Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 18 - Năm học 2020-2021 - Trương Ngọc Diễm", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Ngày soạn 29/12/2020
 Tuần 18
 Tiết: 77,78,81,82,90
 Tiết 77,78 
 CHIẾC LƯỢC NGÀ 
 (trích)
 -Nguyễn Quang Sáng-
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức:
 - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong đoạn truyện Chiếc lược ngà
 - Tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.
 - Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật.
 Kỹ năng: 
 - Đọc - hiểu văn bản truyện hiện đại sáng tá trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu 
 nước.
 -Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp cấc phương thức biểu đạt trong tác 
 phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện.
 Thái độ: Xúc động trước tình phụ tử sâu nặng, cảm nhận dược nỗi đau mà chiến tranh gây 
 ra.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Hình ảnh anh thanh niên trong văn bản Lặng lẽ Sa Pa được 
 miêu tả như thế nào? Cảm nghĩ của em về hình ảnh anh thanh niên?
 3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong đoạn truyện Chiếc lược ngà. Tình cảm cha 
con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. Sự sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng 
tình huống truyện, miêu tả tâm lí nhân vật.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc, I. Đọc, tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung: 1. Đọc:
- GV HD HS đọc văn bản: - Đọc (Từ đầu  chia 2.Tìm hiểu chung:
đọc diễn cảm, chú ý thái độ, tay) a. Tác giả: Nguyễn Quang Sáng 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
cảm xúc của ông Sáu và bé sinh năm 1932, quê: huyện Chợ 
Thu. Mới, tỉnh An Giang. Ông là nhà 
- Giới thiệu vài nét về nhà - Dựa vào chú thích trả văn mà cuộc sống và tác phẩm 
văn Nguyễn Quang Sáng. lời. gắn liền vùng đất Nam Bộ
- Nêu hoàn cảnh sáng tác tác + Viết trong hoàn cảnh b. Tác phẩm: 
phẩm? chiến tranh ác liệt; - Chiếc viết năm 1966.
 + Tập trung nói về tình - Vị trí đoạn trích: nằm ở phần 
 người: tình cha con, tình giữa truyện.
 đồng chí. c. Tóm tắt văn bản:
 + Ông Sáu xa nhà đi kháng 
- GV: tóm tắt đoạn trích - HS: tóm tắt đoạn trích chiến... về phép thăm con.
truyện ( khoảng 8 – 10 câu). + Bé Thu không chịu nhận ông 
 Sáu là cha.
 - HS đọc. + Bé Thu bắt ngờ nhận cha, 
- Chú thích (SGK)- gải nghĩa tình cha con trỗi dậy, đúng lúc 
từ khó ông Sáu phải ra đi.
 + Ở căn cứ, ông Sáu dồn hết 
* Kiến thức 2: HDHS đọc - tình cảm vào việc làm cây lược 
hiểu văn bản bằng ngà.
* Tình huống truyện - Hai cha con sau tám + Ông Sáu hi sinh... trao cây 
- Nêu tình huống truyện? năm gặp nhau sau bao lược cho người bạn.
- Tình huống nào là cơ bản? năm xa cách. II. Đọc - hiểu văn bản:
 - Ở chiến khu, ông Sáu 1. Tình huống truyện:
 dồn tình yêu thương và - Hai cha con sau tám năm gặp 
 mong nhớ con vào việc nhau sau bao năm xa cách.
 làm cây lược ngà để Thu không nhận ra cha, lúc 
 tặng con, nhưng ông đã nhận ra thì chia tay.
 hy sinh khi chưa kịp  Tình huống cơ bản => éo le, 
 trao món quà cho con. trớ trêu.
- Vì sao đó là tình huống cơ - Thể hiện tình cảm - Ở chiến khu, ông Sáu dồn tình 
bản của truyện? (Khá – giỏi) mãnh liệt của bé Thu. yêu thương và mong nhớ con vào 
 Thể hiện tình yêu việc làm cây lược ngà để tặng 
 thương con ở ông Sáu. con, nhưng ông đã hy sinh khi 
 chưa kịp trao món quà cho con.
 TIẾT 2
*Diễn biến tâm lí và tình 2. Diễn biến tâm lí và tình cảm 
cảm của bé Thu Diễn biến của bé Thu:
tâm lí và tình cảm của bé a. Thái độ và hành động của 
Thu Thu trước khi nhận ông Sáu là 
- Tìm hiểu và phân tích diễn cha: 
biến tâm lí của bé Thu trong - “Hốt hoảng”,“mặt tái đi”, “vụt 
tình huống gặp lại cha. chạy và kêu thét lên”  ngờ vực, 
- Thái độ và hành động của - Phát biểu. lảng tránh.
bé Thu như thế nào khi bất - Bất ngờ, ngờ vực - Không chịu gọi ba; nhất định 
ngờ gặp lại cha? không nhờ giúp đỡ...; hất cái 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- Tại sao bé Thu lại có phản trứng cá...; bỏ về nhà ngoại.. 
ứng như vậy đối với cha? - Không tin ông Sáu là Lạnh nhạt và xa cách.
Điều đó có đáng chê trách ba (vì trong hoàn cảnh => Phản ứng tâm lí tự nhiên; 
không? xa cách, trắc trở của chứng tỏ cá tính mạnh mẽ, tình 
 chiến tranh, nó còn quá cảm sâu sắc, chân thật, ẩn chứa sự 
 bé..., người lớn không ai kiêu hãnh trẻ thơ. 
 kịp chuẩn bị cho nó đón b. Khi nhận ra ông Sáu là ba:
 nhận những khả năng - Bất ngờ gọi “ba”, hành động 
 bất thường. mạnh mẽ, hối hả, cuống quýt, biểu 
- Em có nhận xét gì về diễn - Bất ngờ gọi “ba”, hành hiện tình cảm dồn nén (“tiếng kêu 
biến tâm lí và tính cách của động mạnh mẽ, hối hả, như xé...”; “vừa kêu vừa chạy xô 
nhân vật bé Thu ? (khá – cuống quýt, biểu hiện tới...”; “hôn ba nó cùng khắp”; 
giỏi) tình cảm dồn nén “hai tay xiết chặt lấy cổ,...., và đôi 
 - Tác giả tỏ ra am hiểu vai nhỏ bé của nó run run”).
- Khi đã nhận ra ông Sáu là tâm lí trẻ em và diễn tả - Ân hận, hối tiếc, trằn trọc 
cha, thì thái độ và hành động rất sinh động với tấm (“nằm im”, “lăn lộn”, “thở dài 
của bé Thu đã thay đổi như lòng yêu mến, trân trọng như người lớn”).
thế nào? (Trước lúc ông Sáu những tình cảm trẻ thơ. => Tính cách: 
phải lên đường; trong đêm ở (khi nghe bà kể + Tình cảm sâu sắc và mạnh 
nhà ngoại). chuyện ) mẽ, nhưng dứt khoát, rạch ròi;
 * Tính cách: + Cá tính cứng cỏi, ương 
- Qua trên, em nhận thấy bé + Tình cảm sâu sắc và nghạnh nhưng cũng rất hồn nhiên, 
Thu có những nét tính cách mạnh mẽ, nhưng dứt ngây thơ.
như thế nào? khoát, rạch ròi; Tác giả tỏ ra am hiểu tâm lí trẻ 
- Em có nhận xét gì về nghệ + Cá tính cứng cỏi, em và diễn tả rất sinh động với 
thuật miêu tả tâm lí nhân vật ương nghạnh nhưng tấm lòng yêu mến, trân trọng 
của tác giả? (Khá – giỏi) cũng rất hồn nhiên, ngây những tình cảm trẻ thơ. 
 thơ. 3. Tình cảm cha con sâu nặng 
 ở ông Sáu
 - Gặp lại con: vui mừng, xúc 
* Tình cảm cha con sâu động...
nặng ở ông Sáu - Đau khổ chờ đợi tiếng gọi “ba” 
- Tình cha con sâu nặng và của con....
cao đẹp của ông Sáu thể hiện - Nôn nóng, háo hức khi - Không nén được niềm xúc động 
như thế nào? (lúc ở nhà và gặp con.. khi con nhận cha...
khi ở chiến khu). - Dành hết thời gian cho - Day dứt, ân hận về việc đã chót 
 con. đánh con...
- Điều đó bộc lộ thêm nét - Tâm hồn người chiến - Vui mừng, sung sướng và giành 
đẹp gì trong tâm hồn người sĩ cách mạng đầy chí chí hết tâm trí, sức lực vào việc làm 
chiến sĩ cách mạng? nghị lực, hi sinh tình cây lược ngà để tặng con...
 cảm cá nhân hiến dâng - Giữ gìn cây lược như một vật 
 cho Tổ quốc. quý giá, thiêng liêng...
- Nêu suy nghĩ của em chiến - Phát biểu. - Trước khi hi sinh vẫn cố gửi lại 
tranh? - Đọc. cây lược cho người bạn...
* GV liên hệ giáo dục lòng => Tình cha con thắm thiết, sâu 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
yêu hòa bình, tình phụ tử. nặng; những đau thương, mất mát, 
 sự éo le của chiến tranh.
 4. Nghệ thuật:
* Nhân vật người kể chuyện HS thảo luận, phát biểu. - Người kể chuyện: Bác Ba bạn 
và nghệ thuật kể chuyện - Tạo tình huống éo le. anh Sáu:
- Nghệ thuật kể chuyện có gì - Cốt truyện chặt chẽ, + Chứng kiến khách quan và kể 
đặc sắc? có những yếu tố bất ngờ lại;
 nhưng hợp lí... + Bày tỏ sự đồng cảm, chia sẻ 
 - Truyện được kể theo lời - Người kể chuyện: Bác với các nhân vật.
kể của nhân vật nào? Cách Ba bạn anh Sáu: - Tạo tình huống éo le.
chọn vai kể ấy có tác dụng gì + Chứng kiến khách - Cốt truyện chặt chẽ, có những 
trong việc xây dựng nhân vật quan và kể lại; yếu tố bất ngờ nhưng hợp lí...
và thể hiện nội dung tư tưởng + Bày tỏ sự đồng cảm, 5. Ý nghĩa văn bản:
của tác phẩm? chia sẻ với các nhân vật. Là câu chuyện cảm động về tình 
 - Nêu nhận xét của em về - HS trả lời cha con sâu nặng, cho ta hiểu 
cốt truyện và tình huống thêm về những mất mát to lớn của 
truyện. chiến tranh mà nhân dân ta đã trải 
- Nêu ý nghĩa văn bản? qua trong cuộc kháng chiến chống 
- Cho HS phát biểu ghi nhớ. Mĩ cứu nước.
 * Ghi nhớ (SGK)
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Cố Hương.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 + Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Thu, ông Sáu.
 + Phát biểu suy nghĩ về tình phụ tử.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết 81,82: 
 CỐ HƯƠNG
 - Lỗ Tấn -
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: 
 - Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại.
 - Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất 
 yếu của cuộc sống mới, xã hội mới.
 - Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm.
 - Những sáng tạo nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong tác phẩm truyện.
 Kỹ năng: 
 - Đọc- hiểu văn bản truyện nước ngoài.
 - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác 
 phẩm tự sự để cảm nhận một văn bản truyện hiện đại.
 - Kể tóm tắt được truyện.
 Thái độ: Nhận thức đầy đủ ý nghĩa sâu xa của tác phẩm. 
 * Tích hợp môi trường: liên hệ môi trường, xã hội và sự thay đổi của con người.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Tóm tắt văn bản Chiếc lược ngà? Diễn biến tâm lí và tình 
 cảm của bé Thu trong lần ba về thăm nhà? Ý nghĩa văn bản?
 3. Bài mới: 
Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (80 phút)
Mục đích: Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại. 
Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc 
sống mới, xã hội mới; Thấy được màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. Những sáng tạo 
nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong tác phẩm truyện.
* Kiến thức 1: HDHS Đọc, I. Đọc, tìm hiểu chung:
tìm hiểu chung 1. Đọc:
- GV HD HS đọc văn bản - HS đọc văn bản. 2. Tìm hiểu chung:
- Nêu những nét tiêu biểu về a. Tác giả:
cuộc đời và sự nghiệp của - Lỗ Tấn (1881 – 1936):
nhà văn Lỗ Tấn. + Là nhà văn nổi tiếng của Trung 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- Nêu xuất xứ và giá trị nổi - Phát biểu. Quốc;
bật của truyện ngắn Cố + Coi văn học là vũ khí lợi hại để 
hương. - Đầu TK XX Trung thay đổi xã hội.
- GV: tóm tắt phần đầu của Quốc trì trệ, lạc hậu. b. Tác phẩm:
truyện. - Xuất xứ Cố hương là một trong 
- Xác định bố cục của văn - Phát biểu. những truyện ngắn tiêu biểu của Lỗ 
bản (trích); Tấn, trích từ tập "Gào thét".
 - Nhận xét về bố cục các - HS: 3 phần. - Bố cục: 3 phần
phần của văn bản. + Phần 1 (từ đầu đang làm ăn sinh 
- Ở phần giữa của văn bản - Truyện ngắn có yếu sống): suy nghĩ nhân vật tôi trên con 
có thể chia tiếp thành các tố hồi kí.
đoạn nhỏ hơn như thế nào? - Nhân vật trung tâm: đường về quê.
Hãy giải thích cách chia đó “tôi”- người kể + Phần 2 (tiếp sạch như trơn quét): 
của em? chuyện, nhân vật tác giả đau xót trước thực tại tiều tụy, 
- GV yêu cầu HS đọc tìm chính: Nhuận Thổ. nghèo túng của quê hương.
hiểu chú thích. - Hs tìm hiểu chú + Phần 3 (còn lại): trên đường xa quê, 
* Kiến thức 2: HDHS đọc thích
hiểu văn bản những suy ngẫm về hiện tại và tương 
 * Cảnh vật và con người lai.
quê hương qua cái nhìn - Mạch cảm xúc: Phần đầu và cuối 
trong nhân vật “tôi” - Về quê: “Tôi dự tương ứng - một con người đang suy tư 
* Cảnh vật quê hương: đoán thực trạng cố trong một chiếc thuyền, dưới bầu trời u 
- Cố hương qua cái nhìn của hương” ám, về cố hương....
nhân vật “tôi” như thế nào? - Rời quê; “Tôi ước II. Đọc, tìm hiểu văn bản:
 mơ cố hương đổi 1. Cảnh vật và con người quê hương 
 mới”. qua cái nhìn trong nhân vật “tôi”:
 - Những đối tượng a. Cảnh vật quê hương:
 - Tâm trạng của nhân vật được phản ánh qua Hiện tại Hồi ức
"tôi" ở đây như thế nào ? Vì cái nhìn của nhân vật Thôn xóm tiêu điều, Đẹp hơn, nhưng mờ 
sao anh lại có tâm trạng đó? "tôi" không nén được im lìm dưới bầu trời ảo, không sao hình 
 xúc động, lòng se lại, vàng úa, u ám, lạnh dung rõ nét .
 buồn . lẽo giữa đông .
- Cảnh vật quê hương, con - Kết hợp kể, tả, biểu - Cảm xúc tâm trạng: Không nén được 
người được tác giả tái hiện cảm trực tiếp, so sánh xúc động, lòng se lại, buồn.
bằng phương thức nào là chủ đối chiếu giữa cảnh - Kết hợp kể, tả, biểu cảm trực tiếp, so 
yếu ? hiện tại và hồi ức. sánh đối chiếu giữa cảnh hiện tại và hồi 
- Qua những hồi ức và đối => Phản ánh sự suy ức.
chiếu ấy, tác giả muốn biểu thoái về mọi mặt của => Phản ánh sự suy thoái về mọi mặt 
lộ điều gì? (Khá – giỏi xã hội Trung Quốc của xã hội Trung Quốc đầu thế kỉ XX.
 đầu thế kỉ XX.
 TIẾT 2
* Hình ảnh Nhuận Thổ b. Hình ảnh Nhuận Thổ:
- Hình ảnh Nhuận Thổ 
xuất hiện trước mặt nhân 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
vật “tôi” so với Nhuận Hai mươi năm trước Khi gặp lại
Thổ 20 năm về trước - HS so sánh: Về ngoại -Trang phục đẹp đẽ, - Ăn mặc rách rưới.
khác nhau như thế nào hình, thể chất, tính cách đeo vòng bạc .
?(Tìm chi tiết về hình -Khỏe mạnh, nhanh - Thân hình tàn tạ
dáng, cử chỉ, hành động, nhẹn. - Mụ mẫm.
biểu hiện) - Hiểu biết; - Cử chỉ cung kính, e 
 - Tự tin, vô tư . dè
- Vậy, điều gì đã làm  Trẻ trung, đẹp đẽ,  Tàn tạ, bần hèn; 
cho Nhuận Thổ thay đổi - Do sự áp bức, bóc lột đầy sức sống . sa sút 
như vậy? (Khá – giỏi) nặng nề; do tư tưởg đẳng Biện pháp hồi ức và đối chiếu: con 
 - Những con người cấp phong kiến... người quê hương trong quá khứ và hiện 
khác ở làng quê cũng có tại
sự thay đổi như thế nào? - Thay đổi cả về diện => Tố cáo XHTQ đầu TK XX sa sút 
- Thái độ, tình cảm của mạo, tính cách... về mọi mặt, lên án các thế lực XH, chỉ 
nhân vật “tôi” đối với ra tiêu cực trong tâm hồn người lao 
con người quê hương động (gánh nặng tinh thần).
như thế nào? - Suy nghĩ về tương lai: 
- Nghệ thuật đối chiếu thế hệ trẻ phải sống cuộc c. Nhân vật “tôi” trên đường rời quê:
được biểu hiện như thế đời mới, cuộc đời tôi chưa - Lòng không chút lưu luyến, cảm thấy 
nào? từng sống. ngột ngạt lẻ loi  bức bối, ảo não buồn 
- Qua đây, tác giả muốn đau, thất vọng, nhức nhối .
thể hiện tư tưởng gì? - Phát biểu - Suy nghĩ về tương lai: thế hệ trẻ phải 
(Khá – giỏi) sống cuộc đời mới
 - Bàn luận, suy tư về con đường: trên 
 - Tố cáo XHTQ đầu TK “con đường” (hiểu theo nghĩa đen) mà 
* Nhân vật “tôi” trên XX sa sút về mọi mặt, lên “tôi” và cả gia đình đang đi, mà bàn 
đường rời quê án các thế lực XH, chỉ ra luận, suy tư về “con đường” (hiểu theo 
- Trên thuyền rời quê, tiêu cực trong tâm hồn nghĩa bóng) cho cả dân tộc, cho tương 
cảm xúc, tâm trạng nhân người lao động lai con cháu...
vật "tôi" như thế nào?  Ước mơ mề mọt đất nước Trung 
- Cùng với tâm trạng và Quốc trong tương lai.
cảm xúc đó, nhân vật đã + Biểu cảm: làm nổi bật 2. Nghệ thuật :
suy nghĩ về điều gì? sự thay đổi trong thái độ - Độc thoại nội tâm và miêu tả quang 
 của nhân vật (Nhuận cảnh.
 Thổ); - Thời gian và không gian nghệ thuật:
 + Miêu tả kết hợp với + Thời gian: “tôi” về quê trong đêm 
 biện pháp hồi ức và đối và rời quê lúc hoàng hôn...
 chiếu: làm nổi bật sự thay + Không gian: trên một chiếc 
- Hình ảnh con đường ở đổi của sự vật và con thuyền...
cuối tác phẩm có ý nghĩa người, qua đó thấy được - Tự sự kết hợp biểu cảm, miêu tả và 
gì? (Khá – giỏi)* Tích tình cảnh điêu đứng của lập luận.
hợp môi trường: liên hệ người dân; - Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa 
môi trường, xã hội và + Lập luận: bàn luận, suy biểu tượng.
sự thay đổi của con tư về “con đường”... 
người. - Liên hệ: Môi trường xã 
* Nghệ thuật, ý nghĩa: hội và sự thay đổi ở con 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
-Văn bản này là truyện người. 3. Ý nghĩa văn bản:
hay là kí? – Là 1 truyện ngắn có yếu Cố hương là nhận thức về thực tại và 
- Tình cảm, thái độ của tố hồi ký (truyện ký) chứ là mong ước đầy trách nhiệm của Lỗ 
nhân vật được bộc lộ không phải là hồi ký. Tấn về một đất nước trung Quốc đẹp đẽ 
trong văn bản qua - Tự sự kết hợp biểu cảm, trong tương lai.
phương thức nào? miêu tả và lập luận. * Ghi nhớ (SGK)
- Cách sử dụng yếu tố + Thời gian: “tôi” về quê 
thời gian và không gian trong đêm và rời quê lúc 
trong tác phẩm có gì hoàng hôn...
đáng chú ý? + Không gian: trên một 
- Nêu ý nghĩa của văn chiếc thuyền...
bản?
- Phát biểu ghi nhớ?
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Trả bài Kiểm tra cuối kì I.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
 Tiết 90 
 TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: Kiến thức đã học và kĩ năng thực hành Ngữ văn HK I.
 Kỹ năng: Có được những kinh nghiệm và phương hướng khắc phục, sữa chữa hạn chế 
 trong bài làm.
 Thái độ: Có ý thức vươn lên trong học tập.
 2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): 
 3. Bài mới: (Kèm theo đề và hướng dẫn chấm của Sở)
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của 
 Kết luận của gv
 động học sinh
HD HD nhắc lại nội dung đề I. Đề bài: (theo đề và đáp án)
bài HS nhắc lại đề bài II. Yêu cầu của đề bài:
 - Nêu dàn bài chung; 1. Kiểu bài: Tự sự + độc thoại, độc 
 - Thảo luận, xây dựng dàn HS chú ý lắng nghe thoại nội tâm, yếu tố nghị luận 
bài chi tiết 2. Nội dung: Kể lại lỗi lầm trót xem 
 trộm nhật kí của bạn.
 - Đánh giá chất lượng dàn * Yêu cầu: 3. Dàn bài:
bài. + Viết đúng thể loại văn tự Mở bài: (1,5 đ)
 - Bổ sung và hoàn chỉnh sự, có sử dụng các yếu tố Thân bài: (7đ)
dàn bài; lưu ý các yêu cầu miêu tả nội tâm và yếu tố Kết bài: (1,5đ)
cần đạt. nghị luận. (GV uyển chuyển mà cho điểm 
Sửa lỗi + Đảm bảo bài viết có bố chính xác, tôn trọng ý sáng tạo của 
 - HS tự nhận xét, đánh giá cục 3 phần. HS)
bài viết của mình và của + Câu chuyện phải có tính III. Sữa chửa lỗi:
bạn. trung thực, có tính giáo Ưu điểm: Một số bài làm giàu cảm 
 - GV nhận xét chung (ưu dục, có sức thuyết phục. xúc, lời kể mạch lạc, sâu sắc, kết 
điểm; nhược điểm). hợp đối thoại.. 
*Ưu điểm: Hạn chế: 
- Về cấu trúc: Đủ 3 phần. HS tự đánh giá bài làm Sửa (Đúng) 
- Về nội dung: Đảm bảo tính HS chú ý lắng nghe. Hướng dẫn HS sủa vào bài làm
liên kết. Kỉ niệm, thấp thoáng..
- Về hình thức: Trình bày Ưu điểm: Một số bài làm Nhắc lại kiến thức về đoạn văn
sạch đẹp. giàu cảm xúc, lời kể mạch Chỉ rõ, nêu cách sửa
* Nhược điểm: lạc, sâu sắc, kết hợp đối Chọn một đoạn cụ thể, sửa lại: có 
- Miêu tả nội tâm chưa sâu thoại.. 
 GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- Một số bài diễn biến câu Hạn chế: kết hợp bộc lộ nội tâm.
chuyện có ít sự việc quá. Lỗi (sai) HS khá nêu cách Chọn một đoạn, viết lại ở bảng phụ.
- Nội dung kể kết hợp được sửa IV. Kết quả:
với nghị luận. -Chính tả, câu, chữ viết.
- Công bố kết quả từng em -Bố cục bài làm chưa rõ
và phát bài. - Diễn biến chưa hợp lí 
- Tuyên dương. (Trường Khang)
- Đọc bài hay. -Chưa chú ý bộc lộ nội tâm 
 -Yếu tố nghị luận chưa sâu 
 sắc.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học 
 tập của bản thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
 V. Rút kinh nghiệm:
 So sánh lần kiểm tra trước từ 
 Lớp Từ 0- 5
 Tăng % Giảm %
 9A5
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 18, Ngày 30/12/2020
 ND:
 PP
 Đinh Thu Trang
 GV: Trương Ngọc Diễm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_18_nam_hoc_2020_2021_truong_ngoc_diem.doc