệt kê.
 - HS: Ghi nhận. - Nghệ thuật: Nhân hóa, liên 
 tưởng
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, lập dàn ý các vật dụng còn lại. 
 - Soạn bài mới: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết 
 quả học tập của bản thân và của bạn: Hãy xác định và chỉ ra tác dụng của các 
 BPNT trong vb Họ nhà kim.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 01, Ngày 8/8/2019
 HT, ND:
 PP:
 GV: Trương Ngọc Diễm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_1_tiet_1_5_nam_hoc_2019_2020_truong_n.doc