Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021

doc 15 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tiết thứ 6 đến tiết thứ 10 Ngày soạn: 7.9.2020
Tuần 2 
Tiết 6,7 Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH 
 Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa 
toàn bộ sự sống trên trái đất, nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn 
nguy cơ đó, đấu tranh cho thế giới hòa bình.
 - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.
 - Nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, 
giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
 Kĩ năng: Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm 
vụ đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.
 GDKNS:
 - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến tranh 
hạt nhân hiện nay.
 - Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu 
tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân xây dựng một thế giới hòa bình.
 - Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòa 
bình.
Thái độ: Có nhận thức, hành động đúng để góp phần bảo vệ hòa bình thế giới.
THBVMT: Liên hệ chống nhiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung Trái Đất.
Tích hợp GDQP: Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiến tranh, bom nguyên tử.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản Đấu tranh cho một thế 
giới hòa bình.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ 
vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về văn bản bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1p)
2. Kiểm tra bài cũ: (5p)
 - Trong bài viết, phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện ở những nét đẹp nào? 
Em học tập được điều gì từ Bác qua bài viết này?
 - Những biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng để làm nổi bật những
nét phong cách đó là gì?
3. Bài mới: Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
 HĐ1: Khởi động (2 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Gợi dẫn tình hình thời sự thế giới hiện nay. Để trả lời cho những 
 - Em biết gì về bom nguyên tử hạt nhân, câu hỏi đó, chúng ta sẽ 
 những ứng dụng của nó trong hòa bình và HS nêu, nhận xét tìm hiểu trong bài học 
 trong chiến tranh? hôm nay.
 - Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ta phải 
 làm gì?
 HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (75 phút)
 MĐ: Giúp HS hiểu đôi nét về tác giả, nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.
 GVHD: Cần đọc chính xác, Nghe – đọc văn I. Đọc - Tìm hiểu chung:
 làm rõ từng luận điểm. bản. 1. Đọc văn bản.
 GV đọc mẫu 1 đoạn, hs đọc 2. Tìm hiểu chung:
 tiếp. a. Tác giả:
 - Cho biết vài nét về tác giả HS trình bày. - G.G. Mác-két sinh năm 1928, người 
 G.G. Mac-két. Cô-lôm-bi-a.
 - GV nêu một số tư liệu về Nghe – ghi chép. - Là nhà văn có nhiều đóng góp cho 
 tác giả, tình hình thời sự nền hòa bình nhân loại thông qua các 
 những năm 80 của thế kỉ hoạt động xã hội và sáng tác văn học.
 XX. - Năm 1982 được giải Nô-ben văn học.
 - Văn bản trên được trích từ HS nêu (dựa vào b. Tác phẩm:
 đâu? chú thích). Văn bản được trích trong bản tham 
 - Em hiểu nghĩa của 2 từ luận “Thanh gươm Đa-mô-clét” đọc 
 FAO, UNICEF là gì? tại cuộc họp 6 nước tại Mê-hi-cô vào 
 tháng 8 năm 1986.
 - Hãy nêu luận điểm của bài HS nêu II. Đọc - hiểu văn bản:
 viết. 1. Luận điểm: 
 Giảng: Chủ đích của tác giả Nghe – ghi chép. Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa 
 không phải chỉ là chỉ ra mối khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài 
 đe dọa hạt nhân mà còn người và mọi sự sống trên Trái đất. Vì 
 nhấn mạnh vào nhiệm vụ đấu vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy là 
 tranh để ngăn chặn nguy cơ nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân 
 ấy. loại.
 - Để làm rõ luận điểm, tác - Thảo luận nhóm. 2. Hệ thống luận cứ:
 giả đã đưa ra những luận cứ 
 nào? - Đọc.
 - Cho HS đọc đoạn 1. - Xác định thời a. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
 - Tác giả đã đưa ra những gian, số liệu cụ thể, 
 con số ở đầu bài viết về vấn về đầu đạn hạt - Thời gian: 8.8.1986
 đề gì? Chúng thể hiện ý nhân nguy cơ 
 nghĩa gì? chiến tranh.
- Để thấy được sự tàn phá - Đưa ra những tính - Số liệu: 50.000 đầu đạn hạt nhân khủng khiếp chiến tranh hạt toán lí thuyết về được bố trí trên khắp hành tinh. → 1 
nhân, tác giả đưa ra những sức tàn phá của kho người/ 4 tấn thuốc nổ.
chứng cứ cụ thể nào? vũ khí ấy. - Sức tàn phá: huỷ diệt tất cả các hành 
 THGDQPAN: Lấy ví dụ về - Nghe tinh đang xoay quanh mặt trời + 4 hành 
 mức độ tàn phá của chiến tinh khác nữa, phá hủy thế thăng bằng 
 tranh, bom nguyên tử. của hệ mặt trời.
 - Việc đưa ra các bằng chứng - Thấy được tính 
 xác thực có tác dụng gì ? hiện thực, sự khủng Cách vào đề trực tiếp và đưa ra 
 - Trong đoạn này tác giả đã khiếp, tính chất hệ những chứng cứ rất xác thực, sd phép 
 sử dụng biện pháp nghệ trọng của vấn đề. so sánh gây ấn tượng mạnh về tính chất 
 thuật nào? Tác dụng? - Sử dụng biện hệ trọng của nguy cơ chiến tranh hạt 
 GDKNS: Nêu những hiểu pháp so sánh. Cho nhân.
 biết của em về tình hình sản thấy nguy cơ khủng 
 xuất và sử dụng vũ khí hạt khiếp của chiến 
 nhân trên thế giới hiện nay. tranh hạt nhân.
 HS nêu 
 Cho HS đọc đoạn 2. Đọc. b. Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị 
 - Nội dung chính của đoạn - Cuộc chạy đua vũ cho CTHN đã làm mất đi khả năng để 
 này là gì? trang và sự tốn con người được sống tốt đẹp hơn:
 kém của nó. Chi phí cho Chi phí cho các hoạt 
 - Hãy chỉ ra những tốn kém - HS lần lượt nêu – chiến tranh hạt động xã hội (y tế, 
 mà chiến tranh hạt nhân gây ghi lên bảng những nhân. tiếp tế thực phẩm, 
 ra đối với cuộc sống con ví dụ so sánh trong giáo dục).
 người? đoạn này để làm - 100 máy bay - = 100 tỉ đôla cứu 
 nổi bật sự tốn kém B.1B và 7000 trợ cho 500 triệu trẻ 
 ghê gớm và tính tên lửa em nghèo. 
 chất phi lí của cuộc - 10 chiếc tàu - = kinh phí 14 năm 
 chạy đua vũ trang. sân bay. chữa bệnh cho 1 tỉ 
 - Tại sao tác giả đưa ra - Nghe – suy nghĩ. người bị sốt rét và 
 những lĩnh vực này mà cứu 14 triệu trẻ em 
 không đưa những lĩnh vực châu Phi.
 khác? - 149 tên lửa - Lượng calo cho 
 Giảng: Đây là những lĩnh MX. 575 triệu người. 
 vực cần thiết để duy trì và - 27 tên lửa - Trả tiền nông cụ 
 phát triển cuộc sống. MX. trong 4 năm cho các 
 - Những tính toán cho các - Không. Vì tất cả nước nghèo. 
 hoạt động xã hội đó có thực đã được sd vào m.đ - 2 chiếc tàu - Xoá nạn mù chữ 
 hiện được không? Vì sao? chạy đua vũ trang. ngầm mang vũ cho cả thế giới. 
 Giảng: Nhưng số tiền đó lại - Nghe – suy nghĩ. khí hạt nhân. 
 được chi cho cuộc chạy đua Biện pháp so sánh Tính chất phi 
 vũ trang hạt nhân. lí, sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy 
 - Tác giả sử dụng biện pháp - Sử dụng biện đua vũ trang hạt nhân làm mất đi khả 
 nghệ thuật gì để làm rõ điều pháp so sánh. năng cải thiện đời sống của con người 
 này? trong tất cả các lĩnh vực xã hội. - Cho HS đọc đoạn 3. - Đọc. c. Chiến tranh hạt nhân là đi ngược lại 
- Theo em “lí trí tự nhiên”là - Quy luật tất yếu lí trí của con người, phản lại sự tiến 
gì? của tự nhiên. hóa của tự nhiên:
- Xác định câu chủ đề của Quá trình tiến hoá Quá trình 
đoạn văn. - HS lí giải: (từ khi nhen nhúm huỷ diệt 
THBVMT: Vì sao có thể - Từ khi mới nhen sự sống trên trái đất) của CTHN
nói: chiến tranh hạt nhân nhúm thôi. - Trải qua 380 triệu Chỉ cần 
không những đi ngược lại lí - Nếu nổ ra xuất năm con bướm mới bấm nút 
trí của con người mà còn đi phát ban đầu. bay được. một cái là 
ngược lại cả lí trí của tự - Rồi 180 triệu năm Trái đất sẽ 
nhiên nữa? nữa bông hồng mới trở lại 
KNS: Em có suy nghĩ gì Nêu suy nghĩ nở. điểm xuất 
trước những cảnh báo của của bản thân. - Cũng trải qua 4 kỉ phát của 
nhà văn về nguy cơ hủy diệt - SD phép ss đối địa chất con người nó.
của chiến tranh hạt nhân? chiếu, đưa ra những mới hát được hay Diễn ra 
- Trong đoạn văn tác giả đã chứng cứ KH địa hơn chim. rất nhanh 
sử dụng biện pháp nghệ chất và cổ sinh học Diễn ra rất dài lâu. chóng. 
thuật gì? về nguồn gốc và sự → Sử dụng biện pháp so sánh, dẫn 
- Cách lập luận của tác giả ở tiến hóa trên TĐ, chứng toàn diện, cụ thể, đơn giản, 
luận cứ này ntn? Em có nhận để dẫn đến 1 nhận thuyết phục cho thấy chiến tranh hạt 
xét gì về những dẫn chứng thức về sự phản nhân phản tự nhiên, phản tiến hoá. 
mà tác giả đưa ra? tiến hóa của CTHN
Cho HS đọc đoạn cuối. Đọc. d. Nhiệm vụ của nhân loại :
- Trước nguy cơ chiến tranh - Hướng mọi người - Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt 
hạt nhân đe doạ, tác giả có tới một thái độ tích nhân, tiến tới một thế giới hòa bình.
thái độ như thế nào? cực: đấu tranh ngăn - Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy 
- Ông đã đưa ra đề nghị gì? chặn chiến tranh nhân loại vào thảm họa diệt vong.
Ý nghĩa của lời đề nghị đó? hạt nhân. - Đề nghị : cần lập một ngân hàng lưu 
KNS: Bản thân em sẽ làm gì HS nêu. giữ trí nhớ tồn tại được cả sau thảm 
để góp phần ngăn chặn nguy họa hạt nhân để nhân loại các thời đại 
cơ chiến tranh hạt nhân, tiến sau biết rằng sự sống đã từng tồn tại ở 
tới một thế giới hòa bình ? đây.
- Hãy nhận xét về nghệ thuật 3. Nghệ thuật:
nghị luận của tác giả ở bài Thảo luận, trình - Có lập luận chặt chẽ.
viết này. bày. - Có chứng cứ cụ thể, xác thực.
 - Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, 
 giàu sức thuyết phục.
- KG: Theo em vì sao văn HS giải thích, phân 4. Ý nghĩa văn bản :
bản này lại được đặt tên là tích. Văn bản thể hiện những suy nghĩ 
Đấu tranh cho một thế giới nghiêm túc, đầy trách nhiệm của nhà 
hòa bình? văn Mác-két đối với hòa bình nhân 
- Ý nghĩa của văn bản ? loại.
HĐ3 : Luyện tập (3 phút)
MĐ : Giúp HS liên hệ nêu suy nghĩ của bản thân về vấn đề đặt ra trong văn bản. - Hãy phát biểu cảm nghĩ của em sau HS nêu.
khi học xong văn bản này.
HĐ4: Vận dụng và mở rộng ( 2 phút)
MĐ: Giúp HS mở rộng hiểu biết về vấn đề đặt ra trong văn bản.
- KG: Thông điệp Chủ đích thông điệp mà tác giả muốn gửi tới mọi 
mà tác giả muốn gửi HS trình bày người qua văn bản này là: Chúng ta đến đây để cố 
đến cho mọi người gắng chống lại việc đó, đem tiếng nói của chúng ta 
qua văn bản này là tham gia vào bản đồng ca của những người đòi hỏi 
gì? một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hòa 
 bình, công bằng.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Tìm hiểu thêm các tài liệu về vấn đề đặt ra trong văn bản qua các phương tiện 
 thông tin đại chúng.
 - Chuẩn bị bài Các phương châm hội thoại (TT) : Đọc, trả lời các câu hỏi trong SGK.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nêu những hiểu biết của em về tác giả G.G. Mác-két và văn bản Đấu tranh cho
 một thế giới hòa bình 
 - Theo em vì sao văn bản này lại được đặt tên là Đấu tranh cho một thế giới hòa bình? 
 Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến cho mọi người qua văn bản này là gì?
 - Ý nghĩa của văn bản ?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT)
 I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức: Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm 
 lịch sự.
 Kĩ năng:
 - Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
 - Nhận biết và phân tích được cách sử dụng những phương châm này trong một tình 
 huống giao tiếp cụ thể.
 Kĩ năng sống:
 - Ra quyết định: lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp 
 của bản thân.
 - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các 
 phương châm hội thoại. 
 Thái độ: Có thái độ đúng đắn, nghiêm túc khi tham gia hội thoại.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về các phương châm hội thoại. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ 
vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về các phương châm hội thoại.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
 - Nêu nội dung của phương châm về lượng, phương châm về chất trong hội thoại.
 - Cho ví dụ về một số tình huống vi phạm phương châm về lượng, phương châm
về chất trong hội thoại.
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 hoạt động động của học sinh
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
GV nêu tình huông: Lắng nghe – Tiết học này chúng ta tiếp 
Có hai vợ chồng già, người vợ đã bị lãng suy nghĩ. tục tìm hiểu nội dung các 
tai, buổi tối do mệt mỏi, người vợ đi ngủ phương châm quan hệ, 
trước. Lúc người chồng vào giường nằm, phương châm cách thức, 
bảo vợ: phương châm lịch sự.
- Bà nằm lùi vào.
Bà vợ trả lời:
- Tôi làm gì có hào nào. 
Ông chồng bực bội:
- Đúng là bà điếc.
Bà vợ thấy vậy phân bua:
- Nào tôi có tiếc ông đâu.
- Theo em cuộc hội thoại trên có thành 
công không? Vì sao? 
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (15 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách 
thức, phương châm lịch sự.
- Trong tiếng Việt có thành - Mỗi người nói một I. Phương châm quan hệ:
ngữ “Ông nói gà, bà nói đằng, không khớp nhau, 
vịt”. Thành ngữ này dùng không hiểu nhau.
để chỉ tình huống hội thoại * VD: SGK
ntn?
- Điều gì xảy ra nếu xã hội Nghe – suy nghĩ, trả lời: 
xuất hiện những tình huống giao tiếp không đạt, vì * Nhận xét: Trong cuộc giao 
hội thoại như vậy? người trả lời không đi tiếp hai người không nói cùng đề đúng mục đích giao tiếp. tài.
- Qua đó có thể rút ra bài - Rút ra nhận xét
học gì trong giao tiếp? 
- Cho HS đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ * Ghi nhớ: SGK
- Trong tiếng Việt có thành - TN1: chỉ cách nói dài II.Phương châm cách thức:
ngữ “Dây cà ra dây dòng, rườm rà. * VD: SGK
muống”, “Lúng búng như TN2: chỉ cách nói ấp 
ngậm hột thị”, 2 thành ngữ úng, không thành lời, * Nhận xét: 
này dùng để chỉ những cách không rành mạch. - Nói rườm rà
nói ntn? - Làm cho người nghe - Nói ấp úng.
- Những cách nói đó ảnh khó tiếp nhận hoặc tiếp Người nghe khó tiếp nhận 
hưởng như thế nào đến giao nhận không đúng nội hoặc tiếp nhận không đúng nội 
tiếp? (HSKG) dung truyền đạt. dung truyền đạt.
Giảng: Điều đó làm cho Quan sát.
giao tiếp không đạt hiệu Thảo luận:
quả mong muốn. - Cách 1: Tôi đồng ý với Ghi nhớ: SGK
- Qua đó rút ra bài học gì những nhận định của 
trong giao tiếp? ông ấy về truyện ngắn.
GV viết sẵn câu trong - Cách 2: Tôi đồng ý với 
VD2 vào bảng phụ: Tôi nhận định của một người 
đồng ý với những nhận nào đó về truyện ngắn 
định về truyện ngắn của của ông ấy.
ông ấy. HS nêu.
- Có thể hiểu câu trên theo 
mấy cách?
Giảng: Cách hiểu tùy thuộc 
vào việc xác định cụm từ 
“của ông ấy” bổ sung 
nghĩa cho từ nào: 
- Nếu “của ông ấy” 
“nhận định” thì phải hiểu 
ntn?
- Nếu “của ông ấy” 
“truyện ngắn” thì hiểu ntn?
- Để người nghe không 
hiểu nhầm thì phải nói ntn?
Giảng: Khi giao tiếp, nếu 
không vì lí do nào đó đặc 
biệt thì không nên nói 
những câu mà người nghe 
có thể hiểu theo nhiều cách, 
gây trở ngại cho quá trình 
giao tiếp.
GV cho HS đọc truyện Đọc. III. Phương châm lịch sự: “Người ăn xin”. - Tiền bạc, đồ ăn... VD: SGK
- Ông lão - người ăn xin - Cậu bé không có những Nhận xét:
muốn cậu bé cho mình cái thứ đó để cho ông lão. Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội 
gì? (HS yếu) - Vì cả 2 đều cảm nhận và hoàn cảnh của người đối thoại 
- Cậu bé có những thứ đó được tình cảm và sự trân như thế nào đi nữa thì người nói 
để cho ông lão không? (HS trọng của người kia dành cũng cần phải chú ý đến cách nói 
yếu) cho mình, đặc biệt là của tôn trọng đối với người đó.
- Vì sao cả cậu bé và người cậu bé dành cho ông lão. Ghi nhớ: SGK
ăn xin đều cảm thấy như Liên hệ bản thân.
mình nhận được từ người 
kia một cái gì đó? (HSKG)
Giảng: Đối với một người 
ở vào hoàn cảnh bần cùng 
như người ăn xin mà cậu bé 
không hề tỏ ra khinh miệt, 
xa lánh mà vẫn có thái độ 
và lời nói hết sức chân 
thành, thể hiện sự tôn trọng 
và quan tâm đến người 
khác.
- Có thể rút ra bài học gì 
qua câu chuyện này?
HĐ3: Luyện tập ( 20 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.
 IV. Luyện tập:
BT1: GV cho Bài tập1: Nội dung của những câu tục ngữ, ca dao.
HS giải thích HS giải thích. Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của 
“uốn câu”. ngôn ngữ trong đời sống và khuyên chúng ta trong 
Giảng: Nghĩa giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
của câu là: Tìm thêm:
không ai dùng Nhận xét - Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, 
một vật quý – Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
chiếc kim bằng - Vàng thì thử lửa thử than,
vàng để làm một Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.
việc không Bổ sung - Chẳng được miếng thịt miếng xôi
tương xứng với Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng.
giá trị của nó: - Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi 
uốn thành chiếc đục cẳng tay.
lưỡi câu. - Một câu nhịn là chín câu lành.
BT2: GV hướng HS xác định Bài tập 2: Xác định phép tu từ liên quan trực tiếp tới 
dẫn HS trả lời. phương châm lịch sự.
 Phép nói giảm nói tránh.
BT3: Bài tập 3: Điền từ ngữ thích hợp, xác định phương 
GV cho HS làm Làm vào châm hội thoại liên quan. bài tập chạy. phiếu học tập. a. Nói mát b. Nói hớt c. Nói móc d. Nói leo
 phương châm lịch sự.
 e. Nói ra đầu ra đũa phương châm cách thức.
BT4: Bài tập4: Vận dụng phương châm hội thoại để giải 
GV hướng dẫn thích.
HS trả lời. HS giải thích. a. Đôi khi người nói phải dùng cách diễn đạt như nhân 
 tiện đây xin hỏi , vì: khi người nói chuẩn bị hỏi về 1 
 vấn đề không đúng vào đề tài mà 2 người đang trao 
 đổi, tránh để người nghe hiểu là mình không tuân thủ 
 phương châm quan hệ.
 Nhận xét b. Đôi khi người nói phải dùng cách diễn đạt như vậy 
 vì: Đôi khi vì 1 lí do nào đó, người nói phải nói 1 điều 
 mà người đó nghĩ là sẽ làm tổn thương thể diện của 
 người đối thoại. Để giảm nhẹ ảnh hưởng và tuân thủ 
 Bổ sung phương châm lịch sự, người nói dùng những cách diễn 
 đạt trên.
 c. Những cách nói này báo hiệu cho người đối thoại 
 biết là người đó đã không tuân thủ phương châm lịch 
 sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
BT5: HS giải thích Bài tập 5: Giải thích nghĩa của thành ngữ và phương 
GV hướng dẫn (dựa vào từ châm hội thoại liên quan.
HS trả lời. điển thành - Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo -> liên 
 ngữ) quan tới phương châm lịch sự.
 - Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, 
 khó tiếp thu -> liên quan tới phương châm lịch sự.
 - Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết 
 Nhận xét ý -> liên quan tới phương châm cách thức.
 - Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người 
 khác -> liên quan tới phương châm lịch sự.
 - Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham 
 Bổ sung dự 1 việc nào đó mà người đối thoại đang trao đổi -> 
 liên quan tới phương châm quan hệ.
 - Nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô 
 cộc, thiếu tế nhị -> liên quan tới phương châm lịch sự.
HĐ4: Vận dụng và mở rộng (2 phút)
MĐ: Giúp HS mở rộng thêm kiến thức về các PCHT.
- Em hiểu cụm từ BT2: Cần lưu ý “liên quan trực tiếp” vì trong giao tiếp 
“liên quan trực đôi khi để tuân thủ phương châm lịch sự, người ta có 
tiếp” nói đến HS giải thích thể dùng những phép tu từ khác, nhưng cách nói giảm 
trong BT2 nghĩa nói tránh là cách nói chuyên dùng nhằm mục đích 
là gì? đó.Ví dụ: Thay vì nói bạn mình bị rớt 2 môn, có thể 
 nói là bị vướng 2 môn.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự trong một hội thoại. 
 - Chuẩn bị bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: Đọc, trả lời các 
câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nội dung của phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... 
 Tiết 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết 
minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.
 - Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm 
gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tượng cần thuyết minh.
 Kĩ năng:
 - Quan sát sự vật, hiện tượng.
 - Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
 Thái độ: Có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh một cách 
phù hợp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác dụng và vai trò của yếu tố 
miêu tả trong văn thuyết minh.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch 
lạc các thông tin về tác dụng và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
 - Xác định và chỉ ra tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn 
bản Họ nhà Kim, SGK, trang 16. 
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 hoạt động động của học sinh HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Từ việc KTBC, GV Lắng nghe – suy Tiết học này chúng ta tìm hiểu về tác dụng 
dẫn vào bài mới. nghĩ. và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn 
 thuyết minh.
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (20 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu tác dụng và vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết 
minh.
GV cho HS đọc văn bản “Cây chuối Đọc văn bản. I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả 
trong đời sống Việt Nam”. - Đặc điểm và trong văn bản thuyết 
- Hãy giải thích nhan đề của bài viết. công dụng của minh:
(HSKG) cây chuối trong VB: CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI 
 SỐNG VIỆT NAM
Giảng: Đây cũng chính là nội dung đời sống người * Văn bản thuyết minh về 
trọng tâm của bài viết. dân Việt Nam. đặc điểm và công dụng của 
- Hãy chỉ ra những câu văn trong bài - Đ1: Câu đầu và cây chuối trong đời sống 
giới thiệu về đặc điểm tiêu biểu và 2 câu cuối đoạn. người dân Việt Nam.
công dụng của cây chuối. Đ2: chuối là * Yếu tố miêu tả sử dụng 
(Ở đ1, giới thiệu đặc điểm của cây thức ăn quả. trong văn bản:
chuối thể hiện ở những câu nào? Đ3: Công dụng - thân chuối mềm vươn 
Những câu đó nằm ở vị trí nào trong của quả chuối: lên như những trụ cột nhẵn 
đoạn? Đ2,3 giới thiệu công dụng thể chuối chín, xanh, bóng, tỏa ra vòm tán lá 
hiện ở những câu nào?) thờ mỗi lọai có xanh mướt che rợp từ vườn 
Giảng: Ngoài những phương pháp những cách dùng tược đến núi rừng.
thuyết minh cơ bản, tác giả còn sử khác nhau. - chuối mọc thành rừng 
dụng yếu tố miêu tả trong văn bản Nghe – tìm trong bạt ngàn vô tận.
này. văn bản. - Quả chín: vị ngọt ngào và 
- Hãy chỉ ra những câu văn miêu tả HS nêu (bảng hương thơm hấp dẫn vỏ 
và cho biết tác dụng của nó trong bài phụ). chuối có những vệt lốm 
viết. Nghe – suy nghĩ – đốm như vỏ trứng cuốc.
Giảng: Ở văn bản thuyết minh, khi ghi chép. - những buồng chuối dài 
giới thiệu về cây chuối là nói đến HS nêu. từ ngọn cây uốn trĩu xuống 
những đặc điểm chung nhất của loài * Có thể thêm ý: tận gốc cây.
cây này chứ không miêu tả một cây - Phân loại chuối: - Chuối xanh có vị chát 
chuối cụ thể hay một rừng chuối cụ Tây, hột * Tác dụng:
thể nào. - Thân: cho gia Giúp cho người đọc hình 
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài súc ăn dung rõ đặc điểm nổi bật 
viết này? (HSKG) - Lá: gói bánh... (các chi tiết về loại cây, lá, 
- Theo yêu cầu chung của văn bản - Nõn chuối: có thân, quả) của cây chuối.
thuyết minh, văn bản này có thể bổ thể dùng để cầm * Vai trò của yếu tố miêu 
sung những ý nào? Em hãy cho biết máu, dịu vết tả:
thêm công dụng của thân cây chuối, bỏng. Phụ trợ cho việc giới thiệu 
lá chuối (tươi và khô), nõn chuối, bắp - Bắp chuối: làm hình ảnh cây chuối được 
chuối. các món nộm, nổi bật, gây ấn tượng hơn.
- Qua tìm hiểu văn bản trên, em hãy nấu canh chua.... cho biết vai trò và tác dụng của yếu HS nêu. Ghi nhớ: SGK.
tố miêu tả trong văn vản thuyết minh. Đọc ghi nhớ.
HĐ3: Luyện tập (15 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập.
BT1: GV II. Luyện tập:
cho HS thảo Bài tập1: Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết 
luận trình minh.
bày. - Thân chuối có hình tròn, dáng thẳng đứng, càng lên trên 
 thân càng thon nhỏ lại. Thân chuối có nhiều lớp bẹ ốp chặt 
 Thảo luận. vào nhau, bóng loáng, màu xanh nhạt, sờ tay vào thấy mát 
GV gợi ý trình lạnh. 
cho HS vừa bày bằng - Lá chuối, nõn chuối: Ở ngọn có nhiều tàu lá dài xoè ra 
thuyết minh bảng như những cái quạt lớn. Lá chuối dài, to bản, màu xanh 
vừa miêu tả nhóm. đậm, chính giữa có sống màu xanh nhạt. Trên ngọn, những 
các chi tiết, đọt lá non nảy lên, cuộn tròn và chọc thẳng lên trời, rồi nở 
không nên dần ra, nõn nà như tấm lụa xanh (nõn chuối). Lá chuối tươi 
gò ép mà được dùng để gói bánh, lá chuối khô (màu nâu sậm) dùng 
cho các em để gói hàng. Ở nông thôn, ngày xưa, vào mùa rét, người ta 
tự phát huy thường lấy lá chuối khô lót chỗ nằm rất êm và ấm. 
khả năng - Bắp chuối, quả chuối: 
sáng tạo. Từ trên ngọn, mọc ra cuống trải màu xanh thẫm và một bắp 
 chuối ở cuối màu đỏ. Hoa chuối nở để lộ những nải chuối 
 xếp thành tầng tạo thành buồng chuối dày đặc những quả 
 nhỏ màu xanh nhạt. Buồng chuối ngày càng lớn, dài và 
 nặng dần, kéo thân chuối ngả về một phía. Mỗi nải chen 
 chúc những quả căng mọng, to bằng bắp tay em bé một 
 tuổi.
BT2: Chý ý HS đọc bài Bài tập2: Yếu tố miêu tả trong đoạn văn. 
yêu cầu tham khảo. Tách là loại chén uống nước của Tây, nó có tai. Chén của 
thuyết minh ta không có tai. Khi mời ai uống trà thì bưng hai tay mà 
và yếu tố mời. Có uống cũng nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống.
mtả.
BT3: GV Thảo luận Bài tập3: Những câu miêu tả trong văn bản.
cho HS trình - Những đôi nam nữ trong trang phục dân tộc 
đánh dấu bày bằng - Những con thuyền thúng nhỏ mang theo các làn điệu dân 
các câu bảng ca điểm thêm cho không khí ngày xuân nét thơ mộng, trữ 
miêu tả nhóm. tình.
trong văn - Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, 
bản. mắt lộ to, thân mình có các họa tiết đẹp.
 - Múa lân rất sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài 
 bản 
 - Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vun vút trong tiếng 
 hò reo cổ vũ và chiêng trống rộn rã đôi bờ sông.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử dụng yếu tố miêu tả.
 - Chuẩn bị bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Vai trò và tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 10 LUYỆN TẬP
 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
 Kĩ năng: Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
 Thái độ: Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản 
thuyết minh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về yếu tố miêu tả trong văn bản 
thuyết minh.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch 
lạc các thông tin về yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
 - Vai trò và tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 hoạt động động của học sinh
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Từ việc KTBC, GV Lắng nghe – suy Tiết học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu 
dẫn vào bài mới. nghĩ. tác dụng và vai trò của yếu tố miêu tả 
 trong văn thuyết minh. HĐ2: Luyện tập ( 35 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức
GV ghi đề bài lên bảng. Ghi chép. Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt 
- Đề yêu cầu trình bày vấn - Đề bài muốn trình Nam.
đề gì? Cụm từ “Con trâu ở bày về con trâu 1. Tìm hiểu đề, tìm ý:
làng quê Việt Nam” bao trong đời sống làng 
gồm những ý gì? Có thể quê Việt Nam. - Kiểu bài: thuyết minh.
hiểu đề bài muốn trình bày - Vị trí, vai trò của - Nội dung: Giới thiệu về con trâu 
con trâu trong đời sống con trâu trong đời ở làng quê Việt Nam.
làng quê Việt Nam không? sống của người - Phương pháp: các phương pháp 
- Nếu hiểu như vậy thì cần nông dân trong nghề thuyết minh+ miêu tả.
trình bày như thế nào? nông của người VN.
- Nội dung cần thuyết minh Thảo luận. 2. Lập dàn ý: 
trong đoạn mở bài là gì? Mở bài: Giới thiệu chung về con 
 trâu trên đồng ruộng Việt Nam.
- Phần thân bài, cần giới Lập dàn ý chi Thân bài:
thiệu con trâu ở những khía tiết. - Nguồn gốc: trâu rừng thuần hoá.
cạnh, đặc điểm nào? - Hình dáng thấp ngắn, bụng to, 
 thân hình vạm vỡ, lông màu xám 
- Trâu có nguồn gốc từ đen.
đâu? Trình bày (bằng - Công dụng:
 bảng nhóm). + Trong nghề làm nghề ruộng: 
- Hình dáng con trâu như cày, bừa, kéo xe 
thế nào? + Trong lễ hội, đình đám: lễ hội 
 chọi trâu ở Hải Phòng 
- Công dụng của con trâu + Cung cấp thịt, da để thuộc, sừng 
trong đời sống? trâu để làm đồ mĩ nghệ 
 - Con trâu là tài sản lớn của người 
- Kết thúc phần thuyết nông dân Việt Nam.
minh cần nêu ý gì? - Con trâu với trẻ chăn trâu và việc 
 chăn nuôi trâu.
 Kết bài: Con trâu trong tình cảm 
 của người nông dân.
GV cho HS đọc văn bản Đọc văn bản thuyết 3. Viết bài:
thuyết minh trong SGK. minh trong SGK. MB: Có nhiều cách khác nhau.
- Văn bản này có sử dụng - Chỉ cung cấp TB: Kết hợp thuyết minh với miêu 
yếu tố miêu tả để giới thiệu những tri thức khoa tả.
về con trâu không? Vì sao? học thuần túy về KB: Thông qua miêu tả để thể 
- Nhưng với đề bài này thì con trâu. hiện được tình cảm của người 
có cần sử dụng yếu tố miêu - Cần sử dụng yếu nông dân với con trâu.
tả để thuyết minh không? tố miêu tả: Tham khảo:
Sử dụng như thế nào, ở + Hình ảnh con trâu MB1: Ở Việt Nam, đến bất kì làng 
những ý nào trong dàn ý đã trên đồng ruộng quê nào đều thấy hình bóng con 
tìm? (HSKG) Việt Nam. trâu. Hầu như em bé nào ở làng GV cho HS viết phần MB, + Trong một số lễ quê Việt Nam cũng thuộc bài ca 
KB. MB2: Con trâu là vật hội. dao: 
nuôi đứng đầu hàng lục + Con trâu với tuổi “Trâu ơi, ta bảo trâu này.
súc. Con trâu là biểu tượng thơ Việt Nam. Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với 
cho những đức tính như Viết theo yêu ta”.
hiền lành, cần cù, chịu cầu. (HS khá giỏi KB: Hình ảnh những chú bé cưỡi 
khó Nó là cánh tay phải, viết thêm 1 đoạn trên lưng trâu, những con trâu ung 
là tài sản vô giá của người TB) dung gặm cỏ - là một hình ảnh đẹp 
nông dân Việt Nam. Tục của cuộc sống thanh bình ở làng 
ngữ Việt Nam có câu: “Con quê Việt Nam.
trâu là đầu cơ nghiệp”.
GV cho một số HS đọc bài. Đọc bài viết theo 4. Đọc lại và sửa chữa:
 GV nhận xét, bổ sung. yêu cầu. - Phương pháp thuyết minh.
 GV cho điểm những bài - Cách kết hợp với yếu tố miêu tả.
viết tốt.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Tự chọn một đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý, viết một đoạn 
 văn 
thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
 - Chuẩn bị bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển 
của trẻ em: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Ký duyệt tuần 2 
 Ngày 9 tháng 9 năm 2020
 - ND:
 - PP: 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_2_nam_hoc_2020_2021.doc