Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 14 - Năm học 2019-2020

doc 11 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 21/11/2025 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 14 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 25/10/2019 Tuần: 14 
 Ngày dạy : /11/2019 Tiết: 66
 Luyện nói:
 Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm (tt)
 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
 1. Kiến thức: Hiểu được vai trò của nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự 
sự.
 2. Kĩ năng: 
 - Rèn luyện kĩ năng nhận diện và kết hợp các yếu tố này trong khi đọc cũng như 
viết văn.
 - Trình bày một vấn đề có kết hợp với miêu tả nội tâm, nghị luận, có đối thoại 
và độc thoại,...
 3.Thái độ: Giáo dục ý thức thể hiện đối thoại và độc thoại đúng tình huống.
 4. Năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: xử lý những thông tin liên quan đến 
bài học do giáo viên đặt ra.
 - Phẩm chất: bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc 
sống. 
 II. CHUẨN BỊ 
 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, các đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố lập luận.
 2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của Gv.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
 2. Bài cũ: Lồng vào HĐ 1.
 3. Bài mới:
 Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
 Hoạt động 1: Khởi động (4 p)
 - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs.
 - Cách thức thực hiện: 
 Nhắc lại yêu cầu về nội dung và hình thức của tiết luyện nói trước (Tiết 65) → Hs 
 nhắc lại yêu cầu: Luyện nói theo đề bài (3 đề bài đã cho), phương thức biểu đạt chính 
 là tự sự (Kết hợp với miêu tả nội tâm và nghị luận), bài nói phải đảm bảo bố cục ba 
 phần giống như bài viết bình thường.
 Hoạt động 2: Thực hành luyện nói (30 p)
 - Mục đích: Giúp Hs rèn kỹ năng nói lưu loát trước đám đông.
 - Cách thực hiện:
 III. Thực hành luyện nói
 Đề 2 (Sgk/ tr. 179) 1. Đề 2
 Gv gọi Hs đọc đề bài. a. Đề bài: Kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó em 
 đã phát biểu ý kiến để chứng minh Nam là 
 một người bạn rất tốt.
 1 
Gv: Nhắc lại các nội dung cần thiết b. Gợi ý nội dung:
cần trình bày cho đề bài trên. - Giới thiệu buổi sinh hoạt.
 - Nội dung:
 + Buổi sinh hoạt diễn ra như thế nào?
 + Em đã phát biểu gì về vấn đề gì? Tại sao?
 + Em đã thuyết phục cả lớp rằng bạn ấy là 
 một con người tốt như thế nào?
Gv gọi lần lượt các Hs lên luyện theo 
phần thảo luận ở tiết trước.
Gv nhận xét ưu điểm, hạn chế trong 
phần luyện nói của Hs.
Đề 3 (Sgk/ tr. 179) 2. Đề 3
Gv gọi Hs đọc đề bài. a. Đề bài:
 Dựa vào nội dung phần đầu tác phẩm 
 “Chuyện người con gái Nam Xương”(từ đầu 
 đến “ Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi 
 oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!”), 
 hãy đóng vai Trương Sinh để kể lại câu 
 chuyện và bày tỏ niềm ân hận.
Gv: Xác định ngôi kể (Ngôi 1) b. Gợi ý nội dung:
Gv: Phần đầu tác phẩm kể lại chuyện 
gì?
Hs: Chuyện gia đình Trương Sinh 
trong những ngày chàng chưa đi lính, 
chuyện Trương Sinh đi lính và trở về, 
việc Trương Sinh nghi oan dẫn đến 
cái chết bi thảm của vợ.
Gv: Em hãy xác định những yếu tố 
đối thoại và độc thoại, yếu tố miêu 
tả và nghị luận cần đưa vào bài 
luyện nói.
- Vũ Nương thanh minh với chàng 
hai lần (đối thoại).
- Trương Sinh không nghe, đánh 
đuổi VN mặc cho mọi người can 
ngăn.
- Vũ Nương tắm gội cgay sạch ra 
bến Hoàng Giang than (độc thoại). 
- Nghị luận về sự nhìn nhận, đánh 
giá con người hoặc sự việc nào đó, 
không nhìn nhận từ một phía, cực 
đoan, phiến diện.
- Gv chốt lại bố cục ba phần cho đề - Mở bài: Nỗi ân hận của nhân vật tôi.
bài trên. - Thân bài: Giới thiệu các tình tiết xảy ra:
 + Đối thoại: Lời mẹ dặn con, lòi vợ dặn 
 chồng, thanh minh, tra hỏi.
 + Độc thoại: Vũ Nương than thân.
 2 
 + Độc thoại nội tâm: Trương Sinh ân hận.
 - Kết bài: Bài học rút ra (Kết hợp nghị luận).
 - Gv gọi Hs bất kì lên trình bày.
 -Tổ chức cho Hs nhận xét về ưu, 
 nhược điểm trong việc trình bày 
 miệng của mỗi Hs vừa nói trước lớp. 
 Gv tổng kết và nhắc nhở những lỗi 
 cần tránh trong việc nói trước tập thể, 
 cho điểm biểu dương các em nói tốt.
 Hoạt động IV (5p): Rút kinh nghiệm
 - Mục đích: Giúp Hs nhận xét và rút kinh nghiệm cho bản thân.
 - Cách thực hiện:
 Gv tổ chức cho Hs nhận xét về ưu, IV. Rút kinh nghiệm
 nhược điểm trong việc trình bày - HS nhận xét các bạn HS vừa trình bày.
 miệng của mỗi Hs vừa nói trước lớp. - GV nhận xét cho điểm.
 Gv tổng kết và nhắc nhở những lỗi - Tổng kết và nhắc nhở những lỗi cần tránh 
 cần tránh trong việc nói trước tập thể, trong việc nói trước tập thể.
 cho điểm biểu dương các em nói tốt.
 Hoạt động III (3 phút): Vận dụng, mở rộng
 - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. 
 - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình.
 - Thực hiện cụ thể: Những lưu ý khi kết hợp yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm trong 
 văn bản tự sự.
 + Biết cách đưa các yếu tố nghị luận, miêu tả nội tâm vào bài văn tự sự sao cho phát 
 huy được tác dụng của các yếu tố đó.
 + Tránh tình trạng lạm dụng, cần vận dụng phù hợp vào nói và viết.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết 
học tiếp theo.
 - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình.
 - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: 
 + Bài cũ: Xem lại cách làm bài văn tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm, 
rèn luyện thêm cách trình bày vấn đề bằng lời nói của mình.
 + Bài mới: Chuẩn bị Lặng lẽ Sa Pa: Đọc chú thích, tìm hiểu một vài nét tiêu biểu 
về nhà văn Nguyễn Thành Long; Đọc văn bản và giải thích từ khó; Phân tích văn bản 
theo các câu hỏi gợi ý (Sgk/ tr.189).
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------
 3 
 Ngày soạn: 25/10/2019 Tuần: 14 
 Ngày dạy: /11/2019 Tiết: 67- 68
 LẶNG LẼ SA PA
 -Nguyễn Thành Long-
 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
 1. Kiến thức: 
 - Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh 
thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và suy nghĩ, tình cảm, trong quan 
hệ với mọi người.
 - Phát hiện đúng và hiểu được chủ đề của truyện từ đó hiểu được niềm hạnh phúc 
của con người trong lao động có ích.
 2. Kĩ năng:
 - Cảm thụ và phân tích các yếu tố của tác phẩm truyện: Miêu tả nhân vật, những 
bức tranh thiên nhiên, trần thuật từ điểm nhìn của nhân vật.
 - Cảm nhận một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong văn bản.
 - Liên hệ thực tế về những hình ảnh con người thầm lặng cống hiến cho tổ 
quốc.
 3. Thái độ: Kính trọng những con người âm thầm lặng lẽ cống hiến cho đất nước, 
hết mình xây dựng quê hương.
 4. Năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: xử lý những thông tin liên quan đến 
bài học do giáo viên đặt ra.
 - Phẩm chất: bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc 
sống. 
 II. CHUẨN BỊ 
 1. Giáo viên: Giáo án, ảnh chân dung nhà văn, tranh minh họa cho truyện.
 2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của Gv.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
 2. Bài cũ (4 p): 
 Nhân vật ông Hai trong truyện Làng gợi cho em những suy nghĩ gì về người nông 
 dân Việt Nam trong kháng chiến? 
 - Người nông dân chất phác, thật thà với tình yêu làng quê tha thiết nồng nàn.
 - Người nông dân yêu ghét rạch ròi với lòng tự trọng cao.
 - Người nông dân với tình yêu quê rộng lớn.
 3. Bài mới:
 Hoạt động của thầy, trò Nội dung cần đạt
 Hoạt động 1: Khởi động (3 p)
 - Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs.
 - Cách thức thực hiện: 
 + Đọc 4 câu thơ:
 Nếu là con chim, là chiếc lá
 Thì chim phải hót, chiếc lá phải xanh
 Lẽ nào vay mà không trả
 4 
 Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình.
 (Tố Hữu – Một khúc ca xuân)
+ Dẫn dắt bài mới: Tìm hiểu vẻ đẹp của những con người có sự hi sinh thầm lặng.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 phút)
Kiến thức 1: Tìm hiểu chung (15 p) I. Đọc và tìm hiểu chú thích
*Mục đích của hoạt động: HS nắm vài nét 
về tác giả, tác phẩm, đọc văn bản, chia bố 
cục của văn bản.
* Cách thức thực hiện:
Hs đọc chú thích- Gv treo ảnh Nguyễn 1. Tác giả:
Thành Long.
Gv: Khái quát những nét cơ bản về tác giả - Nhà văn chuyên viết truyện ngắn và 
và tác phẩm? ký hướng vào cuộc sống đời thường.
Hs trả lời. - Trưởng thành từ kháng chiến chống 
 Pháp.
 2. Tác phẩm:
Gv: Văn bản được viết trong hoàn cảnh a. Hoàn cảnh sáng tác: 
nào? Được viết năm 1970, một chuyến đi 
 chơi Lào Cai của tác giả.
Gv tóm tắt phần trước, gọi 3 Hs lần lượt đọc b. Đọc – giải thích từ khó
văn bản. Sau đó giải thích một số từ khó.
Gv: Nhân vật chính là ai? Truyện được trần 
thuật theo điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật 
nào?
Hs: Nhân vật chính là anh thanh niên, trần 
thuật theo điểm nhìn và ý nghĩ của ông họa 
sĩ.
Gv: Hãy kể tên nhân vật phụ trong truyện và 
phân loại những nhân vật này. Nếu thiếu các 
nhân vật này truyện có thể hiện được đầy đủ 
chủ đề không?
Gv: Em hãy tóm tắt đoạn trích.
Hs: Tóm tắt đoạn trích.
Gv nhận xét và tóm tắt cho Hs nắm.
Gv : Em hãy nêu tình huống truyện? Vai trò c.Tình huống truyện
của tình huống truyện này trong việc giới Cuộc gặp gỡ tình cờ, ngắn ngủi của 3 
thiệu nhân vật chính? người với anh thanh niên trên đỉnh 
Gv bình: Truyện tuy có nhiều nhân vật, Yên Sơn tạo thuận lợi cho nhân vật 
nhưng nhân vật chính của truyện là anh chính xuất hiện tự nhiên.
thanh niên. Truyện tập trung khắc họa hình 
ảnh nhân vật này qua cái nhìn và cảm nghĩ 
của nhân vật khác. 
Kiến thức 2: Phân tích văn bản (50p) II.Tìm hiểu văn bản
* Mục đích của hoạt động: HS nắm được 
giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
 5 
* Cách thức thực hiện:
*Bước 1: Hướng dẫn phân tích nhân vật 1. Nhân vật anh thanh niên
anh thanh niên a. Vị trí của nhân vật và cách miêu 
Gv : Vị trí của nhân vật anh thanh niên tả của tác giả:
trong truyện? Hãy nhận xét cách miêu tả của Anh là nhân vật chính được miêu 
tác giả về nhân vật này? tả trong cuộc gặp gỡ chốc lác nhưng 
Hs trả lời : Anh thanh niên được hiện ra qua đủ để các nhân vật khác ghi nhận ấn 
sự nhìn nhận, suy nghĩ, đánh giá của các tượng về chân dung con người Sa Pa.
nhân vật khác, càng thêm rõ nét và đáng 
mến, đáng yêu.
Gv: Qua câu chuỵên với 3 người, em hiểu gì b. Những nét đẹp của nhân vật anh 
về hoàn cảnh sống của nhân vật anh thanh thanh niên:
niên ? - Anh sống và làm việc một mình ở 
Hs : Hoàn cảnh sống và làm việc: một mình độ cao 2600 mét, công việc cần tỉ mỉ 
trên đỉnh núi cao, giữa cỏ cây và mây núi Sa chính xác Hoàn thành tốt nhiệm 
Pa; với công việc “đo gió, đo mưa, đo nắng vụ.
... phục vụ chiến đấu”; đòi hỏi phải tỉ mỉ, 
chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao. 
Nhưng gian khổ nhất là vượt qua sự cô đơn, 
vắng vẻ quanh năm suốt tháng – hoàn cảnh 
đặc biệt.
Gv : Vì sao anh có thể hoàn thành tốt nhiệm 
vụ như vậy?
Hs : Ý thức về công việc của mình và lòng - Anh say mê nghề nghiệp, hiểu ý 
yêu nghề (phát hiện đám mây khô, không nghĩa công việc mình đang làm (phục 
quân ta chiến thắng ở Hàm Rồng). vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu).
 Có những suy nghĩ thật đúng và sâu sắc - Cuộc sống không cô đơn, buồn tẻ 
về công việc đối với cuộc sống con người vì anh còn có nguồn vui đọc sách.
“... khi ta làm việc, ta với công việc là đôi ... - Tổ chức, sắp xếp cuộc sống ngăn 
đến chết mất”. nắp, chủ động: trồng hoa, nuôi gà, tự 
Gv : Anh thanh niên còn có nét tính cách và học và đọc sách ngoài giờ làm việc.
phẩm chất nào đáng mến? (qua các chi tiết 
gửi bác gái củ tam thất, hái hoa tặng cô gái, - Cởi mở, chân thành, rất quí trọng 
tặng khách mới quen làn trứng tươi; từ chối tình cảm của mọi người, khao khát 
vẽ mình...) được gặp gỡ, trò chuyện với mọi 
 người. Khiêm tốn, thành thực cảm 
Gv : Nhận xét chung về chân dung nhân vật thấy công việc và đóng góp của mình 
chính? chỉ là nhỏ bé.
 →Tác giả đã phác hoạ được chân 
 dung nhân vật chính với những nét 
 đẹp về tinh thần, tình cảm, cách sống 
 và suy nghĩ về cuộc sống, về ý nghĩa 
 công việc.
Gv: Em hãy kể một vài trường hợp về 
những con người thầm lặng cống hiến cho 
tổ quốc như nhân vật anh thanh niên 
 6 
trong truyện.
Hs : Tùy vào hiểu biết của các em, kể lại 
một vài câu chuyện theo đúng yêu cầu.
Gv nhận xét và chốt lại nội dung: Chúng 
ta cần tự hào vì tổ quốc đã có được 
những con người đã hi sinh thầm lặng và 
càng yêu quý những người đang hi sinh 
thầm lặng để phục vụ cho tổ quốc. (Ví 
dụ : những chiến sĩ làm việc ở vùng biên 
giới, hải đảo hoặc những thanh niên về 
công tác ở những vùng sâu, vùng xa,...).
*Bước 2 : Hướng dẫn phân tích các nhân 2. Các nhân vật phụ
vật phụ a. Nhân vật họa sĩ (nhà văn ẩn 
 mình)
Gv : Nhân vật họa sĩ đã bộc lộ quan điểm về - Tuy không dùng cách kể từ ngôi 
con người và nghệ thuật ở những chi tiết thứ nhất nhưng người kể chuyện đã 
nào? nhập vào cái nhìn và suy nghĩ của 
Gv : Hình tượng anh thanh niên được đề cao nhân vật ông hoạ sĩ để quan sát và 
như thế nào trong suy nghĩ của ông? miêu tả.
 Anh thanh niên là mẫu người lao động trí - Gặp anh thanh niên, ông đã xúc 
thức, lí tưởng là niềm tự hào cổ vũ các thế động, bối rối: “Vì hoạ sĩ đã bắt gặp 
hệ Việt Nam sống và cống hiến. ... sáng tác”.
 - Muốn ghi lại hình ảnh anh thanh 
 niên bằng nét bút kí hoạ và “Người 
 con trai ấy đáng yêu thật ... anh suy 
 nghĩ”.
Gv : Vì sao tác giả đưa nhân vật cô gái, bác b. Các nhân vật khác:
lái xe vào câu chuyện? - Nhân vật bác lái xe, cô gái góp 
Gv : Các nhân vật phụ vắng mặt đóng vai phần làm nỗi bật hình ảnh anh thanh 
trò gì trong câu chuyện? niên.
 Những nhân vật được giới thiệu gián tiếp - Các nhân vật vắng mặt thể hiện 
là ông kĩ sư vườn rau, anh cán bộ nghiên phẩm chất con người Sa Pa say mê 
cứu lập bản đồ sét. Họ là những con người lao động, thầm lặng cống hiến.
miệt mài lao động khoa học lặng lẽ mà khẩn 
trương vì lợi ích của đất nước, vì cuộc sống 
của mọi người.
Gv chốt : Những xúc cảm và suy tư của ông 
hoạ sĩ, thái độ cảm mến của các nhân vật 
phụ làm cho chân dung nhân vật chính sáng 
đẹp, chứa đựng chiều sâu tư tưởng.
*Bước 3 : Hướng dẫn tìm hiểu chất trữ 3. Chất trữ tình của truyện
tình của truyện - Phong cảnh thiên nhiên đẹp và đầy 
Gv : Trong truyện ngắn này có sự kết hợp thơ mộng của Sa Pa (đầu và cuối 
các yếu tố trữ tình, bình luận với tự sự. Em truyện).
 7 
 hãy chỉ ra các chi tiết tạo nên chất trữ tình - Cuộc gặp gỡ tình cờ mà để lại 
 của tác phẩm và nêu tác dụng của chất trữ nhiều dư vị trong lòng mỗi người (nét 
 tình đó. đẹp của anh thanh niên, chuyện kể về 
 Hs trả lời. cuộc sống; tình cảm, cảm xúc mới 
 nảy nở của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư với 
 anh thanh niên).
 Kiến thức 3: Hướng dẫn tổng kết (5 p) III. Tổng kết
 * Mục đích của hoạt động: HS khái quát 
 phần kiến thức vừa được tìm hiểu. 
 * Cách thức thực hiện:
 Gv: Khái quát những nét chính về nội dung 1. Nghệ thuật: 
 và nghệ thuật? - Xây dựng tình huống truyện độc 
 đáo.
 - Miêu tả tâm lí nhân vật.
 - Nghệ thuật kể chuyện.
 - Chất trữ tình.
 2. Nội dung: Ngợi ca giá trị lao động 
 và niềm say mê lao động của lớp tri 
 thức trên đất Sa Pa.
 Hoạt động III (10 phút): Vận dụng, mở rộng
 - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. 
 - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình.
 - Thực hiện cụ thể: 
 Gv: 
 + Nêu cảm nhận của em về một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong văn bản.
 Hs trình bày cảm nhận (Rèn luyện kĩ năng nói) về một chi tiết nghệ thuật em 
 cảm thấy tâm đắc, ví dụ như: hình ảnh anh thanh niên làm việc trong thời tiết 
 khắc nghiệt, trong cô đơn vẫn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ vì hiểu được ý 
 nghĩa công việc mình đang làm; hoặc cảm nhận về nghệ thuật kể chuyện theo 
 điểm nhìn của nhà họa sĩ; hoặc cảm nhận một câu văn có ý nghĩa trong văn 
 bản: “Trong cái lặng im của Sa Pa, , có những con người làm việc và lo nghĩ 
 như vậy cho đất nước”; 
 + Tác phẩm này, theo lời tác giả, là “một bức chân dung”. Đó là bức chân dung của 
 ai, hiện ra trong cái nhìn và suy nghĩ của những nhân vật nào? (Chưa được xây 
 dựng thành tính cách, chưa có cá tính).
 + Nhận xét về cách đặt tên các nhân vật: Làm nổi bật chủ đề của tác phẩm (Những 
 sự hi sinh thầm lặng nơi núi rừng SaPa).
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết 
học tiếp theo.
 - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình.
 - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: 
 8 
 + Bài cũ: Đọc lại văn bản, nắm nội dung và nghệ thuật, hoàn thành các bài tập 
luyện tập.
 + Bài mới: Viết bài tập làm văn số 3 – Văn tự sự: Xem lại cách đưa yếu tố nghị 
luận và miêu tả nội tâm vào bài văn tự sự; Tham khảo các đề bài (Sgk/ tr191); Rèn luyện 
cách dùng từ, đặt câu, rèn chính tả.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
 *******************************
 Ngày soạn: 25/10/2019 Tuần: 14 
 Ngày dạy: /11/2019 Tiết: 69 - 70
 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
 (Văn tự sự)
 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
 1. Kiến thức: Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn 
từ sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và lập luận.
 2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng đưa yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm vào bài văn tự sự.
 - Rèn kĩ năng diễn đạt và trình bày, kĩ năng sử dụng các hình thức đối thoại, độc 
thoại và độc thoại nội tâm trong bài văn tự sự.
 3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài.
 4. Năng lực, phẩm chất:
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: xử lý những thông tin liên quan đến 
bài học do giáo viên đặt ra.
 - Phẩm chất: bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc 
sống. 
 II. CHUẨN BỊ 
 1. Giáo viên: Đề, đáp án, biểu điểm.
 2. Học sinh: Kiến thức về văn tự sự ( có kết hợp với miêu tả nội tâm và nghị luận) 
để làm bài.
 III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị vở viết bài văn của Hs.
 3. Bài mới:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (2 p)
 9 
- Mục đích: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs.
- Cách thức thực hiện: 
+ Gv nhắc nhở những yêu cầu về nội dung và hình thức của bài văn tự sự có sử 
dụng các yếu tố miêu tả nội tâm, yếu tố nghị luận.
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
HOẠT ĐỘNG 2 (5 p): Ghi đề bài, gọi Hs đọc lại đề, giải quyết những thắc mắc 
(nếu có)
* Đề bài: Nhân ngày 20 – 11, kể cho các bạn nghe một kỉ niệm đáng nhớ với thầy cô 
giáo cũ.
I. Yêu cầu chung
1. Nội dung: 
- Xác định thể loại: Viết văn tự sự.
- Nội dung: kể về kỉ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy cô giáo cũ.
-Yêu cầu: Kết hợp yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm.
1. Về nội dung: 
* Tình huống: kể về kỉ niệm đáng nhớ của người viết bằng vốn sống trực tiếp yêu 
cầu trung thực, có tính giáo dục và sức thuyết phục cao.
* Các ý cần có:
- Đối tượng nghe kể chuyện: các bạn cùng trang lứa.
- Nội dung: kỉ niệm đáng nhớ, đó là kỉ niệm tương đối điển hình.
+ Kỉ niệm về việc gì? Thời gian? Diễn biến?
+ Tại sao nhớ?
+ Bài học về tình cảm, đạo lí (miêu tả nội tâm).
+ Vai trò của đạo lí thầy trò trong cuộc sống (nghị luận).
2. Hình thức: 
- Đúng kiểu bài tự sự kết hợp với miêu tả nội tâm và nghị luận.
- Câu văn trong sáng, đúng chính tả, ngữ pháp.
- Trình bày sạch đẹp.
 3.Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ viết bài.
- Bài viết thể hiện được sự kết hợp nhuần nhuyễn các kĩ năng đã học (dùng từ, đặt câu, 
diễn đạt, kể chuyện, nghị luận, miêu tả nội tâm...)
- Qua bài làm học sinh cần thể hiện tình cảm, sự biết ơn đối với thầy cô giáo cũ.
II. Dự kiến đáp án:
1. Mở bài ( 1 điểm)
- Nêu được kỷ niệm
- Thời gian xảy ra kỉ niệm.
2. Thân bài ( 6 điểm )
- Câu chuyện xảy ra như thế nào? nêu được diễn biến cụ thể?
- Nguyên nhân khiến em nhớ mãi kỉ niệm đó?
- Tình cảm, cảm xúc của em?
3. Kết bài ( 1 điểm )
- Ý nghĩa của kỷ niệm ấy.
- Khẳng định tình thầy trò.
* Lưu ý: Trình bày sạch đẹp (1,0 đ)
HOẠT ĐỘNG 3 (80 p): 
 10 
- Yêu cầu Hs viết bài.
- Gv thu bài, nhận xét thái độ làm bài của học sinh.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết 
học tiếp theo.
 - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình.
 - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: 
 + Bài cũ: Xem lại cách làm bài văn tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm.
 + Bài mới: Soạn bài Người kể chuyện trong văn bản tự sự: Tìm hiểu vai trò của 
người kể chuyện trong văn bản tự sự, mối quan hệ giữa người kể chuyện và ngôi kể; 
Làm các bài tập luyện tập.
 IV. RÚT KINH NGHIỆM
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Kí duyệt tuần 14
 Ngày tháng 11 năm 2019
 Lưu Xuân Hương
 11

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_14_nam_hoc_2019_2020.doc