GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Tuần 2 BÀI 2 Tiết 6,7 Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ Ngày soạn: 7/9/2021 BÌNH Ngày dạy: ( G. Mác-két) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : + Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong VB : nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó là đấu tranh cho thế giới hòa bình. + Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả : chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ. - Kĩ năng : + Đọc – hiểu vb nhật dụng bàn luận về một vđ nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại. + Có ý thức bảo vệ môi sống sống. + Suy nghĩ, trình bày ý kiến cá nhân về vấn đề này. - Thái độ : Giáo dục ý thức yêu chuộng hòa bình và nhiệm vụ bảo vệ hòa bình 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng cảm thụ thẩm mĩ về VB. II. Chuẩn bị - GV : giáo án, SGK, bảng phụ - HS : soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : Phong cách HCM được thể hiện qua những nét đẹp nào trong bài viết ? Những biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng để làm nổi bật những nét phong cách đó ? ? Em hiểu phong cách Hồ Chí Minh như thế nào? (Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại). ? Học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác, mỗi chúng ta cần làm gì? (Sống trong sạch, giản dị, có ích cho đời). 3. Bài mới : HĐ1: Hoạt động khởi động Giới thiệu bài: Hoà bình là khát vọng của mỗi người, mỗi gia đình, mỗi dân tộc. Bởi lẽ, chỉ có hòa bình thì con người mới có điều kiện tồn tại phát triển, mới có tương lai, hạnh phúc. Vậy mỗi người, mỗi dân tộc phải làm gì để bảo vệ hòa bình trong thế giới ngày nay.Bài viết > của G.Macket đã nêu rõ vấn đề đó cho toàn thể nhân loại thấy được mối hiểm họa của hạt nhân... HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH NỘI DUNG HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức I. Tác giả, tác phẩm. * Kiến thức thứ 1: 1.Tác giả * Kiến thức thứ 2: - G.Macket (sinh 1928) là nhà văn có nhiều đóng góp cho nền hòa bình nhân Hoạt động 1: Tìm hiểu chung loại thông qua các hđ XH và sáng tác Nêu những hiểu biết của em về tác giả? VH. - Ông được tặng Giải thưởng Nobel về văn học (1982). ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 2. TP: Trích trong bản tham luận “ Thanh gươm Đa-mô-clet của nhà văn đọc tại cuộc họp 6 nước ( ấn Độ, Mê-hi- cô, Thụy Điển, Ác –hen-ti –na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a) tại Mê-hi-cô (8/1986) - Giới thiệu vài nét về văn bản? II. Đọc – Tìm hiểu chú thích Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc: rõ ràng, dứt khoát, đanh thép, chú ý các từ phiên âm. Chú thích: từ viết tắt UNICEF Nâng cao mục II- câu 5 giải thích được nhan đề của vb - HSG Mục II- câu 5 Gv gợi ý HS giải thích được nhan đề của vb - HSG (Văn bản không những chỉ ra nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người mà còn nhấn mạnh nhiệm vụ đấu tranh để ngăn chặn nguy cơ ấy) Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào? ( văn bản nhật dụng - nghị luận chính trị xã hội.) - Trình bày nội dung gì? ( chiến tranh hạt nhân) Gv: Đây là một văn bản nghị luận XH. Em hãy nêu luận điểm, hệ thống luận cứ của văn bản? GV: Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và tìm cách giải quyết trong văn bản là gì? Chiến tranh hạt nhân là một hiểm họa khủng III. Tìm hiểu văn bản : khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và mọi 1. Tìm hiểu chung sự sống trên trái đất .Vì vậy đấu tranh để loại - Luận điểm : bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hòa bình là nguy cơ chiến tranh đe doạ cuộc sống nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại. loài người vì vậy cần đấu tranh loại bỏ Luận điểm ấy được triển khai bằng các luận cứ nào? Tương ứng với các đoạn nào của văn - Luận cứ : bản? + Nguy cơ chiến tranh hạt nhân. 1. Từ đầu → khả năng sống tốt đẹp hơn: Nguy + Cuộc sống tốt đẹp của con người bị cơ chiến tranh hạt nhân. chiến tranh hạt nhân đe doạ. 2. Tiếp → cho toàn thế giới: Cuộc sống tốt đẹp + Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí của con người bị chiến tranh hạt nhân đe doạ. trí loài người, phản lại sự tiến hóa. 3. Tiếp -> xuất phát của nó: Chiến tranh hạt + Nhiệm vụ: đấu tranh cho một thế giới nhân đi ngược lại lí trí loài người, phản lại sự hoà bình. tiến hóa. 4. Còn lại: Nhiệm vụ: đấu tranh cho một thế giới hoà bình. ? Theo dõi đoạn đầu cho biết nguy cơ chiến tranh hạt nhân được tác giả chỉ ra như thế nào? 2. Nội dung: + Tìm những chi tiết lập luận thể hiện sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân? a. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 ảnh hưởng của nó (Giáo viên so sánh thêm với sóng thần: một - Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân trên phút biến bờ biển của 5 quốc gia Nam Á → khắp hành tinh đống hoang tàn, 155.000 người biến mất trong - Mỗi người trên 4 tấn thuốc nổ khoảnh khắc. Sản xuất và tàng trữ vũ khí hạt - Huỷ diệt 12 lần sự sống nhân để nhằm răn đe, hù doạ, ép buộc → làm - Tiêu diệt các hành tinh xoay xung cho thế giới trong hiểm hoạ thần chết, gây tốn quanh mặt trời + 4 hành tinh nữa, phá kém, phi lí). huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời. ? Em có nhận xét gì về cách lập luận và sử dụng các biện pháp nghệ thuật ở đoạn văn bản này? ( Cách vào đề bằng những chứng cứ ? Qua đó em có nhận xét gì về nguy cơ chiến xác thực (ngày tháng cụ thể, số liệu tranh hạt nhân? đưa ra, sử dụng cả điển tích thanh gươm Đa- mô-clét). ? Đọc từ "Niềm an ủi ...toàn thể giới"và nêu => Nguy cơ chiến tranh hạt nhân nội dung cơ bản của đoạn? luôn tiềm tàng trong các bệ phóng cái chết ... sự hủy diệt khủng khiếp. ? Để làm rõ luận điểm trên tác giả đã sử dụng những luận cứ nào? b. Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị + Nhận xét tính chất của cuộc chạy đua vũ cho chiến tranh hạt nhân và hậu quả trang? của nó đã làm mất đi khả năng để Hậu quả: mất đi sự cải thiện cuộc sống con con người sống tốt đẹp hơn. người - (Chiến tranh) chạy đua vũ trang mất đi sự cải thiện cuộc sống con người. - 100 máy bay và 7000 tên lửa đủ giúp đỡ 500 triệu trẻ em nghèo đói. - 15 chiếc tàu- bảo vệ 1 tỉ người khỏi sốt rét, cứu 14 triệu trẻ em châu Phi - 149 tên lửa MX đủ cứu 575 triệu người, 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cho các nước nghèo để có thực ? Em có nhận xét gì về những con số so sánh phẩm trong 4 năm. trên? - 2 tàu ngầm đủ tiền xoá nạn mù chữ - GV giảng, dẫn dắt: Đây thực sự là những con cho toàn thế giới. số biết nói khiến người đọc bất ngờ về sự thật Những so sánh trong lĩnh vực xã hiển nhiên mà lại rất phi lí đó. hội, y tế, giáo dục, tiếp tế thực phẩm - GV đặt vấn đề: Thử đưa ra 1 ví dụ nếu trái đất cho thấy tính chất vô nhân đạo, phi lí không chạy đua vũ trang phát triển các loại vũ của việc chạy đua vũ trang. khí đó toàn bộ số tiền được đầu tư cho y tế, giáo dục, xoá đói nghèo thì cuộc sống con người trên thế giới sẽ ra sao? ? Từ đó em có suy nghĩ gì về việc chạy đua vũ trang trên thế giới? ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 * GV chốt: Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người, nhất là ở các nước nghèo. Tích hợp ANQP: GV liên hệ 8/1945 hai quả bom nguyên tử ném xuống hai thành phố : Hi rô xi ma và Na ga xa ki làm 2 triệu người Nhật bản thiệt mạng. * Gv yêu cầu hs đọc đoạn "Một nhà tiểu thuyết ... điểm xuất phát của nó" và cho biết nội dung cơ bản của cả đoạn? c. Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại ? Luận cứ này được tác giả lập luận bằng lí trí của loài người, phản lại sự tiến những chứng cứ nào? hoá của tự nhiên. + Em hiểu thế nào là lí trí của tự nhiên? - Chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ (Quy luật tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên). sinh học... - Có sự sống ngày nay là trải qua quá trình tiến hoá rất lâu dài. - Nếu chiến tranh nổ ra, sự sống bị huỷ + Nhận xét về cách lập luận của tác giả diệt, lại phải tiến hoá lại từ đầu, tiêu * GV chốt: Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân huỷ thành quả của tự nhiên, của sự tiến được nhận thức sâu hơn ở tính chất phản tự hoá. nhiên, phản tiến hoá. Cách lập luận chắc chắn chứng cớ xác thực từ việc khẳng định sự sống chỉ có ở trái đất đến chỗ sự sống bị * GV gọi hs đọc: Chúng ta đến đây vũ trụ tiêu diệt do những tên thủ phạm đã này. đẩy trái đất vào thảm họa diệt vong ? Bức thông điệp tác giả muốn gửi đến cho tất sự lên án của lịch sử. cả mọi người trên trái đất có nội dung, ý nghĩa như thế nào? d. Nhiệm vụ: đoàn kết để đấu tranh - Tích hợp môi trường: giáo dục cho HS biết cho một thế giới hòa bình chống chiến tranh, giữ gìn ngôi nhà chung trái - Khẳng định sự có mặt của những Đất. người tham gia đấu tranh là vô giá. - Đề xuất lập nhà băng lưu trữ trí nhớ ? Nêu những biện pháp nghệ thuật đặc sắc của văn Đoàn kết đấu tranh vì thế giới hoà bản? bình. ? Qua những nội dung trên giúp em hiểu gì về tác Ngăn chặn việc chạy đua vũ trang. giả Mác-két và tư tưởng của ông? * Gv chốt: Nhân loại cần giữ gìn kí ức của - Lối văn nghị luận chặt chẽ với những mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh chiến đẩy nhân loại đến tthảm hoạ hạt nhân. rõ ràng, giàu sức thuyết phục. Cần đấu tranh để loại bỏ chiến tranh, bảo vệ cuộc sống hoà bình công bằng. 3. Nghệ thuật -VB này có ý nghĩa gì ? nêu ý kiến của em ? - Có lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực . ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - Sử dụng nghệ thuật so sánh giàu sức - Học sinh đọc phần ghi nhớ. thuyết phục . Hoạt động : Luyện tập 4. Ý nghĩa văn bản: Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong VB thể hiện những suy nghĩ nghiêm bài "Đấu tranh cho một thế giới hoà bình" của túc, đầy trách nhiệm của G.G. Mác-két Mác-két? đ/v hòa bình nhân loại. * Ghi nhớ: Luyện tập: Phát biểu cảm nghĩ sau khi học xong văn bản * Gợi ý: - Nêu suy nghĩ về chiến tranh hạt nhân - Thấy được trách nhiệm của bản thân nói riêng và thế giới loài người nói chung với việc bảo vệ ngôi nhà chung của thế giới. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học thuộc ghi nhớ (SGK tr 21) - Hoàn thiện bài phát biểu cảm nghĩ vào vở soạn ngữ văn - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại ( Tiếp) Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi và bài tập sgk. Làm rõ: nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự. IV. Kiểm tra đánh giá bài học Gv nhận xét thái độ học tập của HS? V. Rút kinh nghiệm . Ngày soạn: 7/9/2021 Ngày dạy: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TT) Tiết 8 I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, PC lịch sự. - Kĩ năng : + Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp. + Nhận biết và phân tích các PCHT trong một tình huống cụ thể 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng sử dụng phương châm hội thoại trong giao tiếp. II. Chuẩn bị - GV : giáo án, SGK, bảng phụ - HS : soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp : ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 2. Kiểm tra bài cũ : - Nêu nội dung của phương châm về lượng và phương châm về chất trong hội thoại. - Cho VD về một số tình huống vi phạm phương châm về lượng, chất trong hội thoại. 3. Bài mới: HĐ1: Hoạt động khởi động Dẫn dắt HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức I. Phương châm quan hệ: * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu phương châm quan hệ 1. Đọc ví dụ Trong Tiếng việt, thành ngữ “ông nói gà bà nói 2. Nhận xét. vịt” chỉ tình huống hội thoại như thế nào? Thành ngữ “ông nói gà bà nói vịt”: (Tình huống hội thoại mà trong đó mỗi người nói Mỗi người nói một đằng, không một đường, không khớp với nhau, không hiểu khớp với nhau, không hiểu nhau -> nhau). con người sẽ không giao tiếp với Điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện những tình nhau được và những hoạt động xã huống hội thoại như vậy? hội sẽ rối loạn (Con người không giao tiếp với nhau và những hoạt động xã hội sẽ rối loạn). - Chúng ta rút ra bài học gì trong giao tiếp? => Khi giao tiếp, cần nói đúng vào (Đọc ghi nhớ). đề tài mà hội thoại đang đề cập, tránh nói lạc đề. * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu phương châm cách * Ghi nhớ: SGK/21 thức II. Phương châm cách thức: * Gv yêu cầu hs tìm hiểu ý nghĩa của 2 thành ngữ 1. Xét ngữ liệu 1 Sgk/21 và trả lời câu hỏi: - dây cà ra dây muống: Cách nói ? Thành ngữ dây cà ra dây muống và lúng búng dài dòng, rườm rà như ngậm hột thị có ý nghĩa gì? Dùng để chỉ - lúng búng như ngậm hột thị : Cách những cách nói như thế nào? nói ấp úng, không thành lời, không ? Những cách nói đó ảnh hưởng đến giao tiếp ra rành mạch. sao? Không tạo được hiệu quả giao tiếp. ? Qua đó có thể thể rút ra bài học gì trong giao tiếp? Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt. Giao tiếp không đạt kết quả mong muốn. - Gv nhận xét, kết luận chung. * Kết luận: Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch. * GV cho HS tìm hiểu ngữ liệu 2 sgk. Thảo luận 2. Xét ngữ ngữ liệu 22 sgk: đưa ra những cách hiểu của mình, ghi lại vào - Cách hiểu: nhiều cách khác nhau. phiếu học tập. + Tuỳ thuộc vào việc xác định cụm Gợi ý: Cách nói như ở ngữ liệu 2 có rõ ràng, dễ từ của ông ấy cho nhận định hay hiểu không? có thể diễn đạt như thế nào để câu truyện ngắn. nói đó thật rõ ràng, dễ hiểu? - Có thể diễn đạt như sau: + Tôi đồng ý với những nhận định của anh về ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 truyện ngắn của ông ấy. + Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn + Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn do ông ấy sáng tác. - Cách nói mơ hồ, khó hiểu ? Để người nghe không hiểu lầm, phải nói như thế nào? Như vậy trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì ? * GV lưu ý: Trong nhiều tình huống, những yếu tố thuộc ngữ cảnh ( người nói, người nghe, thời điểm nói, địa điểm nói, mục đích nói) có thể giúp người nghe hiểu đúng ý của người nói. Tuy nhiên cũng có những trường hợp mà người nghe không biết nên hiểu câu nói như thế nào. Khi giao tiếp, nếu không vì một lí do nào đó đặc biệt thì không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách. Bởi vì những câu nói như vậy khiến người nói và người nghe không hiểu * Ghi nhớ: SGK/22 nhau, gây trở ngại rất lớn cho quá trình giao tiếp. HS đọc ghi nhớ. III. Phương châm lịch sự: * Kiến thức 3; Hướng dẫn hs tìm hiểu phương Xét ngữ liệu sgk 22: Truyện “Người châm lịch sự. ăn xin” * GV gọi 1 hs đọc truyện “Người ăn xin” (sgk) - Cả hai đều cảm nhận được tình ? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm mà người kia đã dành cho cảm thấy mình đã nhận được từ người kia một cái mình. gì đó -> Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác ? Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện trên? * Ghi nhớ (sgk) * GV chốt và luy ý hs: Trong giao tiếp, dù địa vị xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại như thế nào đi nữa thì người nói cũng phải chú ý đến cách nói tôn trọng đối với người đó. Không nên vì cảm thấy người đối thoại thấp kém hơn mình mà dùng IV. Luyện tập: những lời lẽ thiếu lịch sự. Bài 1 (sgk 23) * Gợi ý: Những câu tục ngữ đó HĐ3: Hoạt động luyện tập khẳng định vai trò của ngôn ngữ * Cho Hs xác định yêu cầu của BT 1 và hoạt động trong đời sống, khuyên mọi người độc lập: trong giao tiếp nên dùng những lời Gợi ý : lẽ lịch sự. + Giải thích nghĩa các thành ngữ. Em hiểu “uốn câu” trong “Kim vàng ai nỡ uốn câu” là gì? + “ uốn câu”: có nghĩa là uốn thành chiếc lưỡi câu. + Nghĩa của câu là: không ai dùng một vật quý (kim vàng) để làm một việc không tương xứng với giá trị của nó ( uốn thành chiếc lưỡi câu). - Một số câu tục ngữ, ca dao có nội + Rút ra nhận xét, kết luận. dung tương tự: ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 + Tìm cao dao, tục ngữ. + Chim khôn kêu tiếng rảnh rang, - GV nhận xét, đánh giá, cho điểm. Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe. + Vàng thì thử lửa thử than Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời. + Chẳng được miếng thịt miếng xôi Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng. + Một lời nói quan tiền thúng thóc, một lời nói dùi đục cẳng tay. + Một câu nhịn là chín câu lành. + “Lời nói ngọt lọt đến xương” * GV hướng dẫn và yêu cầu hs làm bài 2 độc lập. Bài tập 2: - GV gọi 1hs trả lời. Nói giảm nói tránh – phương - Gọi 1hs khác nhận xét. châm lịch sự. - Gv nhận xét . VD: Thay vì nói : bị trượt hai môn – thì nói bị vướng hai môn Thay vì chê bài viết của người dở - nói bài viết chưa được hay. Bài tập 3: * GV hướng dẫn hs làm bài tập 3: hoạt động cá a. nói mát nhân, điền vào vở b. nói hớt phương châm lịch sự - GV chữa, nhận xét, lấy điểm. c. nói móc d. nói leo e. nói ra đầu ra đũa phương châm cách thức Bài tập 4: * GV cho hs làm bài 4 theo nhóm trong 3 phút và a./ Khi người nói chuẩn bị hỏi về trình bày. một vấn đề không đúng vào đề tài đang nói, tránh để người nghe hiểu là mình không tuân thủ phương châm quan hệ b./ Tránh làm ảnh hưởng nhiều đến thể diện của người giao tiếp. c./ Báo hiệu cho người đối thoại biết là người đó không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt. * GV hướng dẫn hs làm BT 5 độc lập – Gọi 3 hs Bài tập 5 lên bảng làm – Gọi 1 hs nhận xét. - GV nhận xét chung và đánh giá, cho điểm Bài 5: - Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo ( phương châm lịch sự ) - Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ý người khác, khó tiếp thu ( phương châm lịch sự) - điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết ( phương châm lịch sự) - nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phương châm cách thức ) - mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át người khác ( phương châm lịch sự) ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà người đối thoại đang trao đổi ( phương châm quan hệ) - nói như dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị ( phương châm lịch sự) * GV chốt: lưu ý hs cần chú ý và tuân thủ yêu cầu về các phương châm hội thoại để việc giao tiếp đạt kết quả như mong muốn. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng - Vẽ sơ đồ biểu diễn các phương châm hội thoại đã học. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối * Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ, nắm lí thuyết về các phương châm hội thoại - Làm các bài tập còn lại sgk - Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm về chất trong một hội thoại. * Chuẩn bị bài mới: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh + Đọc, tìm hiểu ngữ liệu, trả lời câu hỏi sgk. + Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. IV. Kiểm tra đánh giá bài học V. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tiết 9 Ngày soạn: 7/9/2021 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN Ngày dạy: THUYẾT MINH I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : + Hiểu VB thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì VB mới hay. + Vai trò của yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh . - Kĩ năng : + Quan sát các sự vật, hiện tượng + Sử dụng các ngôn ngữ miêu tả cho phù hợp trong việc tạo lập VBTM - Thái độ : có ý thức tạo lập văn bản hay, hấp dẫn . 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng viết bài văn thuyết minh. II. Chuẩn bị - GV : giáo án, SGK, bảng phụ - HS : soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ - Tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh ? -Những điều cần chú ý khi sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VB thuyết minh ? 3. Bài mới ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 HĐ1: Hoạt động khởi động Cho đoạn văn bản Bài tập 2 (trang 26); đoạn văn được viết theo phương thức biểu đạt nào? (Thuyết minh); về đối tượng nào? (Cái chén uống trà của người Việt Nam). Ngoài phương pháp thuyết minh giới thiệu về đồ vật em còn nhận thấy điều gì trong đoạn văn trên? (Có yếu tố miêu tả). HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn * Kiến thức thứ 1: Đọc văn bản bản thuyết minh. 1. Đọc văn bản: “Cây chuối trong đời * Kiến thức thứ 2: nhận xét sống Việt Nam Em hiểu gì về nhan đề của văn bản? ( giá 2. Nhận xét. trị của cây chuối nói chung trong đời sống VN * Nhan đề: vai trò của cây chuối đối với chứ không nhằm miêu tả một cây chuối cụ thể đời sống người Việt Nam, các đặc điểm nào) của cây chuối. (Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất, tinh thần của người Việt Nam từ xưa → nay; thái độ đúng đắn của con người trong việc nuôi trồng, chăm sóc, sử dụng có hiệu quả.) * Những câu thuyết minh về đặc điểm Tìm những câu trong bài thuyết minh về tiêu biểu của cây chuối: đặc điểm tiêu biểu của cây chuối. - Đoạn 1: Đi khắp Việt Nam...núi rừng. + Đoạn 1: Từ “ Đi khắc VN....con đàn cháu + Cây chuối rất ưa nước ... con đàn cháu lũ”: Câu đầu và hai câu cuối đoạn lũ. + Đoạn 2: “Tiếp.......ngày nay”: Cây chuối là - Đoạn 2: thức ăn.....đến hoa, quả. + Người phụ nữ...cho tới ngày nay. + Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối ( Giới thiệu - Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối. Đoạn những loại chuối và công dụng) này giới thiệu những loại chuối và công Chuối chín để ăn, chuối xanh để chế biến dụng: thức ăn; chuối để thờ cúng; + Chuối chín để ăn Mỗi loại chia ra những cách dùng, cách nấu + Chuối xanh để chế biến thức ăn món ăn, cách thờ cúng khác nhau. + Chuối để thờ cúng. Mỗi loại chia ra những cách dùng, cách nấu món ăn, cách thờ cúng khác nhau. - Chỉ ra những yếu tố miêu tả về cây chuối. * Yếu tố miêu tả. (Tìm trong văn bản). + Thân mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng, tỏa ra vòm tán lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng. + Vỏ chuối khi chín có những vệt lốm đốm như vỏ trứng cuốc. + Buồng chuối dài từ ngọn cây uốn trĩu xuống tận gốc cây. + chuối xanh có vị chát . Làm cho bài văn thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn làm nổi bật đối tượng cần thuyết minh. ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 Tác dụng của yếu tố đó. * Giới thiệu thêm: (Hình ảnh cây chuối: cụ thể, gần gũi, dễ cảm Phân loại: chuối tây, chuối tiêu, nhận). chuối hột, chuối ngự, chuối cau (miêu tả). Hoa chuối: màu hồng thẫm, có Theo em văn bản này cần bổ sung những nhiều lớp bẹ. gì? Nõn chuối: xanh non Công dụng của thân chuối, lá chuối. tươi: gói bánh, gói hàng Lá khô: làm chất đốt, nút chai làm ghém – giải Thân nhiệt phao bơi, bè (Học sinh đọc ghi nhớ). * Ghi nhớ: Sgk/25. II. Luyện tập: HĐ3: Hoạt động luyện tập Bài tập 1: - Cây chuối có hình dáng: thẳng, tròn, * GV cho hs đọc và xác định yêu cầu bài 1 giống những trụ cột để làm nhà, vỏ sgk: GV hướng dẫn hs làm BT độc lập nhẵn, mọng nước, gợi cảm giác mát mẻ. - GV gọi 3 hs lên bảng làm – gọi 1 -2 hs nhận - Lá chuối tươi: phiến lá to rộng, mặt xét, bổ sung. trên màu xanh mướt, mặt dưới xanh - GV nhận xét, đánh giá. nhạt mịn màng phủ một lớp phấn trắng, sống lá chia phiến lá làm 2 nửa rất đều nhau theo chiều dọc, ưỡn cong cong làm duyên dưới ánh trăng. - Lá chuối khô màu nâu nhạt, nhăn và quắt lại, sống lá rũ xuống, mùi thơm ngai ngái, lót ổ nằm vừa mềm mại vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã - Nõn chuối: cuộn tròn chặt như cuốn một tờ giấy mỏng tang mềm mại, có màu xanh nhạt hơn màu xanh của mạ non, mịn màng bởi một lớp phấn trắng nhẹ trang điểm, ăn sống rất mát, nõn đã mọc ra khỏi thâm đem hơ lửa dùng gói thực phẩm để giữ hương vị - Bắp chuối: màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều giống như một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu - Quả cong như mảnh trăng lưỡi liềm. Lúc chín, giống như mảnh trăng thượng * GV hướng dẫn hs làm bài 2 sgk – cho hs huyền cuối trời hoạt động cá nhân: - GV gọi 1 hs trình bày trước lớp. Bài 2 (sgk) Chỉ ra yếu tố miêu tả trong - Gọi 1hs nhận xét. đoạn văn. - GV nhận xét, cho điểm. + Tách , nó có tai . ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 + Chén của ta không có tai. + Khi mời ai mà uống rất nóng . * Gv hướng dẫn hs làm bài 3 sgk theo nhóm Bài 3 ( sgk): Chỉ ra những câu văn miêu tổ trong 3 phút sau đó hs viết vào bảng của tả trong văn bản / SGK 26- 28 nhóm và trình bày trước lớp. + Qua sông Hồng vùng Kinh Bắc cổ - GV cho các nhóm nhận xét chéo. kính, quê hương của những làn điệu quan họ mượt mà. + Lân được trang trí ... đẹp. + Múa lân rất sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài bản vui nhộn chạy quanh. + Kéo co thu hút nhiều người ý thức tập thể ở mỗi người. + Bàn cờ là sân bãi rộng kí hiệu quân cờ. + Hai tướng trang phục thời xưa lộng lẫy có cờ đuôi nheo che lọng. + Với khoảng thời gian nhất định không bị cháy, khê. + Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vun vút rộn rã đôi bờ sông. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Xem lại nd bài - Lập dàn ý cho đề: con trâu ở làng quê VN để tiết sau học: Luyện tập sd yếu tố miêu tả trong vb thuyết minh IV. Kiểm tra đánh giá bài học - GV yêu cầu HS nhắc lại những nd cơ bản vừa học - GV nhấn mạnh nd vừa học V. Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... Tiết 10 Ngày soạn: 7/9/2021 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ Ngày dạy: TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH. I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức : Giúp HS + Hiểu những yếu tố miêu tả trong VBTM. + Vai trò của yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh . - Kĩ năng : + Viết đoạn văn ,bài văn thuyết minh . + Sử dụng các ngôn ngữ miêu tả cho phù hợp trong việc tạo lập VBTM - Thái độ : có ý thức tạo lập văn bản hay, hấp dẫn . 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Kĩ năng đọc – viết - Kĩ năng viết bài văn thuyết minh II. Chuẩn bị ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 - GV : giáo án, SGK - HS : soạn bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Vai trò và tác dụng của yếu tố miêu tả trong VB thuyết minh ? 3. Bài mới Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh cho hiệu quả ta phải rèn luyện kĩ năng qua các bài tập. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ1: Hoạt động khởi động: dẫn dắt, tạo Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam. tâm thế học HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến 1. Tìm hiểu đề và tìm ý : thức * Kiến thức thứ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn ý. ( Phần này HS đã chuẩn bị ở nhà - GV định hướng và cho hs trình bày luôn trước lớp). * GV chép đề lên bảng, yêu cầu HS chép đề a. Tìm hiểu đề vào vở. - Con trâu ở làng quê Việt Nam. - Gọi HS đọc lại đề. - Phải trình bày vị trí, vai trò của con trâu ? Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì? Cụm trong đời sống của người nông dân, trong từ “Con trâu làng quê Việt Nam” bao gồm nghề nông của người Việt Nam. những ý gì? Có thể hiểu, đề bài muốn trình - Chú ý mấy chữ làng quê Việt Nam. Đó là bày con trâu trong đời sống làng quê Việt cuộc sống của người làm ruộng, con trâu Nam không? trong việc đồng áng; con trâu trong cuộc sống làng quê, * GV gọi 1 - 2 HS trình bày dàn ý chi tiết về b. Tìm ý và lập dàn ý đề bài: "Con trâu ở làng quê Việt Nam" - GV gọi 1 hs nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá - đưa dàn ý cho hs tham khảo Dàn bài Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu ở làng quê Việt Nam. Thân bài: a. Đặc điểm: thuộc bộ guốc chẵn, lông thưa, xám (hoặc đen), da đen bóng, thân vạm vỡ, sừng hình lưỡi liềm – rỗng, 1 hàm răng – 8 răng cửa, trâu cái nặng trung bình từ 350 đến 400 kg ( hoặc 300 – 600kg), trâu đực trung bình từ 400 – 450 kg ( hoặc 350 – 700). b. Tác dụng: * Con trâu làm ruộng: là sức kéo chủ yếu (70 -75 kg) để cày bừa, kéo xe, trục lúa...( tải trọng 400 – trên 1 tấn, tuỳ đường đi). * Con trâu là nguồn cung cấp thực phẩm và nguyên vật liệu: - Cung cấp thực phẩm: thịt, mỡ, sữa... - Cung cấp nguyên vật liệu làm đồ thủ công mĩ nghệ: da thuộc, mặt trống, sừng làm lược... * Về mặt văn hoá tinh thần: - Con trâu trong lễ hội đình đám: Hội chọi trâu ( Hải phòng), lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên thể hiện phong tục, bản sắc văn hoá, tinh thần thượng võ... ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 * Con trâu vời tuổi thơ của trẻ em ở nông thôn: trẻ chăn trâu, việc nuôi trâu, là bạn, là ngựa chiến, voi chiến. * Con trâu là người bạn thân thiết, tâm tình, là tài sản lớn của người nông dân Việt Nam. Kết bài: Khái quát về vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống, tình cảm của người dân Việt Nam 2. Luyện tập HĐ 3: Hướng dẫn hs luyện tập. Bài 1: Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc ? Ta cần kết hợp với yếu tố miêu tả ở những giới thiệu (ý tưởng) phần nào? * Mở bài (ý 1): - GV gọi 3 – 4 hs đưa ra những ý tưởng sử - C1: Ở Việt Nam, đến bất kì miền quê nào dụng yếu tố miêu tả vào văn bản. đều thấy hình bóng con trâu trên đồng GV: Lưu ý vấn đề chính là thuyết minh chỉ ruộng kết hợp thêm các yếu tố miêu tả. - C2: ( Nêu mấy câu ca dao, tục ngữ về - GV gợi ý: trâu ) + Phần mở bài cần định hướng được yếu tố miểu tả sẽ sử dụng. + Con trâu trong nghề làm ruộng: Cần giới * Con trâu trong nghề làm ruộng: Trâu cày thiệu từng loại việc, có sự miêu tả con trâu bừa rất khoẻ (trâu có thể cày từ 1,5 -> 4 trong từng việc đó (vận dụng tri thức của bài sào một ngày ) văn sgk ) + Trâu trong lễ hội chọi trâu Đồ Sơn: Cần * Trâu trong lễ hội chọi trâu Đồ Sơn. giới thiệu hình ảnh dũng mãnh của trâu trong hội chọi trâu -> tinh thần thượng võ của nông dân miền duyên hải. * Hình ảnh những chú bé ngồi trên lưng + Cần miêu tả cảnh trẻ em chăn trâu, hình trâu gợi cảnh sống thanh bình ở làng quê ảnh những con trâu cần cù gặm cỏ Việt Nam. * GV hướng dẫn HS viết đoạn văn thuyết b. Viết đoạn văn thuyết minh có sử dụng minh theo nhóm và trình bày (tất cả HS yếu tố miêu tả. trong nhóm đều viết). a- Đoạn 1 * HS hoạt động theo nhóm: b- Đoạn 2 - Nhóm 1: Phần mở bài c- Đoạn 3 + Giới thiệu hình ảnh con trâu trên đồng d- Đoạn 4 ruộng, làng quê Việt Nam . - Nhóm 2: Phần thân bài giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng. - Nhóm 3 : Con trâu trong một số lễ hội. - Nhóm 4: Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn ( Chăn trâu, thổi sáo; đánh trận giả ). - GV gọi HS nhận xét, đánh giá và bổ sung. * Gv nhận xét, đánh giá chung. * GV nhận xét, đánh giá chung về tiết học: những ưu điểm cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục. * GV giới thiệu một số đoạn văn mẫu cho hs tham khảo. ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 MỘT SỐ ĐOẠN VĂN THAM KHẢO a. Viết đoạn văn giới thiệu con trâu ở làng quê Việt Nam Hàng ngàn năm nay, con trâu không chỉ gắn bó với đời sống vật chất mà còn gắn bó với đời sống tinh thần của người nông dân Việt Nam.Với họ, con trâu là đầu cơ nghiệp. Cảnh tượng người nông dân áo nâu, chân đất hiền lành, chịu khó cày cấy trên đồng cạn, dưới đồng sâu; bên cạnh họ là những chú trâu da đen bóng thân hình vạm vỡ cần mẫn kéo bừa là bức tranh sinh hoạt quen thuộc ở nông thôn.( Trên đồng cạn đi bừa ). b. Viết đoạn văn giới thiệu con trâu trong việc làm ruộng Con trâu đực ước chừng 4 tuổi, lưng rộng như cánh phản, da đen láng bóng, mắt lim dim, ngoan ngoãn để cho chủ mắc ách vào vai. Theo lệnh của chủ, nó bước xuống ruộng. Khi lưỡi cày đó cắm sâu vào đất, nó cúi đầu, vai nhô cao, gò lưng kéo. Đôi tai to cùng với chiếc đuôi dài phe phẩy theo mỗi bước chân. Nó hiểu từng hiệu lệnh của chủ qua tiếng “ vắt, diệt” và chiếc roi tre khe khẽ điểm nhịp trên mông. Cứ thế, theo bước chân trâu, lưỡi cày lướt đi ngả ra từng lớp đất nâu đen màu mỡ tạo thành. c. Viết đoạn văn giới thiệu con trâu trong một số lễ hội Từ bao đời nay, văn hóa tinh thần không thể thiếu trong đời sống của người Việt. Nếu Lễ hội đâm trâu ở Tây Nguyên thể hiện tinh thần thượng võ, sức mạnh chinh phục thiên nhiên của đồng bào thiểu số thi Hội chọi trâu ở Đồ Sơn biểu hiện đời sống tâm linh của người miền biển.Thường phải đối mặt với sóng gió, hiểm nguy bất trắc, cư dân của mảnh đất “Hải Tần phòng thủ” này đó có một lễ hội vô cùng độc đáo: Lễ tế thần biển. Vật được đem ra tế thần chính là con trâu chiến thắng trong cuộc chọi. Câu ca dao của riêng miền đất này song hầu như cả nước đều biết : Dù ai buôn đâu bán đâu Mồng chín tháng tám chọi trâu thì về Bắt đầu vào trận đấu, đôi trâu đực tranh giải nhất nhì (đó được đánh số vào hông) được các chủ trâu dẫn vào sới chọi. Thân hình vạm vỡ, lưng rộng như cánh phản, nước da đen bóng, loang loáng như quét một lớp mỡ chắc chắn là ấn tượng đầu tiên cho người dự hội. Thứ vũ khí vô cùng lợi hại của chúng là cặp sừng. Một con cặp sừng to và cong vút nghênh nghênh kiêu hãnh. con kia cặp sừng đâm lên như cặp măng nhọn hoắt sẵn sàng thách thức đối thủ. Khi chủ trâu tháo thừng, đôi trâu lao vào trận, cặp sừng va vào nhau phát ra âm thanh khô khốc. Chúng lừa miếng, tìm thế đánh Con sừng cong lách cặp sừng tìm được cách khóa cổ để ghì chặt đầu con sừng nhọn xuống đất. Không khí lễ hội bỗng lặng đi, người ta nghe rõ tiếng thở phì phò của cặp chọi. Chúng ghìm nhau, cặp mắt nảy lửa, đầu chúi xuống đất, 4 chân choãi ra lấy hết sức để hạ đối thủ. Bói đất bị cày lên, cỏ nát nhừ Phen này, trâu sừng cong thắng là cái chắc. Bỗng trâu sừng nhọn vùng lên, nó đó phá được thế gọng kìm, nó lùi lại một đoạn khá xa rồi lấy hết sức phi thẳng tới trâu sừng cong như một trận cuồng phong, một cơn sóng thần của biển cả, cặp sừng như song kiếm xốc ngược dưới ức trâu sừng cong Nó đó hạ gục đối thủ. Khắp nơi tiếng reo hò rền lên như sấm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Về nhà viết tiếp phần còn lại để hoàn chỉnh bài văn thuyết minh có sd yếu tố miêu tả Xem lại kiến thức về văn thuyết minh sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả để làm bài viết số 1. - Chuẩn bị bài:Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và pt của trẻ em. IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Đọc thêm bài “Dừa sáp”. - Nhắc lại kiến thức đã học về sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. V. Rút kinh nghiệm ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 9 ĐOÀN THỊ MƠ- TRƯỜNG THCS NINH HÒA
Tài liệu đính kèm: