Ngày soạn: 5/11/2020 Tuần: 11 Từ tiết 51 đến tiết 55 Tiết: 50 Tên bài: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo) (Từ tượng thanh Tu từ từ vựng) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình; phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. - Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. * Kĩ năng: - Nhận diện từ tượng hình, từ tượng thanh. Phân tích giá trị của các từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản. - Nhận diện các phép tu từ nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một văn bản. Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn bản cụ thể. * Thái độ: Tự hào về tiếng nói của dân tộc. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh. Yêu gia đình, quê hương đất nước. Tự lập, tự chủ. Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý. ; Hợp tác. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Bảng phụ, bài tập tham khảo 2. Trò: Chuẩn bị bài III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ Nêu các cách để trau dồi vốn từ? Tác dụng của việc trau dồi vốn từ? 3. Bài mới.. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên động sinh Hoạt động 1: Khởi động: Mục đích: Giúp HS nhận diện từ tượng thanh, tượng hình trong nói, viết Đọc bài thơ “Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan. Phát hiện từ tượng hình, tượng thanh. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Mục tiêu: Giúp HS ôn luyện lại một số kiến thức về từ vựng I. Từ tượng thanh, từ tượng H? Thế nào là từ tượng HS TL: hình thanh, tượng hình? Lấy - Từ tượng hình là từ gợi tả hình 1. Khái niệm VD? ảnh, hoạt động, trạng thái của sự vật. - Từ tượng thanh là mô phỏng âm thanh của tự nhiên và của con 1 người . GV chia lớp làm 2 nhóm. - VD: oa oa, xào xạc H? Tìm tên loài vật là từ tượng HS thực hiện: Các nhóm thi nhau 2. Bài tập: Tìm từ: thanh ? tìm: - Tượng thanh: Những loài vật GV treo bảng phụ ghi VD: mèo, bò, tắc kè. có tên gọi là từ tượng thanh: đoạn văn - HS quan sát Tác kè, bìm bịp H? Đọc và xác định các HS khá, giỏi TL: Các từ tượng hình: - Tượng hình: lốm đốm, lê lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ: từ tượng hình và nêu tác thê dụng ? Tác dụng m/tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể, sinh động. II. Một số biện pháp tu từ từ GV cho HS ôn lại bằng - HS thay phiên nhau bộc lộ khái vựng hình thức vấn đáp. niệm. 1. Khái niệm: - So sánh - Ẩn dụ - Nhân hóa - Hoán dụ - Điệp ngữ - Chơi chữ GV nhận xét - Nghe 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Làm các bài tập còn lại. - Chuẩn bị tiết: “Nghị luận trong văn bản tự sự” IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Từ tượng hình, từ tượng thanh. - Các biện pháp tu từ từ vựng. V. Rút kinh nghiệm. Tiết: 51, 52 Tên bài: NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu: 1.Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. - Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. - Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. * Kĩ năng: - Nghị luận trong khi làm văn tự sự. - Phân tích được các yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể. * Thái độ: Vận dụng yếu tố nghị luận trong bài viets văn tự sự. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh. 2 Yêu gia đình, quê hương đất nước. Tự lập, tự tin, tự chủ. Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý. ; Hợp tác. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Bảng phụ, đoạn văn mẫu 2. Trò: Chuẩn bị bài III. Các bước lên lớp 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Vai trò của các yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm trong vưn bản tự sự? 3. Bài mới.. Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản Tiết: 51 Hoạt động 1: Khởi động: H? Nghị luận là gì? Vai - HS nêu trò của nghị luận trong đời sống? Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Mục tiêu: Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. H? Em hiểu thế nào là lập - HS trả lời. GV bổ sung 1. Ví dụ đoạn văn SGK luận ? Lập luận là trình bày lý lẽ một cách có hệ thống, có logic nhằm chứng minh cho một kết luận về một vấn đề Gọi HS đọc đoạn trích 2 em đọc: trong SGK TL: H? Xác định thể loại của Đoạn a: Tự sự; đoạn b: Trữ tình Đoạn a. Cuộc đối thoại của ông 2 đoạn văn trên? - HS thảo luận tổ: Giáo với chính mình, để thuyết Tổ: 1, 2 ví dụ a. phục mình trước những hiện Tổ: 3, 4 ví dụ b. tượng phức tạp của con người H? Dựa vào đoạn văn và cuộc sống chung quanh. SGK tìm và chỉ ra những - Luận điểm: “Nếu ta với họ”. câu có tính chất nghị - Luận cứ: Chứng minh vấn đề: luận? “Vợ tôi tàn nhẫn”. - Tìm luận điểm, luận cứ, - Lập luận: lập luận, từ mang yếu tố + Khi người ta khổ đến ai NL. + Bản chất tốt che lấp Kết luận : tôi không nỡ giận. H? Để đi đến kết luận ấy, - HS yếu, kém bộc lộ. ông giáo đã đưa ra các + Kết thúc vấn đề: Tôi biết vậy luận điểm và lập luận nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ ntn? giận. + Sử dụng câu ghép, câu khẳng định với các mệnh đề hô ứng: nếu A thì B. Khi A thì B 3 + Cách lập luận đó phù hợp với tính cách của ông giáo, một người có học thức, hiểu biết, giàu lòng yêu thương, luôn trăn trở, dằn vặt, suy nghĩ về cách sống, cách nhìn đời, nhìn người. H? Nội dung của đoạn 2 TL: Cuộc đối thoại giữa Kiều Đoạn b. Hình thức phù hợp với là gì ? và Hoạn Thư diễn ra dưới hình phiên tòa. thức lập luận. H? Em hãy đọc những HS khá, giỏi TL: Xưa nay, đàn - Thúy Kiều : Quan tòa buộc câu lập luận của Kiều? bà có mấy người ghê gớm cay tội. Em hiểu nội dung câu đó nghiệt như mụ. Càng cay nghiệt ntn? thì càng chuốc lấy oan trái. H? Tìm hiểu những lý lẽ TL: Hoạn Thư đã nêu ra 4 lý lẽ: - Hoạn Thư : Bị cáo biện minh. mà Hoạn Thư đưa ra - Tôi là đàn bà nên ghen tuông trong phần trả lời của là chuyện thường tình. mình? - Ngoài ra, tôi cũng đối xử rất tốt với cô. - Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung, chắc gì ai nhường cho ai. - Tôi đã trót gây đau khổ cho cô nên bây giờ chỉ còn trông vào lượng khoan dung rộng lớn của H? Em có nhận xét gì về cô. lời lẽ lập luận của Hoạn HS khá, giỏi TL: Lập luận chặt Thư ? chẽ đã đưa Kiều đến chỗ khó GV khái niệm về lập xử. luận: Thực chất là các - Nghe cuộc đối thoại với các nhận xét, phán đoán, lý lẽ nhằm thuyết phục người nghe, người đọc về một vấn đề nào đó. 2. Những dấu hiệu và đặc điểm H? Khi lập luận người ta của lập luận trong văn bản . thường dùng những loại - HS tự bộc lộ. - Thường dùng câu khẳng định, từ, phủ định, câu có mệnh đề hô loại câu nào? Vì sao lại ứng: sử dụng những từ câu Nếu... thì; Không những ... mà như vậy? còn Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc. - Dùng các từ lập luận như: Tại SGK. sao, tuy thế, thật vậy, trước hết, sau cùng. 4 Tiết: 52 Hoạt động 2: Luyện tập: Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học vào làm bài. Chia nhóm cho HS làm - HS hoạt động theo nhóm 1. Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1 SGK H? Lời văn ở mục I.1 là - TL: Lời của nhân vật ông Lời của nhân vật ông giáo : lời của ai? giáo. Lời nói này nhằm thuyêt Nhằm thuyêt phục người đọc phục người đọc cũng như lão cũng như chính mình về cách Hạc một điều về cách nhìn nhận nhìn nhận con người cần có sự con người cần có sự thông cảm thông cảm. - HS tự bộc lộ: 2. Bài 2 : Tóm tắt Yêu cầu HS tóm tắt cách + Trước hết Hoạn Thư đưa ra lý lập luận của Hoạn Thư lẽ chung đến tình riêng. với Kiều. + Sau đó, Hoạn Thư đã kể công với Kiều. + Hoạn Thư nhận hết tội lỗi về mình. Đồng thời, mong lòng độ lượng, khoan dung như trời biển của Kiều. H? Nhận xét cách lập - TL Cách lập luận sắc sảo, 3. Bài tập 3: luận? thuyết phục. Viết đoạn văn tự sự giới thiệu GV cho HS viết đoạn văn - HS thực hiện theo yêu cầu. về mẹ có yếu tố nghị luận tự sự có yếu tố nghị luận. Bố cục đoạn văn: Số câu. - Yếu tố tự sự: - Yếu tố nghị luận GV cho HS đọc và nhận - HS thực hiện yêu cầu. xét. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Viết đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận. - Chuẩn bị bài : « Chuẩn bị tiết kiểm tra giữa kì I» IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Vai trò của yêu tố nghị luận trong văn bản? - Các hình thức nhận diện yếu tố nghị luận trong văn tự sự? V. Rút kinh nghiệm .................. Tiết 55 Tên bài: TỔNG KẾT TỪ VỰNG (tiếp theo) (Từ tượng thanh Tu từ từ vựng) I. Mục tiêu 5 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Các khái niệm từ tượng thanh, từ tượng hình; phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. - Tác dụng của việc sử dụng các từ tượng hình, từ tượng thanh và phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. * Kĩ năng: - Nhận diện từ tượng hình, từ tượng thanh. Phân tích giá trị của các từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn bản. - Nhận diện các phép tu từ nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ trong một văn bản. Phân tích tác dụng của các phép tu từ trong văn bản cụ thể. * Thái độ: Tự hào về tiếng nói của dân tộc. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh. Yêu gia đình, quê hương đất nước. Tự lập, tự tin, tự chủ. Tự học; Giải quyết vấn đề; Sáng tạo; Tự quản lý. ; Hợp tác. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Bảng phụ, bài tập tham khảo 2. Trò: Chuẩn bị bài III. Các bước lên lớp 3. Ổn định tổ chức lớp: 4. Kiểm tra bài cũ Nêu các cách để trau dồi vốn từ? Tác dụng của việc trau dồi vốn từ? 3. Bài mới.. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của học Kết luận của giáo viên động sinh Hoạt động 1: Khởi động: Mục đích: Giúp HS nhận diện từ tượng thanh, tượng hình trong nói, viết Đọc bài thơ “Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan. Phát hiện từ tượng hình, tượng thanh. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Mục tiêu: Giúp HS ôn luyện lại một số kiến thức về từ vựng Gv nhắc lại tiết trước. - Nghe I. Từ tượng thanh, từ tượng hình II. Một số biện pháp tu từ H? Câu 2 SGK - HS lên điền biện pháp tu từ từ từ vựng GV treo bảng phụ vựng tương ứng. 1. Khái niệm: Từ Phép tu từ Tác dụng 2. Bài tập Hoa Ẩn dụ .. a. Biện pháp ẩn dụ. , - hoa, cánh: chỉ Thúy Kiều cán và cuộc đời nàng. h - lá, cây: chỉ gia đình của Kiều và cuộc sống của họ. b. Biện pháp so sánh: 6 Tiếng đàn với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió, tiếng mưa. c. Biện pháp nói quá: Tài sắc của Kiều. d. Biện pháp nói quá: GV nhận xét, sửa chữa. - Nghe Sự cách trở, xa cách. H? Câu 3 SGK - HS khá, giỏi bộc lộ e. Biện pháp chơi chữ: GV treo bảng phụ. HS quan sát, thực hành điền và tài – tai. phân tích. 3. Bài tập a. Phép điệp ngữ và dùng từ đa Phân tích nét nghệ thuật độc nghĩa: chàng trai thể hiện được đáo. tình cảm của mình b. Tác giả dùng phép nói quá để nói về sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn. c. Nhờ phép so sánh, nhà thơ đã miêu tả sắc nét và sinh động âm GV nhận xét. thanh của tiếng suối. H? Các từ: báo đốm, chèo - Nghe bẻo, mắt lá răm, mày lá TL: các từ được đặt tên dựa vào liều được đặt tên theo đặc điểm, hình thức; đặc điểm âm cách nào? thanh của sự vật GV bổ sung một số bài tập - HS thực hiện theo yêu cầu. b. Xác định biện pháp tu từ nâng cao về BP tu từ. từ vựng trong đoạn thơ và Xác định biện pháp tu từ từ nêu tác dụng của biện pháp vựng trong đoạn thơ sau. tu từ đó. Nêu tác dụng của biện pháp - HS làm * Biện pháp tu từ vựng tu từ đó + So sánh “chiếc “Chiếc thuyền nhẹ hăng thuyền” như “con tuấn như con tuấn mã mã” và cánh buồm Phăng mái chèo mạnh mẽ như “mảnh hồn làng” đã vượt trường giang tạo nên hình ảnh độc đáo; Cánh buồm giương to như sự vật như được thổi thêm mảnh hồn làng Rướn thân linh hồn trở nên đẹp đẽ. trắng bao la thâu góp gió”. + Cánh buồm còn được (Tế Hanh - Quê hương ) nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió. *Tácdụng - Góp phần làm hiện rõ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới. 7 - Thể hiện rõ sự cảm nhận tinh tế về quê hương của Tế Hanh... -> Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Làm cá bài tập còn lại. - Chuẩn bị tiết: “Bếp lửa” IV. Kiểm tra, đánh giá bài học: - Từ tượng hình, từ tượng thanh. - Các biện pháp tu từ từ vựng. V. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày tháng 11 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang 8
Tài liệu đính kèm: