Giáo án môn Ngữ văn khối 9 - Tuần 6 năm học 2012

Giáo án môn Ngữ văn khối 9 - Tuần 6 năm học 2012

Tiết : 25 Ngày dạy : 01/10/2012

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp theo)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

 - Nắm được hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

 1, Kiến thức: - Việc tạo từ ngữ mới

 - Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

 2, Kĩ năng: - Nhận biết từ ngữ được tạo ra và từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài.

 - Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp .

 3,Thái độ: - Giáo dục ý thức phát triển từ vựng tiếng Việt .

C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, phân tích, quy nạp.

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

 1, Ổn định lớp:

 2, Kiểm tra bài cũ: Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa, nêu các nét nghĩa phát triển của từng từ?

 3, Bài mới: Đây là bài giúp chúng ta luyện tập kĩ hơn về sự phát triển nghĩa của từ.

 

doc 13 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 07/05/2020 Lượt xem 351Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn khối 9 - Tuần 6 năm học 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 6 Ngày soạn: 30/9/2012
Tiết : 25 Ngày dạy : 01/10/2012
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp theo)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 
 - Nắm được hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng tiếng Việt là tạo từ ngữ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
 1, Kiến thức: - Việc tạo từ ngữ mới
	- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
 2, Kĩ năng: - Nhận biết từ ngữ được tạo ra và từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài.
 	 - Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài phù hợp .
 3,Thái độ: - Giáo dục ý thức phát triển từ vựng tiếng Việt . 
C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, phân tích, quy nạp.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1, Ổn định lớp: 
 2, Kiểm tra bài cũ: Hãy tìm 3 từ có sự phát triển nghĩa, nêu các nét nghĩa phát triển của từng từ?
 3, Bài mới: Đây là bài giúp chúng ta luyện tập kĩ hơn về sự phát triển nghĩa của từ.
HĐ của Thầy & Trò
Nội dung ghi bảng
HS đọc ví du 1: Gv ghi những từ đó lên bảng.
- Yêu cầu các em tạo từ mới từ các từ đã cho.
(?) Hiểu nghĩa mỗi cụm từ như thế nào?
- HS phát biểu GV nhận xét- rút ra kết luận.
*. HS đọc phần (b)
(?) Gợi ý tìm từ vào hoàn cảnh thực tế , kẻ đi phá rừng cướp tài nguyên , kẻ chuyên cướp tài tiền qua mạng máy tính?
(?) Như vậy phát rtriển từ vựng bằng cách nào và mục đích của sự phát triển?
*HS đọc ( Ghi nhớ SGK/ 73 )
* Tìm hiểu việc mượn từ ngữ của nuớc ngoài. HS đọc đoạn trích trong Truyện Kiều và đoạn văn đã cho.
(?) Chỉ ra các từ Hán Việt trong đó?
- Cho HS chỉ theo hai nhóm ghi vào bảng phụ và lên bảng trình bày.
(Gợi ý từ Hán Việt đơn, ghép)
(?) Tạo thêm từ bằng cách nào? Những từ đó mượn bằng cách nào?
Qua đó em có thể tìm các từ mượn tiếng nước ngoài khác? (ra-di-o, míttinh, ô tô, In-ter-net.)
Tìm mô hình X+trường để tạo từ ngữ mới ?
 mô hình X+hóa 
 X + điện tử
Tìm các từ mới được dùng phổ biến trong thời gần đây nhất?
I. Tìm hiểu chung 
1. Tạo từ ngữ mới :
a. Ví dụ : 
+ Đặc khu kinh tế: khu vực dành thu hút vốn,
+ Điện thoại di động: điện thoại vô tuyến nhỏ có thể mang theo,
+ Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu sản phẩm do hoạt động trí tuệ,
+ Điện thoại nóng: dành riêng và tiếp nhận , giải quyết những vấn đề khẩn cấp.
b) Sơn tặc, Tin tặc, nghịch tặc, đạo tặc, Lâm tặc 
b. Ghi nhớ SGK/ 73 )
2. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:
a. Ví dụ:
- Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạp thanh, hội, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.
- Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc.
 - AIDS
 - Markettinh
b. ghi nhớ: SGK/ 74.
II Luyện tập 
Bài tâp1: - X + trường ( chiến trường, công trường, từ trường ,điện trường , đấu trường , thương trường)
X + hoá (cơ giới hoá, hiên đại hoá, công nghiệp hoá, giáo dục hoá,tiến hoá..)
X + điện tử (thư điện tử,giáo án điện tử, trò chơi điện tử, máy điện tử) 
Bài tâp2: Tìm các từ mới.
Cầu truyền hình, cơm bụi, 
Bài tâp4: Ngôn ngữ của một quốc gia từ vựng cần thay đổi để phù hợp với sự phát triển. 
III Hướng dẫn tự học :
Tra từ điển để xác định nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụngđược sử dụng trong các văn bản đã học.
E. RÚT KINH NGHIỆM : 
Tuần: 6	 Ngày soạn: 30/9/2012
Tiết : 26 Ngày dạy : 02/10/2012
TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 
 - Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.
 - Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Kiều và đóng góp của Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc.
 - Thấy được tài năng tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một đoạn trích trong Truyện Kiều
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
 1, Kiến thức: 
 - Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.
 - Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại.
 - Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều.
 - Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật 
 - Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể.
 2, Kĩ năng: 
 - Đọc - hiểu một tác phẩm truyện thơ Nôm trong văn học trung đại.
 - Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại.
 - Đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại.
 - Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện.
 - Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật.
 - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của ND trong văn bản
 3,Thái độ: Yêu quý và trân trọng tài năng của dân tộc. Yêu thương nhân vật. 
C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, gợi mở, thuyết trình, đàm thoại, đối thoại, phân tích, giảng bình, tổng hợp
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1, Ổn định lớp: 
 2, Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
 3,Bài mới: Khái quát vị trí tác giả ND và tác phẩm TK trong nền văn học Việt Nam và nhân loại. 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
GV gọi HS đọc phần I (SGK/77,78).
 Nguyễn Du (1765-1820)
Cuộc đời:
 (?) Đoạn trích cho em biết về những vấn đề gì trong cuộc đời tác giả?
- GV hướng dẫn HS chú ý về gia đình, thân thế của Nguyễn Du.
(?) Cuộc đời tác giả có ảnh hưởng ntn đến sáng tác của nhà thơ?(HSTTL)
 văn học:
 (?) Về sự nghiệp văn học của Nguyễn Du có những điểm gì đáng chú ý?
- GV giới thiệu về những tác phẩm lớn của ND.
Nguồn gốc tác phẩm
- Giới thiệu thuyết trình cho HS hiểu về nguồn gốc tác phẩm à khảng định sự sáng tạo của Nguyễn Du. Kể thêm về sự thêm bớt về nội dung, cốt truyện.
 (?) HS đọc phần tóm tắt, yêu cầu 3 em lê tóm tắt 3 phần ngắn gọn hơn ? Một em tóm tắt lại toàn bộ.
- GV có thể đan xen những câu thơp Kiều phù hợp với từng nội dung.
 (?) Dựa vào cốt truyện theo em TK có những giá trị nội dung nào ?
(?) Tóm tắt tác phẩm em hình dung xã hội được phản ánh trong TK là xã hội ntn?
(?) Những nhân vật như Mã Giám Sinh , Hồ Tôn Hiến, Bạc Hà, Bạc Hạnh, Sở Khanh là những kẻ như thế nào ?( bọn buôn thịt bán người, quan lại tàn ác bỉ ổi)
(?) Cảm nhận của em về cuộc sống thân phận của Thuý Kiều cũng như người phụ nữ trong xã hội cũ?
(?) Nguyễn Du rất cảm thương với cuộc đời người phụ nữ hãy chứng minh?
- GV dùng những câu thơ biểu cảm trực tiếp.
(?) Việc khắc hoạ hình tượng những nhân vật Mã Giám Sinh, Hồ Tôn Hiến, trong cách miêu tả nhà thơ biểu hiệnthái độ ntn?
- GV nêu một số ví dụ miêu tả về MGS.
(?) Nguyễn Du xây dựng trong tác phẩm một nhân vật anh hùng theo em là ai? Mục đích của tác giả?
(?) Cách Thuý Kiều báo ân báo oán thể hiệntư tưởng gì của tác phẩm?
-GV thuyết trình hai thành tựu lớn về nghệ thuật của tác phẩm . Minh hoạ cách sử dụngngôn ngữ trong tả cảnh, tả cảnh ngụ tình. Đặc trưng thể loại truyện thơ.
HS đọc( Ghi nhớ SGK/ 80)
I, Giới thiệu chung:
 1. Tác giả Nguyễn Du (1765-1820)
a. Cuộc đời:
- Xuất thân trong gia đình dòng dõi quý tộc,
- Bản thân; Học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận, bôn ba nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều vùng văn hoá khác à ảnh hưởng đến sáng tác của nhà thơ.
- Là người có trái tim giàu lòng yêu thương
b. văn học:
- Sáng tác 243 bài,
+ Chữ Hán : Thanh hiên thi tập,
+ Chữ Nôm : Truyện Kiều, Văn chiêu hồn,
=> Thiên tài văn học.
2.Tác phẩm Truyện Kiều:
a.Nguồn gốc tác phẩm;
- Dựa theo cốt truyện “Kim vân kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) Nguyễn Du thay đổi hình thức tác phẩm và sáng tạo thêm cốt truyện cho phù hợp với hiện thực Việt Nam.
b. Tóm tắt tác phẩm: (3 phần)
- Gặp gỡ và đính ước,
- Gia biến và lưu lạc,
- Đoàn tụ
c. Giá trị nội dung và nghệ thuật:
- Giá trị nội dung:
+ Phản ánh xã hội đương thời với cả bộ mặt tàn bạo của các tầng lớp thống trị (Mã Giám Sinh, Bạc Hà, Bạc Hạnh à bọn buôn thịt bán người; Hồ Tôn Hiến, Hoạn Thư à quan lại tàn ác bỉ ổi)
+ Phản ánh số phận bị áp bức đau khổ và tấn bi kịch của người phụ nữ trong xã hội cũ.
* Giá trị nhân đạo:
+ Cảm thương sâu sắc trước những nỗi khổ của con người.
+ Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo.
+ Đề cao trân trọng con người từ vẽ đẹp hình thức, phẩm chất à những khát vọng chân chính ( Từ Hải)
+ Hướng tới những giải pháp xã hội đem lại hạnh phúc cho con người.
- Giá trị nghệ thuật:
+ Ngôn ngữ tinh tế, chính xác, biểu cảm. Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng; trực tiếp, gián tiếp, nửa trực tiếp.
+ Cốt truyện nhiều tình tiết phức tạp nhưng dễ hiểu.
II, Hướng dẫn tự học: 
Tóm tắt tác phẩm
E, RÚT KINH NGHIỆM: 
Tuần: 6	 Ngày soạn: 30/9/2012
Tiết : 27,28 Ngày dạy : 02-04/10/2012
CHỊ EM THUÝ KIỀU
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 
 - Thấy được tài năng tấm lòng của thi hào dân tộc Nguyễn Du qua một đoạn trích trong Truyện Kiều
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
 1, Kiến thức: 
 - Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật 
 - Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể.
 2, Kĩ năng: 
 - Đọc – hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại.
 - Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện.
 - Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật.
 - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của ND trong văn bản
 3,Thái độ: Biết yêu thương trân trọng vẻ đẹp của con người. 
C PHƯƠNG PHÁP: 
 - Phát vấn, gợi mở, thuyết trình, đàm thoại, đối thoại, phân tích, giảng bình, tổng hợp
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1, Ổn định lớp: 
 2, Kiểm tra bài cũ: Nêu giá trị của truyện kiều
 3,Bài mới: Để h ... trung thực phúc hậu quý phái.
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
=> Vẻ đẹp tạo sự hoà hợp êm đềm với tạo hoá xung quanh. Cuộc đời bình lặng suôn sẻ.
*. Vẻ đẹp Thuý Kiều:
- Sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn .
- Vẫn dùng hình tượng ước lệ tạo ấn tượng vẻ đẹp tuyệt thế giai nhân.
- Đặc tả: Mắt à trong gợn sóng như nước mùa thu, lông mày à thanh tú như nét núi xuân.
=> Vẻ đẹp sắc nét trẻ trung tươi tắn đầy sống động. 
- Tài: đa tài -> Tâm trái tim sầu cảm.
=> Vẻ đẹp của sắc – tài – tình.
=> vẻ đẹp “Nghiêng nước nghiêng thành” .
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
- Vẻ đẹp đến thiên nhiên phải hờn ghen à dự báo số phận éo le đau khổ.
*. Thái độ của tác giả:
- Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của con người.
- Lấy vẻ đẹp thiên nhiên gợi tả vẻ đẹp con người.
3. Tổng kết : 
Ý nghĩa: thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người. 
III. Hướng dẫn tự học 
- Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích.
- Nắm chắc nghệ thuật và cảm hứng nhân văn.
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt.
E. RÚT KINH NGHIỆM : 
Tuần: 6	 Ngày soạn: 30/9/2012
Tiết : 29 Ngày dạy : 04/10/2012
CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 
 - Hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du qua qua một đoạn trích
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
 1, Kiến thức: 
 - Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du.
 - Sự đóng góp của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi. 
 2, Kĩ năng: 
 - Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích.
 - Cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân.
 - Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm.
 3,Thái độ: Giúp cảm nhận được tâm hồn trẻ trung của nhân vật qua cái nhìn cảnh vật trong ngày xuân.
C PHƯƠNG PHÁP: 
 - Phát vấn, gợi mở, thuyết trình, đàm thoại, đối thoại, phân tích, giảng bình, tổng hợp
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1, Ổn định lớp: 
 2, Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng đoạn trích (chị em Thuý Kiều ). Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc? 
 3,Bài mới: Sau khi giới thiệu gia cảnh họ Vương viên ngoại và gợi tả chị em Thuý Kiều, đoạn này tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh , chị em Kiều đi chơi xuân. 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
GV gọi HS đọc phần chú thích (*) yêu cầu 1 HS cho biết vị trí của đoạn trích ?
 - GV giới thiệu thêm cho HS nắm được vị trí của đoạn trích.
GV gọi 1 HS đọc đoạn trích.
- Giọng nhẹ nhàng , say sưa, chú ý cách ngắt nhịp cho phù hợp.
 Đoạn trích được trình bày theo trình tự nào? Hãy chia bố cục của đoạn?
- Kết cấu đoạn trích theo trình tự thời gian và được chia làm 3 phần.
+ 4 câu đầu : khung cảnh ngày xuân,
+ 8 câu tiếp : khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh,
6 câu cuôí : cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về. 
(?) Cảnh ngày xuân được Nguyễn Du gợi tả bằng những hình ảnh nào?
- HS chỉ chỉ ra các hình ảnh thiên nhiên là tín hiệu mùa xuân.
(?) Những hình ảnh đó gợi ấn tượng gì về mùa xuân ?
- HS nêu ấn tượng dựa vào hình ảnh.
(?) Những câu thơ nào gợi bức hoạ sâu sắc ấn tượng nhất ? cảm nhận của em?
-HS chỉ ra và nêu cảm nhận.
-GV bình vào cách miêu tả, cách dùng từ điểm à làm cảnh vật trở nên sinh động , có hồn chứ không tĩnh tại. Có thể so sánh với cách miêu tả của Nguyễn Trãi “ cỏ non như khói ”
 (?) Những hoạt động lễ hội nào được nhắc tới trong đoạn thơ?
- HS chỉ ra 2 hoạt động và diễn giải nghĩa của từ Hán Việt.
(?)Hệ thống từ ghép sử dụng phong phú , hãy phân chia theo từ loại, và nêu ý nghĩa của từng loại?
 (?) Cảnh vật , không khí mùa xuân trong sáu câu cuối có gì khác 4 câu đầu?
- HS phát hiện, cảnh và không khí lặng dần không nhộn nhịp, rộn ràng.
(?) Các từ láy có tác dụng biểu đạt như thế nào? Nêu cảm nhận của em về khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người trong 6 câu thơ cuối?
- HS nêu cảm nhận à GV trình bày cảnh với những hình ảnh: nắng nhạt, khe nước, nhịp cầu à Gợi vẽ đẹp thanh nhẹ. Từ láy biểu đạt tâm trạng, dự cảm về việc Kiều gặp mộ Đạm Tiên, gặp Kim Trọng.
 (?) Qua đoạn trích em thấy nghệ thuật nổi bật là gì? (HS khái quát những nét tiêu biểu về bút pháp tả cảnh, về cách sử dụng từ ngữ.)
Cảm nhận sâu sắc của em về cảnh trong đoạn trích? Hsđọc ( Ghi nhớ SGK/ 87)
I, Giới thiệu chung:
(SGK/ 70)
- Đoạn trích thuộc phần đầu tác phẩm gồm 16 câu ( từ câu 41 à 56)
II,Đọc- hiểu văn bản:
1, Đọc,tìm hiểu từ khó:
2, Tìm hiểu văn bản:
 a, Bố cục: (3 phần)
 b, Phân tích:
* Bức tranh thiên nhiên mùa xuân:
Hình ảnh:
+ Chim én đưa thoi,
+ Thiều quang; ánh sáng,
+ Cỏ non xanh tận chân trời,
=> Gợi tả không gian khoáng đạt, trong trẻo, tinh khôi, giàu sức` sống.
Bức hoạ mùa xuân:
+ Màu sắc cỏ non trãi rộng làm nền, hoa lê trắng điểm xuyết gợi sự hài hoà, vẽ thanh khiết, mới mẻ, sống động có hồn. 
* Cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh: 
- Lễ tảo mộ: dọn dẹp , sửa sang phần mộ của người thân, thắp hương.
- Hội đạp thanh: chơi xuân ở chốn đồng quê.
- Các từ ghép : 
+ Gần xa, nô nức à tính từ gợi tâm trạng náo nức của người đi hội.
+ Yến anh, tài tử, giai nhân à danh từ gợi sự đông vui náo nhiệt.
+ Sắm sửa, dập dìu à động từ gợi sự náo nhiệt.
=> Không khí tấp nập nhộn nhịp, vui vẻ.
* Cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trở về:
- Bóng ngã về tây à thời gian, không gian thay đổi.
- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn à Từ láy diễn tả khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người: bâng khuâng, xao xuyến về một ngày du xuân nhôn nhịp đã hết, linh cảm điều gì sắp xảy ra.
3 Tổng kết: 
Ý nghĩa: Với ngôn ngữ và bút pháp NT giàu chất tạo hình đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp .
III, Hướng dẫn tự học: 
- Đọc diễn cảm, học thuộc lòng đoạn trích.
- Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của đoạn trích.
- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt.
E, RÚT KINH NGHIỆM: 
Tuần: 6	 Ngày soạn: 18/9/2011
Tiết : 24 Ngày dạy : 20/9/2011
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 VĂN THUYẾT MINH
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 
 Biết đánh giá một bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các lỗi sai sót về các mặt ý tứ, bố cục câu, từ ngữ, chính tả.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
 1, Kiến thức: Văn thuyết minh và việc vận dụng các yếu tố nghệ thuật và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
 2, Kĩ năng: Rèn kĩ năng diễn đạt, sửa chữa lỗi sai 
 3,Thái độ: biết làm bài và biết sửa lỗi 
C PHƯƠNG PHÁP: phát vấn, gợi mở, phân tích, bình, thuyết trình, quy nạp 
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1, Ổn định lớp: 
 2, Kiểm tra bài cũ: Học sinh nêu lại đề bài viết 
 3, Bài mới: Bài trả bài hôm nay giúp các em thấy được những ưu khuyết điểm của mình để rút ra kinh nghiệm cho những bài làm sau.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI DẠY
Hướng dẫn tìm hiểu đề, nêu đáp án chung.
Gọi HS đọc đề
Nêu thể loại mà đề văn yêu cầu 
Nội dung ?
Muốn thuyết minh được ta phải vận dụng phương pháp 
Các phương pháp thuyết minh?
Dàn bài của bài văn thuyết minh?
Mở bài ta phải làm gì ?
Thân bài phải triển khai những ý nào ?
Kết bài phải làm gì?
*Nhận xét chung
- Nêu những ưu điểm của HS trong bài viết ở nhiều phương diện, có dẫn chứng cụ thể.
(Một số bài viết được như)
- Chỉ ra những ưu điểm: Nội dung bài thuyết minh, cách sắp xếp các ý thuyết minh như thế nào?
- Chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt; cách dùng từ, chính tả, viết câu, với vấn đề thuyết minh.
* Chữa lỗi chung.
- Lỗi chính tả
- GV đưa bảng lỗi của HS đã thống kê ở những dạng khác nhau.
Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi à cho HS sửa chữa dựa vào những nguyên nhân của từng loại lỗi.
* HS chữa lỗi riêng.
I, Đề bài:
1. Đề bài.
- Trình bày một lễ hội đặc sắc của quê hương hoặc của nước ta mà em biết.
* Tìm hiểu đề bài
- Yêu cầu - Thể loại : thuyết minh 
 - Nội dung: thuyết minh về một lễ hội 
. Yêu cầu : Chọn lễ hội lớn đặc sắc của quê hương hoặc trong nước mà em biết.
* Phương pháp thuyết minh :
+ Sử dụng các phương pháp thuyết minh kết hợp với miêu tả, giải thích và phân tích để hình thành triển khai các ý.
+ Miêu tả kiến trúc quang cảnh.
+ Giải thích ý nghĩa các hoạt động trong lễ hội.
II, Dàn bài: 
- MB: Giới thiệu thời gian,địa điểm, ý nghĩa khái quát của lễ hội. (1đ)
- TB : Triển khai các ý:
+ Nguồn gốc của lễ hội (1đ)
+ Hình ảnh kiến trúc khu di tích. (2đ)
+ Miêu tả không khí lễ hội. (1,5đ)
+ Hoạt động lễ hội và ý nghĩa của từng hoạt động. (2,5đ)
- KB : Khẳng định ý nghĩa văn hoá của lễ hội. (1đ)
III. Nhận xét.
a. Ưu điểm:
- Nắm được đặc trưng phương pháp thuyết minh.
- Bố cục 3 phần rõ ràng.
- Nêu được các đặc điểm lễ hội cụ thể đặc trưng, phong phú.
- Diễn đạt có tính nghệ thuật, cảm xúc.
- Sắp xếp các ý thuyết minh khoa học
b. Nhược điểm:
- Diễn đạt còn vụng về
- Nội dung một số em sơ sài chưa có ý thức nêu ý nghĩa của các hoạt động lẽ hội à sự hiểu biết ít.
- Viết câu chưa chuẩn.
IV, Chữa lỗi: 
* Chữa lỗi chung:
- Lỗi viết tắt,không dấu,thiếu nét
- Lỗi dùng từ: Dùng không trúng ý
- Lỗi viết câu: Chưa xác định đúng các thành phần câu.
- Lỗi diễn đạt: Do săùp xếp dùng từ không chuẩn
Ví dụ: 
 Lỗi sai đúng 
 1, Chính tả: s/x l/n số 1,8	một, tám
 2, Dùng từ: trọi trâu 	chọi trâu
 3, Diễn đạt:
V, Phát bài-đọc bài mẫu-vào điểm 
- Trả bài: HS sửa lỗi trong bài
Kết quả
Lớp 
TS
Giỏi
Khá
TBình
Yếu 
Kém
9a4
III, Hướng dẫn tự học: 
- Nắm vững đặc điểm văn thuyết minh
- Sửa chữa lỗi còn lại
- Chuẩn bị: Kiều ở Lầu Ngưng Bích.
E, RÚT KINH NGHIỆM: 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an(8).doc