1 Trường: THCS Lý Thường Kiệt Họ và tên giáo viên: Tổ: Ngữ văn Võ Văn Tập BẾP LỬA Môn học: Ngữ văn; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 56,57) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Những xúc cảm chân thành của tác giả và hình ảnh ngời bà giàu tình thơng, giàu đức hi sinh. - Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy. + Năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác. + Năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: đọc- hiểu, sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ 3. Về phẩm chất: - Yêu nước. - Biết sống yêu thương, sống trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - SGK, KHBD - Bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Xác định được trọng tâm của bài, có hứng thú học bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: - Hãy đọc một bài thơ hoặc hát một bài hát ca ngợi - HS hát hoặc đọc thơ. tình bà cháu? ? Cảm nghĩ của em sau khi nghe bài hát (đoạn thơ) - Nêu cảm nhận. này? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Tiếng gà trưa của Xuân Quỳnh (Đã học ở lớp 7), anh lính trẻ trên đường hành quân, nghe tiếng gà gáy trưa lại chợt nhớ tới bà mình khum khum soi trứng và mắng yêu cháu đừng nhìn gà đẻ mà lang mặt. Tình cảm của bà cháu thật cảm động. Một thanh niên khác đang du học tại Liên Xô cũ lại nhớ về bà mình khi đang hằng ngày sử dụng bếp điện, bếp ga hiện đại, chợt thương về cái bếp lửa ấp iu tình bà cháu tuổi thơ xa . Đó chính là nhà thơ Bằng Việt với bài thơ " Bếp lửa 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu chung Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc, nắm đợc những nét cơ bản về tác giả, xuất xứ văn bản, hiểu những từ khó. 2 Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: I. Tìm hiểu chung - HS hoạt động cá nhân: - HS thực hiện nhiệm 1. Chú thích + Hãy giới thiệu về tác giả vụ: nghiên cứu SGK a. Tác giả. Bằng Việt? - HS báo cáo kết quả - Bằng Việt tên thật là Nguyễn Việt Bằng sinh + Hoàn cảnh ra đời của tác thực hiện nhiệm vụ: năm 1941. phẩm ? Đại diện các nhóm - Quê: Hà Tây. - GV nhận xét, chốt kiến thức. chia sẻ trước lớp; - Nhà thơ trởng thành trong kháng chiến chống nhận xét bổ sung. Mỹ. b. Tác phẩm. - Viết năm 1963, khi tác giả là sinh viên đang học ở Liên Xô. * Yêu cầu HS tìm hiểu từ khó. - Quan sát từ khó c. Từ khó ? Ngoài các từ khó đã đợc giải SGK. thích, còn có từ nào cha hiểu nghĩa? - Gọi HS giải thích, sau đó GV - Cá nhân trình bày. giải thích. - HD đọc: Giọng đọc có sự thay - Nghe 2. Đọc đổi theo mạch cảm xúc trữ tình Mạch cảm xúc: Mạch cảm xúc của bài thơ đi (những câu đầu đọc với nhịp từ hồi tởng đến hiện tại, từ kỉ niệm đến suy chậm trầm lắng, sau đó đọc ngẫm. nhanh hơn với giọng trìu mến, phần sau trở lại với nhịp chậm hơn ). Đọc mẫu 1 đoạn. - Gọi HS đọc, nhận xét. ? Nhận xét về mạch cảm xúc của - Đọc, nhận xét. bài thơ ? - HS khác nhận xét, - GV: Bài thơ là lời của người bổ sung. cháu ở nơi xa nhớ về bà và những kĩ niệm với bà, nói lên lòng kính yêu, suy ngẫm về bà. ? Nêu bố cục bài thơ? - Xác định bố cục, HS 3. Bố cục: 4 phần - GV nhận xét, chốt kiến thức. khác nhận xét. - 3 dòng đầu (khổ thứ nhất) là phần mở đầu: Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà. + 4 khổ tiếp: Hồi tưởng những hình ảnh tuổi thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa. + Khổ thứ 6: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà. + Khổ cuối: Người cháu đã trưởng thành đi xa - Yêu cầu HS: nhưng không nguôi nhớ về bà. + Xác định thể thơ. - HS phat hiện, trả lời. 4. Thể thơ: + Xác định phương thức biểu - HS khac nhận xét, Thơ tám chữ (xen câu 7,9) đạt của bài thơ. bổ sung. 3 - GV nhận xét, chốt kiến 5. Phương thức biểu đạt thức và chuyển ý. Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả bình luận. 2.2. Tìm hiểu chi tiết văn bản Mục tiêu: HS thấy đợc những xúc cảm chân thành của tác giả về hình ảnh bếp lửa cùng hình ảnh ngời bà giàu tình thơng, giàu đức hi sinh. Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: II. Tìm hiểu chi tiết văn bản - Cho HS đọc 3 dòng thơ đầu. - Đọc 3 dòng thơ đầu. 1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn ? Trong kí ức đầu tiên của người cháu có - HS trả lời cá nhân. cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà. hình ảnh nào? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo bàn, - HS thảo luận, thống trả lời các câu hỏi sau: nhất trong nhóm. - Hình ảnh ẩn dụ, điệp ngữ, từ láy gợi ? Nhận xét hình ảnh “bếp lửa” trong 3 - Đại diện các nhóm hình. câu thơ đầu (nghệ thuật, nội dung)? chia sẻ trước lớp; + Bếp lửa chờn vờn: Hình ảnh quen ? Từ ngữ sử dụng trong câu thơ đó như nhận xét chéo, phản thuộc, gần gũi thế nào? Tác dụng? biện tích cực. + Bếp lửa ấp iu: Sự kiên nhẫn khéo - GV nhận xét, chốt kiến thức. léo chắt chiu tình cảm của người bà. - Câu hỏi trả lời cá nhân: ? Sử dụng từ láy “chờn vờn”, “ấp iu”... - Phân tích, bình. - Những từ ngữ gợi hình, gợi cảm, -> Những từ ngữ có sức gợi hình gợi nghệ thuật điệp từ, ẩn dụ tác giả gợi cảm. Phân tích ý nghĩa các từ đó? trong ta hình ảnh bếp lửa ở một làng ? Vì sao nỗi nhớ thương bà lại được gợi - Suy nghĩ trả lời. quê yên bình vào buổi sáng, gợi cảm lên từ hình ảnh bếp lửa? giác ấm áp, thân thuộc. Hình ảnh bếp Những lo toan của người bà gắn bó với lửa đã khơi nguồn nhớ thương của vùng quê nghèo người cháu đối với bà. ? Em hiểu như thế nào về từ “nắng - Trao đổi cặp đôi, - Tình cảm thương bà sâu nặng, bền mưa”? “Nắng mưa” gợi cho em suy nghĩ trình bày kết quả sản bỉ. gì? phẩm. - GV nhận xét, chốt kiến thức và chuyển ý. Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: 2. Những hồi tưởng về bà và tình ? Kỉ niệm về bà gắn liền với hình ảnh - Phát hiện trả lời, lớp bà cháu: nào? nhận xét. - Kỉ niệm về bà và những năm tháng tuổi thơ gắn với hình ảnh bếp lửa. ? Từ hình ảnh bếp lửa, những kỉ niệm - Tự bộc lộ cá nhân, - Kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà nhiều nào về bà và tình bà cháu đã được gợi lớp nhận xét. gian khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn. lại? Cháu sống trong sự cưu mang dạy dỗ - HS đọc. của bà, sớm phải lo toan tự lập. - Gọi HS đọc đọc đoạn thơ: “Lên bốn tuổi .... Chứa niềm tin dai dẳng” - Suy nghĩ trả lời. ? Kỉ niệm thời thơ ấu hiện về trong hồi tưởng của tác giả em thấy sâu đậm nhất vẫn là hình ảnh nào? Ý nghĩa của hình 4 ảnh đó? - Thảo luận theo bàn => Bếp lửa hiện diện như tình bà ấm ? Trong cái thiếu thốn nhọc nhằn ấy, hình trả lời. Lớp nhận xét, áp, như chỗ dựa tinh thần, như sự ảnh bếp lửa có ý nghĩ như thế nào đối với bổ sung. cưu mang đùm bọc đầy chi chút của người cháu? bà. - Phát hiện trả lời. - Tiếng chim tu hú -> Gợi tình cảnh ? Sau hình ảnh “mùi khói", còn hình ảnh vắng vẻ nhớ mong của 2 bà cháu. nào gợi liên tưởng của tác giả? - Nghe * GV bình: Tiếng chim tu hú - một âm thanh quen thuộc của làng quê mỗi độ hè về. ở đây tiếng chim khắc khoải giục giã một điều gì da diết khiến lòng người trỗi dậy những hoài niệm, nhớ mong. Tiếng chim tu hú vang vọng trong trí nhớ của tác giả giúp tác giả nhớ những gì về bà? - Nghe, ghi - GV nhận xét, chốt kiến thức và chuyển ý. Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: 3. Suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp - Yêu cầu HS đọc khổ 6. - Đọc. lửa ? Những câu thơ trên thể hiện suy ngẫm - Suy nghĩ trả lời cá - Bà là ngời nhóm lửa, là hiện thân gì của ngời cháu về bà? nhân. của sự tần tảo, đức hi sinh. * GV: Hình ảnh người bà luôn gắn với - Nghe, ghi chép bếp lửa - hình ảnh người phụ nữ Việt Nam tần tảo, nhẫn nại, đầy yêu thương. Bếp lửa là tình bà ấm nóng, bếp lửa là tay bà chăm chút. Bếp lửa gắn với khó khăn, gian khổ. Ngày ngày bà nhóm bếp lửa là nhóm lên niềm vui, sự sống, tình yêu thương dành cho con cháu và mọi người. ? Trong bài thơ hình ảnh bếp lửa được - Phát hiện, trả lời. nhắc tới bao nhiêu lần? - Thảo luận cặp đôi câu hỏi sau: Hình ảnh bếp lửa được nhắc tới 7 lần, - Thảo luận cặp đôi - Bếp lửa được bà nhen lên từ ngọn khổ 5 chuyển sang “ngọn lửa”: thống nhất câu trả lời. lửa trong lòng bà - ngọn lửa của sức + Chỉ rõ tác dụng của sự chuyển đổi đó? - đại diện nhóm trình sống, lòng tin yêu, niềm tin thiêng + Cảm nhận của em về tình cảm bà cháu bày. liêng kì diệu, nâng bước người cháu được thể hiện trong bài? Tình cảm ấy - Nhóm khác nhận suốt chặng đường dài. được gắn liền với tình cảm nào khác? xét, bổ sung. - Bà không chỉ là người nhóm lửa, giữ lửa mà còn là người truyền lửa- - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho - GV nhận xét, chốt kiến thức. các thế hệ. 2.3. Tổng kết Mục tiêu: Đặc sắc nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: III. Tổng kết - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: - HS suy nghĩ cá 1. Nghệ thuật ? Nêu đặc sắc về nghệ thuật và nhân, thảo luận cặp - Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi, nội dung của bài thơ? đôi để thống nhất vừa gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu 5 - Quan sát, theo dõi HS thực kết quả. tượng. hiện. - Đại diện nhóm - Thể thơ tám chữ phù hợp với giọng điệu, - Gọi HS báo cáo kết quả. trình bày kết quả. cảm xúc và suy ngẫm. - Nhóm khác nhận - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự, - GV nhận xét, chốt kiến thức. xét, bổ sung. nghị luận và biểu cảm. 2. Nội dung Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu cảm nhận về văn bản. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: IV. Luyện tập - Yêu cầu HS đọc diễn cảm bài - Đọc. 1. Đọc diễn cảm thơ. - Yêu cầu HS bình một câu thơ, - Tự bộc lộ, HS khác 2. Bình một câu thơ, hình ảnh thơ mà em hình ảnh thơ mà em thích nhất. nhận xét, bổ sung. thích nhất. - GV nhận xét, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Mở rộng kiến thức bài học, phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo của HS. Chuẩn bị bài cho tiết học sau. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: - Giao nhiệm vụ về nhà: + Bài thơ đánh thức trong ta tình cảm nào? - Thực hiện nhiệm vụ: làm - Biết thêm các bài thơ cùng Nêu suy nghĩ của em về vấn đề được gợi ra việc cá nhân, tìm hiểu qua đề tài, tìm hiểu thêm tư liệu từ bài thơ. các kênh thông tin, trao đổi phân tích, giảng bình về bài + Tìm đọc các bài thơ cùng đề tài, tìm hiểu với người thân. thơ “Bếp lửa” thêm tư liệu phân tích, giảng bình về bài - Báo cáo kết quả thực hiện thơ. nhiệm vụ vào tiết học sau. - Tập bài soạn của HS. + Soạn bài “Ánh trăng” theo câu hỏi phần hướng dẫn học bài. - GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV vào tiết học sau. - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng quy định (nếu có). 6 ÁNH TRĂNG Môn học: Ngữ văn; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết 56,57) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính. - Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ hiện đại. - Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy. + Năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác. + Năng lực công cụ: sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: đọc- hiểu, sáng tạo, cảm thụ thẩm mĩ 3. Về phẩm chất: - Yêu nước. - Biết sống yêu thương, sống trách nhiệm. II. Thiết bị dạy học và học liệu - SGK, KHBD - Bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Xác định được trọng tâm của bài, có hứng thú học bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi cá - Câu trả lời của + Bài thơ “Bếp lửa” đánh thức trong ta tình cảm nào? nhân, lớp nhận xét, bổ HS. Nêu suy nghĩ của em về vấn đề được gợi ra từ bài thơ. sung. + Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Bếp lửa”. - GV nhận xét, cho điểm. + GV nêu tình huống: Có ý kiến cho rằng:“Dù ở thời đại nào, trong bất cứ hoàn cảnh nào, người lính cách mạng vẫn giữ được - HS trao đổi cặp đôi, - Câu trả lời của những phẩm chất cao quý của mình, phát huy phẩm trả lời câu hỏi. HS. chất anh bộ đội cụ Hồ, vẫn luôn nhắc nhở mình phải sống ân nghĩa thủy chung với nhân dân, đất nước.” Em có đồng ý với nhận xét trên không? Vì sao? - GV nhận xét, dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu chung Mục tiêu: Giúp HS đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục và mạch cảm xúc của văn bản. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: I. Đọc, tìm hiểu chung - Yêu cầu HS khái quát được - Tự nghiên cứu theo 1. Chú thích 7 nét chính về tác giả trên cơ sở phần chú thích/sgk a. Tác giả Nguyễn Duy đã chuẩn bị bài ở nhà. - Tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ (1948), quê - GV nhận xét, chốt ý chính. Thanh Hoá. - Thuộc thế hệ các nhà thơ quân đội trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ. b. Tác phẩm Sáng tác năm 1978 tại Tp Hồ Chí Minh. - GV hướng dẫn đọc: 3 khổ đầu - Nghe. 2. Đọc giọng kể đều đều. Khổ 4 giọng cất cao, ngỡ ngàng. Khổ5,6 giọng thiết tha, trầm lắng, suy tư. - Cho HS đọc. - Đọc - Nhận xét về cách đọc của HS. - Nghe - Yêu cầu HS trao đổi kết quả - HS trao đổi kết quả 3. Bố cục: 3 phần đã tìm hiểu ở nhà về: đã tìm hiểu ở nhà, - Ba khổ đầu: Cảm xúc của nhà thơ về vần trăng + Phương thức biểu đạt chính thống nhất kết quả trong quá khứ (tự sự + biểu cảm) + Bố cục. trong nhóm. + Khổ 4: Sự xuất hiện của vầng trăng trong hiện + Mạch cảm xúc của bài? - Đại diện nhóm trình tại (Tự sự + miêu tả) - Cho các nhóm trình bày kết bày. + Khổ 5, 6: Cảm xúc, suy ngẫm về vầng trăng quả. - Nhóm khác nhận (Biểu cảm + miêu tả) xét, bổ sung. 4. Mạch cảm xúc - Gv nhận xét, chốt kiến thức. Hình ảnh vầng trăng xuyên suốt bài thơ theo trình tự thời gian. 2.2. Tìm hiểu chi tiết văn bản Mục tiêu: HS biết được hình ảnh ánh trăng mang ý nghĩa biểu tượng và những cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về hình ảnh ánh trăng. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: II. Tìm hiểu chi tiết - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: - Thảo luận nhóm, 1. Hình ảnh vầng trăng và cảm xúc + Nhóm 1,2: Phát hiện các biện pháp thống nhất kết quả nhà thơ. nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ? nhóm. - Hồi nhỏ, hồi chiến tranh trăng với + Nhóm 3,4: Hình ảnh vầng trăng có ý - Đại diện các nhóm người là tri kỉ, tình nghĩa, gắn với hạnh nghĩa biểu tượng như thế nào trong chia sẻ trước lớp. phúc, gian lao của mỗi người. mạch cảm xúc của nhà thơ? (quá khứ, - Nhóm khác nhận - Hiện tại, cái vầng trăng tri kỉ, vầng hiện tại) xét, phản biện. trăng tình nghĩa ấy đã là quá khứ kỉ + Nhóm 5,6: Hãy nhận xét về tư thế, niệm của con người. cảm xúc của tác giả khi đột ngột gặp lại - Từ hồi về thành phố: trăng như người vầng trăng? dưng qua đường. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - Lắng nghe. -> Khi thay đổi hoàn cảnh, con người có - GV nhận xét, chốt kiến thức. thể dần quên quá khứ, nhất là quá khứ - Nhận xét thái độ học tập của HS và nhọc nhằn, gian khó. Tình cảm cũng có chuyển ý. thể thay đổi theo. - Sự xuất hiện của vầng trăng ở tình huống đặc biệt tự nhiên gây ấn tượng mạnh để từ đó tác giả bộc lộ cảm xúc, 8 chủ đề của tác phẩm. Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: 2. Suy ngẫm về ánh trăng. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: - Suy nghĩ và làm việc - Vầng trăng là biểu hiện của thiên ? Trăng xuất hiện như thế nào? Tìm cá nhân sau đó trao nhiên hồn nhiên tươi mát. những từ ngữ thể hiện điều đó? Cảm đổi cặp đôi để thống - Vầng trăng có ý nghĩa biểu tượng cho xúc của nhân vật trữ tình trước hình ảnh nhất kết quả sản quá khứ nghĩa tình mà vô cùng nghiêm trăng như thế nào? phẩm. khắc. ? Phân tích cái “giật mình” của nhà thơ - Đại diện các nhóm - Trăng còn là vẻ đẹp bình dị và vĩnh khi nhìn trăng? chia sẻ trước lớp. hằng của đời sống. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - Nhóm khác nhận - GV chốt kiến thức. xét, bổ sung. ? Trong cuộc sống đã bao giờ em “giật - Trình bày ý kiến cá mình” như thế chưa? nhân. * Tích hợp bảo vệ môi trường - GV: Liên hệ qua môi trường, thiên - Nghe nhiên thật nghiêm khắc, lạnh lùng nhưng cũng thật ân tình, rộng lượng bao dung. Vậy nên cần trân trọng giá trị của thiên nhiên, cần nâng niu bảo vệ môi trường thiên nhiên thì thiên nhiên mới trường tồn mà bất diệt. 2.3. Tổng kết Mục tiêu: Giúp HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: III. Tổng kết - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi - Trao đổi cặp đôi, 1. Nghệ thuật và trả lời câu hỏi: thống nhất kết quả. - Nghệ thuật kết cấu kết hợp giữa tự sự và trữ ? Nhận xét kết cấu, giọng điệu - Đại diện nhóm trả tình, tự sự làm cho trữ tình trở nên tự nhiên mà của bài thơ ? Kết cấu giọng điệu lời. cũng rất sâu năng. đó có tác dụng như thế nào trong - HS khác nhận xét, - Sáng tạo nên hình ảnh thơ có nhiều tầng việc làm nổi bật chủ đề? bổ sung. nghĩa: Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự ? Qua bài thơ, tác giả chỉ đơn nhiên, là người bạn gắn bó với con người; là thuần nói về trăng hay tác giả biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp muốn gửi gắm điều gì khác? của đời sống tự nhiên. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. 2. Ý nghĩa văn bản - GV nhận xét, chốt kiến thức. Bài thơ đặt ra một vấn đề: thái độ đối với quá khứ, với người đã khuất và với cả chính mình. “Ánh trăng” nằm trong mạch cảm xúc “Uống nước nhớ nguồn”. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu cảm nhận về văn bản. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: I.V Luyện tập ? Bài học cuộc sống em nhận được từ văn bản - Làm việc cá nhân, nêu “Ánh trăng”? bài học. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, định hướng. - Lớp nhận xét. 9 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Mở rộng kiến thức bài học, phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo của HS. Chuẩn bị bài cho tiết học sau. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: - Giao nhiệm vụ về nhà: + Sưu tầm các tác phẩm văn học cùng đề tài. - Làm việc cá nhân, chia Bài soạn của HS. + Cảm nhận của em về hình tượng người lính sẻ với người thân, bạn bè. cách mạng trong thơ ca hiện đại Việt Nam. - Nộp sản phẩm đúng thời + Chuẩn bị bài Tổng kết về từ vựng (Luyện gian quy định. tổng hợp). - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào tiết học sau. - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp bài không đúng quy định (nếu có). TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Luyện tập tổng hợp) Môn học: Ngữ văn; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tiết 60) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng. 2. Về năng lực: - Năng lực chung: + Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy. + Năng lực quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác - Năng lực chuyên biệt: Sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt 3. Về phẩm chất: Biết sóng yêu thương, sống tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu - SGK, KHBD - Bảng nhóm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu Mục tiêu: Thu hút sự chú ý của HS vào bài mới. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: - Cho biết các kiến thức đã được tổng kết về phần tự - Chia sẻ trước lớp. - HS nhận thức được vựng ở các tiết học trước. - HS nhận xét chéo, nhiệm vụ trọng tâm + Yêu cầu HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: phản biện tích cực. của tiết học. + GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài mới. * GV giới thiệu bài: Như vậy ở 3 tiết trước chúng ta - Lắng nghe, suy nghĩ - Học sinh có hứng đã được ôn và luyện về tất cả các kiến thức về từ vựng thú tiếp thu bài mới. được học từ lớp 6 đến lớp 9. Tuy nhiên nếu chỉ nắm 10 được lý thuyết thì sẽ không có hiệu quả mà chúng ta cần biết vận dụng các kiến thức đó để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tế giao tiếp, nhất là trong văn chương.Tiết luyện tập tổng hợp với 6 bài tập hôm nay phần nào giúp các em thực hiện điều đó. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Nắm được các từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở địa phương em. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: I. Ôn tập lý thuyết. - GV cho hs nhắc lại nội dung kiến thưc về - Nhớ lại kiến thức cũ trả từ vựng đã học ở các tiết trước. lời. - GV nhận xét và chuyển ý. - Trình bày theo hiểu biết thực tế. 3. Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Qua việc giải quyết các bài tập củng cố kiến thức về phần từ vựng tiếng Việt đã học. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: II. Luyện tập - GV chia lớp thành 4 nhóm Bài tập 1: So sánh dị bản của hai câu ca dao. và giao nhiệm vụ: - Làm việc cá nhân sau - Gật đầu: cúi dầu xuống rồi ngẩng lên ngay tỏ + N1: BT 1: Trong trường hợp đó thảo luận theo nhóm. sự đồng ý. này “gật đầu” hay "gật gù" thể - Các nhóm báo cáo kết - Gật gù: gật nhẹ và nhiều lần biểu thị thái độ hiện thích hợp ý nghĩa cần quả. đồng tình tán thưởng. biểu đạt? Vì sao? - Nhóm khác nhận xét, => Dùng "gật gù " phù hợp hơn: sự chia sẻ + N2: BT 2: Nhận xét cách bổ sung. niềm vui đơn sơ của cặp vợ chồng nghèo trong hiểu nghĩa từ ngữ của người cuộc sống. vợ trong câu chuyện? Bài tập 2: Truyện cười. + N3: BT 3: Trong các từ: vai, - Nghĩa của từ “chân” theo cách nói của người miệng, chân, tay, đầu trong chồng: Cả đội chỉ có một cầu thủ có khả năng đoạn thơ, từ nào được dùng ghi bàn. theo nghĩa gốc, từ nào được - Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói “chỉ dùng theo nghĩa chuyển? có một chân sút”. Nghĩa chuyển nào theo Bài tập 3 phương thức ẩn dụ, nghĩa - Nghĩa gốc: vai, miệng, chân, tay. chuyển nào theo phương thức - Nghĩa chuyển: hoán dụ? + Vai: hoán dụ + N4: BT 4: Vận dụng kiến + Đầu: ẩn dụ thức đã học về trường từ vựng Bài tập 4 phân tích cái hay trong cách - Trường từ vựng dùng từ của đoạn thơ? + Nhóm từ: đỏ, xanh, hồng nằm trong trường từ - Yêu cầu HS trình bày kết vựng chỉ màu sắc. quả. + Nhóm từ: lửa, cháy, tro trường từ vựng các sự - GV nhận xét, chốt kiến thức. vật hiện tượng có liên quan đến nhau. - Hai trường từ vựng này lại cộng hưởng với nhau về ý nghĩa. => Thể hiện độc đáo một tình yêu mãnh liệt cháy bỏng. * HD làm bài tập 5: - Đọc đoạn trích. Bài tập 5 11 - Cho Hs đọc đoạn trích. - Trao đổi, trả lời. - Sự vật hoạt động được đặt tên theo cách dùng ? Các sự vật hiện tượng trên từ ngữ có sẵn theo một nội dung mới: rạch, được đặt tên theo cách nào? rạch Mái Giầm. - GV nhận xét. - Thi tiếp sức, tìm từ. - Dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng - Cho HS chơi trò chơi tiếp - Nhận xét chéo giữa được gọi tên: kênh, kênh Bọ Mắt. sức: Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm. - 5 VD tương tự: Cá Kiếm, cá Kìm, chè móc các thành viên trong nhóm lần - Nhóm khác nhận xét, câu, chim lợn, gấu chó, ớt chỉ thiên, ong ruồi... lượt lên bảng tìm từ theo bổ sung. y/cầu. Thời gian là 3 phút. ? Tìm 5 ví dụ về các sự vật, hiện tượng được gọi tên theo cách dựa vào đặc điểm riêng biệt của chúng? - Cho HS nhận xét chéo. - GV nhận xét, bổ sung. * HD làm bài tập 6: Bài tập 6 - Cho HS đọc truyện cười. - Đọc Phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của ? Truyện cười trên phê phán - Suy nghĩ trả lời. một số người. điều gì? - GV chốt: Cho các ví dụ về biện pháp nói quá, nói giảm, nói tránh? 4. Hoạt động 4: Vận dụng Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học để luyện tập kĩ năng viết đoạn có sử dụng các yêu cầu Tiếng Việt. Nội dung Tổ chức thực hiện Sản phẩm Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: - Giao nhiệm vụ về nhà: - Làm việc cá nhân - Bài soạn của + Ôn tập, luyện tập các kiến thức về từ vựng đã học. ở nhà. HS + Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số cá phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói - Viết đoạn văn. tránh, điệp ngữ, chơi chữ. + Chuẩn bị bài: Luyện tập viết đoạn văn từ sự có sử dụng yếu tố nghị luận. - Soạn bài - Yêu cầu HS nộp sản phẩm vào tiết học sau. - Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS - Nộp sản phẩm vào không nộp bài hoặc nộp bài không đúng quy định (nếu có). tiết học sau. Lãnh đạo kí duyệt
Tài liệu đính kèm: