Ngày soạn: 25/10/2019 Tuần: 14 Ngày dạy : /11/2019 Tiết: 66 Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm (tt) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Hiểu được vai trò của nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng nhận diện và kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng như viết văn. - Trình bày một vấn đề có kết hợp với miêu tả nội tâm, nghị luận, có đối thoại và độc thoại,... 3.Thái độ: Giáo dục ý thức thể hiện đối thoại và độc thoại đúng tình huống. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: xử lý những thông tin liên quan đến bài học do giáo viên đặt ra. - Phẩm chất: bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, các đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố lập luận. 2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của Gv. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Bài cũ: Lồng vào HĐ 1. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Khởi động (4 p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: Nhắc lại yêu cầu về nội dung và hình thức của tiết luyện nói trước (Tiết 65) → Hs nhắc lại yêu cầu: Luyện nói theo đề bài (3 đề bài đã cho), phương thức biểu đạt chính là tự sự (Kết hợp với miêu tả nội tâm và nghị luận), bài nói phải đảm bảo bố cục ba phần giống như bài viết bình thường. Hoạt động 2: Thực hành luyện nói (30 p) - Mục đích: Giúp Hs rèn kỹ năng nói lưu loát trước đám đông. - Cách thực hiện: III. Thực hành luyện nói Đề 2 (Sgk/ tr. 179) 1. Đề 2 Gv gọi Hs đọc đề bài. a. Đề bài: Kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó em đã phát biểu ý kiến để chứng minh Nam là một người bạn rất tốt. 1 Gv: Nhắc lại các nội dung cần thiết b. Gợi ý nội dung: cần trình bày cho đề bài trên. - Giới thiệu buổi sinh hoạt. - Nội dung: + Buổi sinh hoạt diễn ra như thế nào? + Em đã phát biểu gì về vấn đề gì? Tại sao? + Em đã thuyết phục cả lớp rằng bạn ấy là một con người tốt như thế nào? Gv gọi lần lượt các Hs lên luyện theo phần thảo luận ở tiết trước. Gv nhận xét ưu điểm, hạn chế trong phần luyện nói của Hs. Đề 3 (Sgk/ tr. 179) 2. Đề 3 Gv gọi Hs đọc đề bài. a. Đề bài: Dựa vào nội dung phần đầu tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”(từ đầu đến “ Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!”), hãy đóng vai Trương Sinh để kể lại câu chuyện và bày tỏ niềm ân hận. Gv: Xác định ngôi kể (Ngôi 1) b. Gợi ý nội dung: Gv: Phần đầu tác phẩm kể lại chuyện gì? Hs: Chuyện gia đình Trương Sinh trong những ngày chàng chưa đi lính, chuyện Trương Sinh đi lính và trở về, việc Trương Sinh nghi oan dẫn đến cái chết bi thảm của vợ. Gv: Em hãy xác định những yếu tố đối thoại và độc thoại, yếu tố miêu tả và nghị luận cần đưa vào bài luyện nói. - Vũ Nương thanh minh với chàng hai lần (đối thoại). - Trương Sinh không nghe, đánh đuổi VN mặc cho mọi người can ngăn. - Vũ Nương tắm gội cgay sạch ra bến Hoàng Giang than (độc thoại). - Nghị luận về sự nhìn nhận, đánh giá con người hoặc sự việc nào đó, không nhìn nhận từ một phía, cực đoan, phiến diện. - Gv chốt lại bố cục ba phần cho đề - Mở bài: Nỗi ân hận của nhân vật tôi. bài trên. - Thân bài: Giới thiệu các tình tiết xảy ra: + Đối thoại: Lời mẹ dặn con, lòi vợ dặn chồng, thanh minh, tra hỏi. + Độc thoại: Vũ Nương than thân. 2 + Độc thoại nội tâm: Trương Sinh ân hận. - Kết bài: Bài học rút ra (Kết hợp nghị luận). - Gv gọi Hs bất kì lên trình bày. -Tổ chức cho Hs nhận xét về ưu, nhược điểm trong việc trình bày miệng của mỗi Hs vừa nói trước lớp. Gv tổng kết và nhắc nhở những lỗi cần tránh trong việc nói trước tập thể, cho điểm biểu dương các em nói tốt. Hoạt động IV (5p): Rút kinh nghiệm - Mục đích: Giúp Hs nhận xét và rút kinh nghiệm cho bản thân. - Cách thực hiện: Gv tổ chức cho Hs nhận xét về ưu, IV. Rút kinh nghiệm nhược điểm trong việc trình bày - HS nhận xét các bạn HS vừa trình bày. miệng của mỗi Hs vừa nói trước lớp. - GV nhận xét cho điểm. Gv tổng kết và nhắc nhở những lỗi - Tổng kết và nhắc nhở những lỗi cần tránh cần tránh trong việc nói trước tập thể, trong việc nói trước tập thể. cho điểm biểu dương các em nói tốt. Hoạt động III (3 phút): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Những lưu ý khi kết hợp yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. + Biết cách đưa các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm vào bài văn tự sự sao cho phát huy được tác dụng của các yếu tố đó. + Tránh tình trạng lạm dụng, cần vận dụng phù hợp vào nói và viết. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Xem lại cách làm bài văn tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm, rèn luyện thêm cách trình bày vấn đề bằng lời nói của mình. + Bài mới: Chuẩn bị Lặng lẽ Sa Pa: Đọc chú thích, tìm hiểu một vài nét tiêu biểu về nhà văn Nguyễn Thành Long; Đọc văn bản và giải thích từ khó; Phân tích văn bản theo các câu hỏi gợi ý (Sgk/ tr.189). IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- 3 Ngày soạn: 25/10/2019 Tuần: 14 Ngày dạy: /11/2019 Tiết: 67- 68 LẶNG LẼ SA PA -Nguyễn Thành Long- I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và suy nghĩ, tình cảm, trong quan hệ với mọi người. - Phát hiện đúng và hiểu được chủ đề của truyện từ đó hiểu được niềm hạnh phúc của con người trong lao động có ích. 2. Kĩ năng: - Cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện: Miêu tả nhân vật, những bức tranh thiên nhiên, trần thuật từ điểm nhìn của nhân vật. - Cảm nhận một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong văn bản. - Liên hệ thực tế về những hình ảnh con người thầm lặng cống hiến cho tổ quốc. 3. Thái độ: Kính trọng những con người âm thầm lặng lẽ cống hiến cho đất nước, hết mình xây dựng quê hương. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: xử lý những thông tin liên quan đến bài học do giáo viên đặt ra. - Phẩm chất: bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Giáo án, ảnh chân dung nhà văn, tranh minh họa cho truyện. 2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của Gv. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Bài cũ (4 p): Nhân vật ông Hai trong truyện Làng gợi cho em những suy nghĩ gì về người nông dân Việt Nam trong kháng chiến? - Người nông dân chất phác, thật thà với tình yêu làng quê tha thiết nồng nàn. - Người nông dân yêu ghét rạch ròi với lòng tự trọng cao. - Người nông dân với tình yêu quê rộng lớn. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Khởi động (3 p) - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: + Đọc 4 câu thơ: Nếu là con chim, là chiếc lá Thì chim phải hót, chiếc lá phải xanh Lẽ nào vay mà không trả 4 Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình. (Tố Hữu – Một khúc ca xuân) + Dẫn dắt bài mới: Tìm hiểu vẻ đẹp của những con người có sự hi sinh thầm lặng. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 phút) Kiến thức 1: Tìm hiểu chung (15 p) I. Đọc và tìm hiểu chú thích *Mục đích của hoạt động: HS nắm vài nét về tác giả, tác phẩm, đọc văn bản, chia bố cục của văn bản. * Cách thức thực hiện: Hs đọc chú thích- Gv treo ảnh Nguyễn 1. Tác giả: Thành Long. Gv: Khái quát những nét cơ bản về tác giả - Nhà văn chuyên viết truyện ngắn và và tác phẩm? ký hướng vào cuộc sống đời thường. Hs trả lời. - Trưởng thành từ kháng chiến chống Pháp. 2. Tác phẩm: Gv: Văn bản được viết trong hoàn cảnh a. Hoàn cảnh sáng tác: nào? Được viết năm 1970, một chuyến đi chơi Lào Cai của tác giả. Gv tóm tắt phần trước, gọi 3 Hs lần lượt đọc b. Đọc – giải thích từ khó văn bản. Sau đó giải thích một số từ khó. Gv: Nhân vật chính là ai? Truyện được trần thuật theo điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật nào? Hs: Nhân vật chính là anh thanh niên, trần thuật theo điểm nhìn và ý nghĩ của ông họa sĩ. Gv: Hãy kể tên nhân vật phụ trong truyện và phân loại những nhân vật này. Nếu thiếu các nhân vật này truyện có thể hiện được đầy đủ chủ đề không? Gv: Em hãy tóm tắt đoạn trích. Hs: Tóm tắt đoạn trích. Gv nhận xét và tóm tắt cho Hs nắm. Gv : Em hãy nêu tình huống truyện? Vai trò c.Tình huống truyện của tình huống truyện này trong việc giới Cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi của 3 thiệu nhân vật chính? người với anh thanh niên trên đỉnh Gv bình: Truyện tuy có nhiều nhân vật, Yên Sơn tạo thuận lợi cho nhân vật nhưng nhân vật chính của truyện là anh chính xuất hiện tự nhiên. thanh niên. Truyện tập trung khắc họa hình ảnh nhân vật này qua cái nhìn và cảm nghĩ của nhân vật khác. Kiến thức 2: Phân tích văn bản (50p) II.Tìm hiểu văn bản * Mục đích của hoạt động: HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản. 5 * Cách thức thực hiện: *Bước 1: Hướng dẫn phân tích nhân vật 1. Nhân vật anh thanh niên anh thanh niên a. Vị trí của nhân vật và cách miêu Gv : Vị trí của nhân vật anh thanh niên tả của tác giả: trong truyện? Hãy nhận xét cách miêu tả của Anh là nhân vật chính được miêu tác giả về nhân vật này? tả trong cuộc gặp gỡ chốc lác nhưng Hs trả lời : Anh thanh niên được hiện ra qua đủ để các nhân vật khác ghi nhận ấn sự nhìn nhận, suy nghĩ, đánh giá của các tượng về chân dung con người Sa Pa. nhân vật khác, càng thêm rõ nét và đáng mến, đáng yêu. Gv: Qua câu chuỵên với 3 người, em hiểu gì b. Những nét đẹp của nhân vật anh về hoàn cảnh sống của nhân vật anh thanh thanh niên: niên ? - Anh sống và làm việc một mình ở Hs : Hoàn cảnh sống và làm việc: một mình độ cao 2600 mét, công việc cần tỉ mỉ trên đỉnh núi cao, giữa cỏ cây và mây núi Sa chính xác Hoàn thành tốt nhiệm Pa; với công việc “đo gió, đo mưa, đo nắng vụ. ... phục vụ chiến đấu”; đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao. Nhưng gian khổ nhất là vượt qua sự cô đơn, vắng vẻ quanh năm suốt tháng – hoàn cảnh đặc biệt. Gv : Vì sao anh có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ như vậy? Hs : Ý thức về công việc của mình và lòng - Anh say mê nghề nghiệp, hiểu ý yêu nghề (phát hiện đám mây khô, không nghĩa công việc mình đang làm (phục quân ta chiến thắng ở Hàm Rồng). vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu). Có những suy nghĩ thật đúng và sâu sắc - Cuộc sống không cô đơn, buồn tẻ về công việc đối với cuộc sống con người vì anh còn có nguồn vui đọc sách. “... khi ta làm việc, ta với công việc là đôi ... - Tổ chức, sắp xếp cuộc sống ngăn đến chết mất”. nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi gà, tự Gv : Anh thanh niên còn có nét tính cách và học và đọc sách ngoài giờ làm việc. phẩm chất nào đáng mến? (qua các chi tiết gửi bác gái củ tam thất, hái hoa tặng cô gái, - Cởi mở, chân thành, rất quí trọng tặng khách mới quen làn trứng tươi; từ chối tình cảm của mọi người, khao khát vẽ mình...) được gặp gỡ, trò chuyện với mọi người. Khiêm tốn, thành thực cảm Gv : Nhận xét chung về chân dung nhân vật thấy công việc và đóng góp của mình chính? chỉ là nhỏ bé. →Tác giả đã phác hoạ được chân dung nhân vật chính với những nét đẹp về tinh thần, tình cảm, cách sống và suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa công việc. Gv: Em hãy kể một vài trường hợp về những con người thầm lặng cống hiến cho tổ quốc như nhân vật anh thanh niên 6 trong truyện. Hs : Tùy vào hiểu biết của các em, kể lại một vài câu chuyện theo đúng yêu cầu. Gv nhận xét và chốt lại nội dung: Chúng ta cần tự hào vì tổ quốc đã có được những con người đã hi sinh thầm lặng và càng yêu quý những người đang hi sinh thầm lặng để phục vụ cho tổ quốc. (Ví dụ : những chiến sĩ làm việc ở vùng biên giới, hải đảo hoặc những thanh niên về công tác ở những vùng sâu, vùng xa,...). *Bước 2 : Hướng dẫn phân tích các nhân 2. Các nhân vật phụ vật phụ a. Nhân vật họa sĩ (nhà văn ẩn mình) Gv : Nhân vật họa sĩ đã bộc lộ quan điểm về - Tuy không dùng cách kể từ ngôi con người và nghệ thuật ở những chi tiết thứ nhất nhưng người kể chuyện đã nào? nhập vào cái nhìn và suy nghĩ của Gv : Hình tượng anh thanh niên được đề cao nhân vật ông hoạ sĩ để quan sát và như thế nào trong suy nghĩ của ông? miêu tả. Anh thanh niên là mẫu người lao động trí - Gặp anh thanh niên, ông đã xúc thức, lí tưởng là niềm tự hào cổ vũ các thế động, bối rối: “Vì hoạ sĩ đã bắt gặp hệ Việt Nam sống và cống hiến. ... sáng tác”. - Muốn ghi lại hình ảnh anh thanh niên bằng nét bút kí hoạ và “Người con trai ấy đáng yêu thật ... anh suy nghĩ”. Gv : Vì sao tác giả đưa nhân vật cô gái, bác b. Các nhân vật khác: lái xe vào câu chuyện? - Nhân vật bác lái xe, cô gái góp Gv : Các nhân vật phụ vắng mặt đóng vai phần làm nỗi bật hình ảnh anh thanh trò gì trong câu chuyện? niên. Những nhân vật được giới thiệu gián tiếp - Các nhân vật vắng mặt thể hiện là ông kĩ sư vườn rau, anh cán bộ nghiên phẩm chất con người Sa Pa say mê cứu lập bản đồ sét. Họ là những con người lao động, thầm lặng cống hiến. miệt mài lao động khoa học lặng lẽ mà khẩn trương vì lợi ích của đất nước, vì cuộc sống của mọi người. Gv chốt : Những xúc cảm và suy tư của ông hoạ sĩ, thái độ cảm mến của các nhân vật phụ làm cho chân dung nhân vật chính sáng đẹp, chứa đựng chiều sâu tư tưởng. *Bước 3 : Hướng dẫn tìm hiểu chất trữ 3. Chất trữ tình của truyện tình của truyện - Phong cảnh thiên nhiên đẹp và đầy Gv : Trong truyện ngắn này có sự kết hợp thơ mộng của Sa Pa (đầu và cuối các yếu tố trữ tình, bình luận với tự sự. Em truyện). 7 hãy chỉ ra các chi tiết tạo nên chất trữ tình - Cuộc gặp gỡ tình cờ mà để lại của tác phẩm và nêu tác dụng của chất trữ nhiều dư vị trong lòng mỗi người (nét tình đó. đẹp của anh thanh niên, chuyện kể về Hs trả lời. cuộc sống; tình cảm, cảm xúc mới nảy nở của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên). Kiến thức 3: Hướng dẫn tổng kết (5 p) III. Tổng kết * Mục đích của hoạt động: HS khái quát phần kiến thức vừa được tìm hiểu. * Cách thức thực hiện: Gv: Khái quát những nét chính về nội dung 1. Nghệ thuật: và nghệ thuật? - Xây dựng tình huống truyện độc đáo. - Miêu tả tâm lí nhân vật. - Nghệ thuật kể chuyện. - Chất trữ tình. 2. Nội dung: Ngợi ca giá trị lao động và niềm say mê lao động của lớp tri thức trên đất Sa Pa. Hoạt động III (10 phút): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Gv: + Nêu cảm nhận của em về một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong văn bản. Hs trình bày cảm nhận (Rèn luyện kĩ năng nói) về một chi tiết nghệ thuật em cảm thấy tâm đắc, ví dụ như: hình ảnh anh thanh niên làm việc trong thời tiết khắc nghiệt, trong cô đơn vẫn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vì hiểu được ý nghĩa công việc mình đang làm; hoặc cảm nhận về nghệ thuật kể chuyện theo điểm nhìn của nhà họa sĩ; hoặc cảm nhận một câu văn có ý nghĩa trong văn bản: “Trong cái lặng im của Sa Pa, , có những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước”; + Tác phẩm này, theo lời tác giả, là “một bức chân dung”. Đó là bức chân dung của ai, hiện ra trong cái nhìn và suy nghĩ của những nhân vật nào? (Chưa được xây dựng thành tính cách, chưa có cá tính). + Nhận xét về cách đặt tên các nhân vật: Làm nổi bật chủ đề của tác phẩm (Những sự hi sinh thầm lặng nơi núi rừng SaPa). 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: 8 + Bài cũ: Đọc lại văn bản, nắm nội dung và nghệ thuật, hoàn thành các bài tập luyện tập. + Bài mới: Viết bài tập làm văn số 3 – Văn tự sự: Xem lại cách đưa yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm vào bài văn tự sự; Tham khảo các đề bài (Sgk/ tr191); Rèn luyện cách dùng từ, đặt câu, rèn chính tả. IV. RÚT KINH NGHIỆM ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ******************************* Ngày soạn: 25/10/2019 Tuần: 14 Ngày dạy: /11/2019 Tiết: 69 - 70 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 (Văn tự sự) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn từ sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và lập luận. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đưa yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm vào bài văn tự sự. - Rèn kĩ năng diễn đạt và trình bày, kĩ năng sử dụng các hình thức đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong bài văn tự sự. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: xử lý những thông tin liên quan đến bài học do giáo viên đặt ra. - Phẩm chất: bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc sống. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Đề, đáp án, biểu điểm. 2. Học sinh: Kiến thức về văn tự sự ( có kết hợp với miêu tả nội tâm và nghị luận) để làm bài. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị vở viết bài văn của Hs. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2 p) 9 - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Cách thức thực hiện: + Gv nhắc nhở những yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm, yếu tố nghị luận. + Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs. HOẠT ĐỘNG 2 (5 p): Ghi đề bài, gọi Hs đọc lại đề, giải quyết những thắc mắc (nếu có) * Đề bài: Nhân ngày 20 – 11, kể cho các bạn nghe một kỉ niệm đáng nhớ với thầy cô giáo cũ. I. Yêu cầu chung 1. Nội dung: - Xác định thể loại: Viết văn tự sự. - Nội dung: kể về kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy cô giáo cũ. -Yêu cầu: Kết hợp yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm. 1. Về nội dung: * Tình huống: kể về kỉ niệm đáng nhớ của người viết bằng vốn sống trực tiếp yêu cầu trung thực, có tính giáo dục và sức thuyết phục cao. * Các ý cần có: - Đối tượng nghe kể chuyện: các bạn cùng trang lứa. - Nội dung: kỉ niệm đáng nhớ, đó là kỉ niệm tương đối điển hình. + Kỉ niệm về việc gì? Thời gian? Diễn biến? + Tại sao nhớ? + Bài học về tình cảm, đạo lí (miêu tả nội tâm). + Vai trò của đạo lí thầy trò trong cuộc sống (nghị luận). 2. Hình thức: - Đúng kiểu bài tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm và nghị luận. - Câu văn trong sáng, đúng chính tả, ngữ pháp. - Trình bày sạch đẹp. 3.Thái độ: - Nghiêm túc trong giờ viết bài. - Bài viết thể hiện được sự kết hợp nhuần nhuyễn các kĩ năng đã học (dùng từ, đặt câu, diễn đạt, kể chuyện, nghị luận, miêu tả nội tâm...) - Qua bài làm học sinh cần thể hiện tình cảm, sự biết ơn đối với thầy cô giáo cũ. II. Dự kiến đáp án: 1. Mở bài ( 1 điểm) - Nêu được kỷ niệm - Thời gian xảy ra kỉ niệm. 2. Thân bài ( 6 điểm ) - Câu chuyện xảy ra như thế nào? nêu được diễn biến cụ thể? - Nguyên nhân khiến em nhớ mãi kỉ niệm đó? - Tình cảm, cảm xúc của em? 3. Kết bài ( 1 điểm ) - Ý nghĩa của kỷ niệm ấy. - Khẳng định tình thầy trò. * Lưu ý: Trình bày sạch đẹp (1,0 đ) HOẠT ĐỘNG 3 (80 p): 10 - Yêu cầu Hs viết bài. - Gv thu bài, nhận xét thái độ làm bài của học sinh. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Xem lại cách làm bài văn tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm. + Bài mới: Soạn bài Người kể chuyện trong văn bản tự sự: Tìm hiểu vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự, mối quan hệ giữa người kể chuyện và ngôi kể; Làm các bài tập luyện tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- ----------------------------------------------------------------------------------------------------------- Kí duyệt tuần 14 Ngày tháng 11 năm 2019 Lưu Xuân Hương 11
Tài liệu đính kèm: