Ngày soạn: 29/8/2020 Từ tiết thứ 01 đến tiết thứ 05 Tuần: 1 Tiết 1, 2 Tên bài: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH “Lê Anh Trà” I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức - Một số biểu hiện của phong cách HCM trong đời sống và trong sinh hoạt. - Ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. - Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể. - Tích hợp GD ANQP * Kĩ năng: - Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ văn hóa dân tộc. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống. - Tích hợp GDTGĐĐ HCM. - Tích hợp GDKNS * Thái độ: - Trân trọng, tự hào về Bác. - Học tập và làm theo tấm gương Bác. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: Tự học và sáng tạo; Hợp tác nhóm; Giải quyết vấn đề. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Sưu tầm những tư liệu về Bác. 2. Trò: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về Bác. III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Tiết: 1 Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: GV tổ chức cho HS kẻ một mẩu chuyện hay hát 1 bài hát, đọc 1 bài thơ về Bác Hồ. Hoạt động 1: Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản. I. Đọc – tìm hiểu chung: GV: Nêu cách đọc 1. Đọc. 1 H? Xác định loại văn bản và TL: Văn bản nhật dụng; phương thức biểu đạt chính? Phương thức: Chứng minh và giải thích. H? Vấn đề đặt ra của văn bản? TL: Vấn đề: Sự hội nhập với 2. Chú thích. thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. H? Phân chia bố cục &xác định - HS nhận diện: nd chính của mỗi phần. + P1: HCM với sự tiếp thu tinh 3. Bố cục: 2 phần hao văn hóa nhân loại. - Từ đầu .hiện đại. + P2: Những nét đẹp trong lối - Còn lại. sống của HCM. II. Đoc - hiểu văn bản. Gọi HS tóm tắt luận điểm 1. - 1 HS nêu. 1. Quá trình hình thành H? Những tinh hoa văn hóa - HS dùng kiến thức lịch sử và nét nổi bật trong phong nhân loại đến với HCM trong phát hiện, TL: cách văn hóa của HCM hoàn cảnh nào? - Hoàn cảnh Bác tiếp thu: Trong c/đ hoạt động CM đầy gian nan, vất vả. H? Làm cách nào để HCM có + Qua nhiều cảng trên thế thể có được vốn tri thức văn giới. hóa nhân loại? + Thăm và ở nhiều nước. GV: H/c: Bắt nguồn từ khát - Nghe + Nắm vững phương tiện vọng tìm đường cứu nước đầu - HS tự bộc lộ. giao tiếp là ngôn ngữ. Qua thế kỉ XX. + Qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiều công việc lao động mà học Giáo sư Hoàng Chí Bảo từng nền văn hóa từ P Đông sang P. hỏi. xác nhận rằng bác nói được 29 Tây. thứ tiếng, chưa kể tiếng đồng + Nắm vững phương tiện giao bào dân tộc nước Việt. tiếp bằng ngôn ngữ (Nói và Cuộc hành trình qua 3 đại viết thạo nhiều thứ tiếng). dương, 4 châu lục Á, Âu, Phi, + Qua công việc lđ mà học hỏi Mỹ và gần 30 quốc gia, hàng (làm nhiều nghề khác nhau). trăm thành phố lớn, nhỏ, tiếp + Học hỏi, tìm hiểu đến mức xúc với nhiều dân tộc, nhiều uyên thâm (sâu sắc) - Thái độ tiếp thu: Chủ động nền văn hóa đã đưa Nguyễn Ái tìm hiểu, học hỏi; Kết hợp Quốc đến với chủ nghĩa Mác - văn hóa phương Đông và Lênin,tìm ra con đường cứu văn hóa phương Tây tạo nên nước cho dân tộc Việt Nam - một phong cách riêng biệt. con đường cách mạng vô sản. H? Thái độ của Người trong TL: Người vừa tiếp thu tinh việc tiếp thu văn hóa nhân loại hoa văn hóa nhân loại, vừa biết phê phán những tiêu cực của CNTB GV: Mục đích ra nước ngoài của Bác là tìm hiểu vh nước 2 ngoài, tìm đường gpdt (học tập thực tiễn). H? Động lực nào có thể giúp TL: Động lực: Ham hiểu biết Bác có được những tri thức học hỏi, tìm hiểu ấy? H? Em có nhận xét gì về con TL: Thông minh, cần cù, yêu người HCM qua những vấn đề lao động, ham học hỏi, yêu trên? (Tích hợp TGDĐHCM) nước H? BH tiếp thu tinh hoa vh - HS khá, giỏi TL: - Vốn tri thức văn hóa nhân nhân loại ntn? Kết quả của vốn + Người tiếp thu có chọn lọc. loại của HCM rất sâu tri thức nhân loại có được ở + Không chịu ảnh hưởng 1 &rộng. HCM? cách thụ động. + Rộng: Từ phương Đông + Tiếp thu cái đẹp, cái hay, sang phương Tây. đồng thời phê phán những hạn + Sâu: Uyên thâm. chế, tiêu cực. -> P/C HCM: Tiếp thu văn + Tiếp thu văn hóa nhân loại hóa nhân loại dựa trên nền dựa trên nền tảng dân tộc. tảng vh dân tộc (vẻ đẹp vh chính là nét nổi bật nhất trong p/c HCM). H? Vậy theo em, điều kì lạ nhất - HS thảo luận, TL: tạo nên p/c HCM là gì? Câu + Câu cuối đoạn 1. văn nào trong vb đã nêu rõ điều đó? Vai trò của câu này trong + Vai trò: văn bản? . Khép: Nét đẹp tiếp thu vh. . Mở: Vấn đề, p/c sống của Bác. H? Em học được điều gì qua - HS bộc lộ nét đẹp phong cách văn hóa của HCM? (KNS- Nâng cao) GV giới thiệu tranh ảnh Bác Tiết: 2 tham gia hoạt động cách mạng - HS quan sát, kể thêm 2. Nét đẹp trong lối sống ở nước ngoài. của HCM. Gọi HS đọc phần 2. SGK - Nơi ở và làm việc: đơn sơ. - Trang phục: hết sức giản dị. H? Biểu hiện trong lối sống của - HS nêu: - Ăn uống: đạm bạc, những chủ tịch Hồ Chí Minh? món ăn hết sức dân dã, bình dị => HCM có 1 lối sống vô cùng giản dị và thanh cao. H? Em có nhận xét & suy nghĩ - HS bộc lộ, liên hệ bản thân ntn về lối sống đó? So sánh với + Cách sống của Bác thật giản các nguyên thủ quốc gia khác dị, đạm bạc nhưng vô cùng cùng thời mà em biết? thanh cao. 3 (GDKNS- Nâng cao) + Đây không phải là lối sống khắc kỉ của những người tự vui trong nghèo khó ngày xưa. + Không phải là cách người giả vờ tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn người. Lối sống của Bác có văn hóa. Lối sống của Bác là 1 lối GV liên hệ với 1 số vb khác và - Nghe sống có văn hóa với 1 quan mẩu chuyện kể về Bác. (Liên niệm thẩm mĩ sâu sắc: Cái hệ thực tế) đẹp là sự giản dị, tự nhiên. H? Tác giả so sánh lối sống của - HS thảo luận, TL: Bác với NT, NBK. Theo em, + GN: Giản dị, thanh cao. điểm G và K giữa lối sống của + KN: NT, NBK: bất mãn với B với các vị hiền triết xưa ntn? thời cuộc. HCM: Gắn bó, chia sẻ với nhân dân những khó khăn, gian khổ. GV giới thiệu một số tranh ảnh - Quan sát về nhà ở, dụng cụ sinh hoạt của Bác. (GDANQP) H? Vậy vẻ đẹp cốt lõi p/c của - HS suy nghĩ, TL: B mà tác giả nêu ở đoạn văn này là gì? H? BPNT nào được tác giả sử - HS phát hiện, TL: dụng để làm nổi bật p/c của + Kết hợp tự nhiên giữa kể và Bác? bình. + Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu. + Sử dụng thơ cổ, từ Hán + Sử dụng NT tương phản H? Qua tấm gương của Bác, - HS tự bộc lộ, liên hệ bản cho ta thấy sự hòa nhập nhưng thân. vẫn giữ nguyên bản sắc vhdt. + Tu dưỡng, rèn luyện p/c, đạo Vậy từ p/c của Bác, em có suy đức, lối sống có văn hóa nghĩ và rút ra bài học gì cho c/s + Xây dựng lối sống cho bản hiện tại của mình? (Liên hệ thân: Học hỏi để hòa nhập thực tế, rèn kĩ năng sống) nhưng cần phải biết giữ gìn, * Nghệ thuật: bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. - Kết hợp các phương thức H? Nêu vài biểu hiện về lối TL: Cơ sở vật chất, nói năng, biểu đạt: tự sự, biểu cảm, sống có vh và phi vh? ăn mặc, ứng xử lập luận H? Em có nhận xét gì về nghệ TL: Vận dụng kết hợp các - Vận dụng các hình thức so thuật lập luận của văn bản? phương thức biểu đạt: tự sự, sánh, các biện pháp nghệ biểu cảm, lập luận thuật đối lập. - Vận dụng các hình thức so * Ý nghĩa: Bằng lập luận sánh, các biện pháp nghệ thuật chặt chẽ, chứng cứ xác thực, 4 đối lập. tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt cách văn hóa HCM H? Giá trị nội dung, nghệ thuật - HS bộc lộ nhanh trong nhận thức và trong và ý nghĩa văn bản? hành động . Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Hoạt động 3: III. Luyện tập H? Tóm tắt những nét đẹp HS bộc lộ suy nghĩ. trong phong cách HCM 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Đọc, tìm hiểu thêm về Bác. - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Điều mà em quan tâm nhất khi học xong văn bản này là gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm. Tiết 3 Tên bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất. * Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể. - Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp. - Tích hợp GDKNS. * Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Phẩm chất: Chăm chỉ; trung thực; có trách nhiệm - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị. 1. Thầy: Tư liệu . 2. Trò: Sưu tầm những mẩu chuyện vui trên sách, báo III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 5 Kiểm tra việc chuẩn bị của HS. 3. Bài mới GV: PCHT là những nguyên tắc, những quy định làm cơ sở để thực hiện quá trình hội thoại 1 cách tốt nhất. Nắm vững và sử dụng đúng các pcht trong giao tiếp thì giao tiếp sẽ có hiệu quả Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động. Mục đích: Giúp HS thâm nhập kiến thức bài học. H? Em hiểu gì về lời nhắn gửi của cha ông qua câu ca dao: “Lời nói .nhau”. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Giúp HS tìm hiểu phương châm về lượng và phương châm về chất I. Phương châm về lượng Gọi HS đọc mục I sgk. 1. Ví dụ 1. H? Câu hỏi SGK - Câu TL của Ba chưa mang nội H? Ví dụ trên, giúp em rút dung mà An cần biết: 1 địa điểm ra được bài học gì trong cụ thể để học bơi. Ví dụ sông giao tiếp? * Bài học trong giao tiếp: Cần có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp. Gọi HS đọc ví dụ 2. SGK 2. Ví dụ 2: H? Vì sao truyện lại gây Lợn cưới, áo mới cười? Chi tiết đáng cười ở đây là gì? GV lấy mẩu chuyện “Mất rồi” H? Nhận xét gì về câu trả lời của cậu bé? Nhận xét gì về tình huống giao tiếp như thế? (Nâng cao) GV yêu cầu Hs sửa lại. TL: Cần có nội dung đúng * Trong giao tiếp, không nên nói H? Từ câu chuyện trên, rút với yêu cầu giao tiếp. nhiều hơn hay ít hơn những gì cần ra nhận xét về việc tuân thủ nói. y/c khi giao tiếp? - Gọi HS đọc ghi nhớ SGK - 1 HS kể lại. II. Phương châm về chất. Gọi HS đọc ví dụ SGK. VD: Quả bí khổng lồ H? Truyện cười này, phê phán điều gì? - HS tự bộc lộ. H? Nếu không biết chắc Phê phán những người nói * Trong giao tiếp, không nên nói chắn 1 điều gì đó, thì chúng sai sự thật. những điều mà mình không tin là ta có nên nói không? Cho - HS đọc. đúng hay không có bằng chứng 6 vúi dụ cụ thể? (Nâng cao) - HS khá, giỏi lấy vd. xác thực. H? Bài học rút ra trong giao tiếp? Gọi HS đọc ghi nhớ SGK. Gv yêu cầu HS lấy ví dụ về trường hợp vi phạm phương châm khi giao tiếp (Nâng cao) Hoạt động 3: III. Luyện tập (12p) Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. Gọi HS đọc và yêu cầu cử HS thảo luận, TL: 1. Bài tập 1: đại diện làm bài tập. Nói thừa từ ->Vi phạm phương châm về lượng. Yêu cầu HS làm bài tập 2. - HS đọc, làm 2. Bài tập 2 a. Nói có chứng. b. Nói dối. c. Nói mò d. Nói nhăng, nói cuội e. Nói trạng H? Xác định yêu cầu của - HS suy nghĩ, TL: ->Vi phạm phương châm về chất. bài tập-yếu tố gây cười. 3. Bài tập 3 Phân tích logic vi phạm Vi phạm phương châm về lượng. phương châm hội thoại. H? Câu 4 SGK? - HS TL: a. Người nói cho biết họ nói 4. Bài tập 4 thông tin chưa chắc chắn. Thông tin chưa chắc chắn. b. Không nhằm lặp lại nội dung cũ. H? Câu 5 SGK - HS lên bảng giải thích nghĩa. 5. Bài tập 5 - Ăn đặt: Vu khống, bịa đặt. - Ăn mò: Nói không có căn cứ. - Ăn có: Nói dối, sai sự thật - Cãi cối: Cố tranh cãi nhưng không có lí lẽ. - Khua mép: Nói ba hoa, khoác lác. - Nói voi chuột: Nói không xác thực, nói linh tinh. - Hứa vượn: Hứa để đó không GV nhận xét, kết luận thực hiện. 7 GV cho HS thực hành, trao - Nghe -> Vi phạm phương châm về chất. đổi lấy các ví dụ và phân - HS thực hiện tích tình huống vi phạm. Ví dụ: Câu chuyện; Giấu (Nâng cao) đầu hở đuôi. Ông chủ sai người hầu đi mua thịt chó. Gặp khách yêu cầu đoan và biếu 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p) - Học bài, làm bài tập còn lại. - Sưu tầm các tình huống ứng với việc thực hiện tuân thủ, không tuân thủ phuwong châm hội thoại. - Chuẩn bị tiết: Sử dụng....thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Phương châm về lương. - Phương châm về chất. - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm. Tiết 4 Tên bài: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng. - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh. * Kĩ năng - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh. - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh. * Thái độ: Có ý thức đưa các biện pháp nghệ thuật vào làm bài văn thuyết minh. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Phẩm chất: sống có trách nhiệm; chăm chỉ. - Năng lực giải quyết vấn đề; trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị. 1. Thầy: Bảng phụ, các đề TLV, đoạn văn mẫu. 2. Trò: Chuẩn bị bài III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS. 3. Bài mới 8 Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: GV hướng dẫn HS gợi nhớ lại văn bản thuyết minh. H? VB thuyết minh khác văn bản khác ở chỗ nào? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Giúp HS tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: GV h/d HS ôn lại kiểu VB 1. Ôn tập văn bản thuyết minh t/minh. - VB t/m nhằm cung cấp tri - Mục đích: Cung cấp tri thức về H? VB thuyết minh là gì ? thức về các hình tượng, sự đặc điểm, tính chất nguyên nhân của việc, sv...trong TN và XH. sự vật hiện tượng bằng phương thức trình bày, giải thích. H? Đặc điểm của VB thuyết - Đặc điểm của VBTM: minh ? - Đặc điểm: Tri thức được + Khách quan, trung thực. tr/bày trong vbtm là tri thức + Trình bày chính xác, rõ rang, chặt c.xác, khách quan, thực chẽ. dụng với hình thức diễn đạt rõ ràng ngôn ngữ đơn H? Kể ra những phương nghĩa. pháp được sử dụng trong vb - Trình bày, g.thiệu, g.thích thuyết minh ? với các thao tác cụ thể: Nêu đ.nghĩa, p/p liệt kê, nêu VD, số liệu, s.sánh, p.tích, Gv hướng dẫn hs thảo luận phân loại....vv. 2. Văn bản thuyết minh có sử dụng vb Hạ Long Đá và nước. một số biện pháp nghệ thuật: Gọi hs đọc vb VB: Hạ Long Đá và nước . H? VB này thuyết minh đặc - HS đọc điểm gì của đối tượng? Đặc TL: - Vấn đề TM: TM về vẻ đẹp hấp điểm nổi bật của đối tượng? - VB t/minh về điều kỳ lạ dẫn, kì diệu của Hạ Long do đá và vô tận của Hạ Long do đá nước tạo nên. và nước tạo nên. H? Đặc điểm ấy có dễ dàng - Bản chất của sự vật. thuyết minh bằng cách đo, TL: Đây là vấn đề trừu đếm, liệt kê không? tượng, khó nhận biết, không dễ trình bày. H? Văn bản đã cung cấp tri TL: HL có nhiều hang thức khách quan nào về đối động, nhiều ốc đảo. tượng? H? Vấn đề sự kỳ lạ của Hạ - HS phát hiện, TL - Phương pháp thuyết minh: Kết hợp Long là vô tận được tác giả + BPNT: Miêu tả, so sánh, giữ giải thích những khái niệm, sự 9 thuyêt minh bằng cách nào? giải thích, liệt kê vận động của nước. + TM chủ yếu kết hợp giải thích những khái niệm: Sự vận động của nước Câu hỏi gợi ý: TL: Nếu chỉ dùng phương + Theo em, đế t.minh nét kỳ pháp liệt kê thì không nêu lạ của Hạ Long chỉ dùng được sự kỳ lạ của Hạ Long. p.pháp liệt kê( Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo, nhiều hang động..) thì có nêu được sự kỳ lạ của Hạ Long không? TL: H? Hãy gạch dưới câu văn + Sự sáng tạo của nước -> làm cho nêu khái quát sự kỳ lạ của - Chính nước .... có tâm đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn. Hạ Long? hồn. - Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc . + Nước tạo nên sự di chuyển - Sau đó liệt kê các cách di + Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng chuyển: Tùy theo góc độ & những nghịch lí đến lạ lùng. tốc độ di chuyển của ta..... Tùy theo cả hướng á/sáng rọi vào chúng.... => Thuyết minh kết hợp với các H? Tác giả đã sử dụng các TL: Miêu tả những biến đổi biện pháp lập luận (giải thích) biện pháp tưởng tượng , liên của hình ảnh đảo đá, biến tưởng ntn để giới thiệu về sự chúng từ vật vô tri thành kỳ lạ của Hạ Long? vật sống động, có hồn. * Vấn đề có tính chất trừu tượng, H? Tác giả trình bày được sự - HS tự bộc lộ. không dễ cảm thấy của đối tượng: kỳ lạ của Hạ Long là nhờ Dùng thuyết minh + lập luận + tự sự biện pháp nào? + nhân hóa H? Nhận xét về bố cục văn TL: Chặt chẽ, các câu, các bản? đoạn có sự liên kết, trước sau hô ứng. Hoạt động 3. III. Luyện tập Mục đích: Giúp HS thực hành vận dụng lí thuyế vào thực hành làm bài tập. Gọi HS đọc văn bản. - HS đọc 1. Bài tập 1: H? Văn bản như một truyện Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh. ngắn, truyện vui, vậy có phải TL: Đây là văn câu chuyện - Đây là 1 văn bản thuyết minh có là vb thuyết minh không? có tính chất tm. sử dụng yếu tố NT. H? Tính chất ấy thể hiện ở TL: Tính chất thuyết minh: - Tính chất TM: những điểm nào? giới thiệu loài ruồi rất có + Giới thiệu loài ruồi. hệ thống : tính chất chung + Giống, loài. về họ, giống loài, tập tính + Họ hang. 10 sinh sống, đặc điểm cơ thể , + Nơi ở, đặc điểm, sinh sản cung cấp những kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi H? Những phương pháp TL: Các phương pháp - Phương pháp TM: Đ/n, số liệu, thuyết minh nào được sử thuyết minh được sử dụng: phân loại, liệt kê dụng? + Định nghĩa: thuộc họ côn - BPNT: Nhân hóa. trùng... Tác dụng: Gây hứng thú cho người + Phân loại: các loài ruồi đọc, góp phần làm nổi bật đối tượng + Số liệu: số vi khuẩn, số tm. lượng sinh sản của cặp ruồi. + Liệt kê: mắt lưới. chân tiết ra chất dính. H? Các biện pháp nghệ thuật TL: Nhân hoá, có tình tiết. được sử dụng? Tác dụng của Gây hứng thú cho bạn đọc, các biện pháp nghệ thuật vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức. 2. Bài tập 2. Gọi HS đọc và làm bài tập 2 - HS thực hiện BPNT: Lấy sự ngộ nhận thuở nhỏ (Nâng cao). + Đọc. làm đầu mối câu chuyện. + Nhận xét. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học thuộc ghi nhớ SGK. - Chuẩn bị tiết 5: Luyện tập Sử dụng .thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Khái niệm & đặc điểm của văn bản thuyết minh. - Tác dụng của bpnt trong văn bản tm. V. Rút kinh nghiệm. Tiết 5 Tên bài: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Cách làm bài thuyết minh về 1 thứ đồ dùng (quạt, bút, nón ). - Tác dụng của 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. * Kĩ năng: - Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể. - Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật) về 1 đồ dùng. * Thái độ: Có ý thức đưa các chi tiết nghệ thuật vào văn bản thuyết minh. 11 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận được các mối quan hệ giữa phuwong châm hội thoại với tình huống giao tiếp. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị. 1. Thầy: Tư liệu tham khảo 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1.Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu tác dụng của việc sử dụng 1 số biện pháp NT trong văn bản TM. 3. Bài mới Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Giúp học sinh hình dung lại phương pháp thuyết minh. H? Văn thuyết minh chủ yếu dung phương pháp nào? Vai trò của phương pháp đó? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Giúp HS rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh I. Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh. GV nêu vấn đề: Tìm hiểu Đề bài: Thuyết minh về một trong đề, tìm ý & lập dàn bài với - Nghe các đồ dùng sau: chiếc quạt, cái những ý lớn. quạt, chiếc bút H? Đề y/c thuyết minh vấn 1. Tìm hiểu đề, tìm ý. đề gì? a. Tìm hiểu đề. TL: Thuyết minh về chiếc - Vấn đề cần thuyết minh: Quạt, H? Về nội dung và hình quạt, quạt nón, bút thức thể hiện, em sẽ vận TL: - Sử dụng bpnt vào văn bản thuyết dụng những biện pháp nghệ - Nêu được công dụng, cấu minh. thuật nào để bài viết trở tạo, chủng loại. b. Tìm ý. nên sinh động, hấp dẫn? - Hình thức kể chuyện, sử - Lịch sử ra đời. dụng phép nhân hoá. - Cấu tạo của sự vật. - Công dụng của sự vật. 2. Dàn ý chi tiết: H? Phần MB em dự định sẽ VD: Thuyết minh chiếc quạt làm gì? - HS nêu MB: Giới thiệu chung về chiếc Giới thiệu lịch sử ra đời. quạt. H? Nhiệm vụ cả phần TB? TL: - Đặc điểm hình dáng. TL: Chiếc quạt gắn liền với - Công dụng. đời sống con ngưòi : che TB: Thuyết minh - Cách sử dụng, bảo quản. nắng, che mưa... - Lịch sử ra đời chiếc quạt: 12 - .... Chiếc quạt đi vào thơ ca , - Cấu tạo của chiếc quạt . nhạc hoạ... - Cách làm những chiếc quạt - Công dụng của những chiếc quạt. KB: Cảm nhận chung về chiếc quạt lá trong đ/s của người VN. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để thực hành làm bài tập. Viết đoạn văn thuyế minh - HS nghe, thực hiện yêu cầu. Viết bài. về 1 loài cây. - Viết phần mở bài. - Viết 1 đoạn phần thân bài. GV nhận xét. - Nghe - Viết phần kết bài. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Làm hoàn chỉnh bài văn thuyết minh. - Chuẩn bị tiết: 6,7 “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”. - Học bài, làm bài tập còn lại. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. - Đặc điểm của văn bản thuyết minh. V. Rút king nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày 01 tháng 9 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. 13
Tài liệu đính kèm: