Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 20+21, Chủ đề tích hợp 2: Văn bản Bàn về đọc sách và nghị luận xã hội - Năm học 2020-2021

doc 11 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 13Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 20+21, Chủ đề tích hợp 2: Văn bản Bàn về đọc sách và nghị luận xã hội - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 10/01/2021 
Tiết thứ 96 đến tiết thứ 105 
Tuần: 20,21 
 Tiết 96 – 105
 Chủ đề tích hợp 2: Văn bản BÀN VỀ ĐỌC SÁCH và NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. Phương 
pháp đọc sách có hiệu quả.
 - Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. 
Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Yêu cầu cụ thể 
khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
 - Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí. Cách 
làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
 Kĩ năng:
 - Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào phân tích ngôn từ).
 - Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị 
luận.
 - Rèn luyện cách viết một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống 
và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
 Kĩ năng sống: Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: Phân tích, bình luận và đưa ra ý 
kiến về một số svht tích cực hoặc tiêu cực trong đời sống.
 Thái độ:
 - Giáo dục học sinh ý thức trân trọng sách và tìm ra những phương pháp đọc sách 
phù hợp, hiệu quả nhất.
 - Có thái độ đúng đắn trước những sự việc hiện tượng đáng khen hoặc đáng chê 
trong cuộc sống.
 - Có thói quen suy nghĩ, vận dụng những thao tác lập luận trước một vấn đề tư 
tưởng, đạo lí.
 THGDBVMT: Liên hệ ra đề có liên quan đến môi trường,
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về văn bản nghị luận và cách viết 
một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề 
tư tưởng, đạo lí.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về văn bản nghị luận và cách viết một bài văn nghị luận về một sự việc, 
hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 
2. KTBC: 
 - Nêu hiểu biết của em về phép lập phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận.
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động 
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GVgiới thiệu: Ở những bài học trước các em đã được tìm hiểu về các phép lập
 luận cơ bản thường được sử dụng trong văn nghị luận. Ở chuyên đề này, các em sẽ 
được tìm hiểu về cách thức vận dụng các phép lập luận này trong một văn bản nghị 
luận cụ thể của một tác giả nổi tiếng ở Trung Quốc. Và chúng ta sẽ vận dụng vào các 
kiểu văn bản nghị cụ thể như: nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và nghị 
luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức 
KT1: Tìm hiểu văn bản “Bàn về đọc sách” của tác giả Chu Quang Tiềm.
MĐ: Giúp HS hiểu nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật lập luận của tác giả trong văn 
bản này.
 A. Văn bản: BÀN VỀ ĐỌC 
 SÁCH – Chu Quang Tiềm
 I. Đọc – Tìm hiểu chung:
GV hướng dẫn đọc: giọng rõ Nghe 1. Đọc văn bản.
ràng, rành mạch, khúc 2. Tìm hiểu chung:
chiết. GV đọc mẫu. Đọc văn bản a. Tác giả: Chu Quang Tiềm 
 (1897-1986), là nhà mĩ học và 
- Hãy nêu những nét cơ bản về HS nêu (dựa vào lí luận văn học nổi tiếng của 
tác giả. SGK). Trung Quốc.
 b. Tác phẩm: 
- Xuất xứ và phương thức biểu Nêu xuất xứ và - Xuất xứ: trích trong Danh 
đạt chính của tác phẩm? phương thức biểu đạt nhân Trung quốc bàn về niềm 
 chính của văn bản. vui và nỗi buồn của việc đọc 
GV yêu cầu HS giải nghĩa từ sách.
khó. Đọc chú thích 1 7. - Phương thức biểu đạt chính: 
 nghị luận.
 II. Đọc – Tìm hiểu văn bản:
 1. Vấn đề nghị luận, các 
- Vấn đề nghị luận của bài viết - Đọc sách là một con luận điểm của bài viết:
này là gì? đường quan trọng của - Vấn đề nghị luận: Đọc sách 
 học vấn. là một con đường quan trọng 
 của học vấn. - Hãy tìm bố cục của bài viết. - Bố cục 3 phần: - Luận điểm:
 P1: từ đầu thế giới + Ý nghĩa của sách, tầm quan 
 mới. trọng của việc đọc sách.
- Dựa theo bố cục, hãy tóm tắt P2: tiếp tiêu hao + Những khó khăn, thiên 
các luận điểm của tác giả khi lực lượng. hướng sai lệch, tác hại của 
triển khai vấn đề của bài viết. P3: còn lại. việc đọc sách không đúng 
 phương pháp.
 -> Tóm tắt luận điểm. + Phương pháp chọn và đọc 
 sách.
GV yêu cầu HS đọc lại đ1. Đọc lại đoạn 1. 2. Phân tích luận điểm:
- Qua lời bàn của Chu Quang - Sách ghi chép, cô 
Tiềm, em thấy sách có tầm đúc và lưu truyền mọi a .Tầm quan trọng của sách 
quan trọng ntn? tri thức, mọi thành và ý nghĩa của việc đọc sách: 
Giảng: Những cuốn sách có tựu mà loài người tìm 
giá trị có thể xem là những cột tòi, tích lũy được qua 
mốc trên con đường phát triển từng thời đại.
học thuật của nhân loại. Đối - Sách là kho tàng quý báu 
với mỗi con người, đọc sách của di sản tinh thần mà loài 
chính là sự chuẩn bị để có thể người thu lượm, suy ngẫm 
làm cuộc trường chinh vạn suốt mấy nghìn năm nay.
dặm trên con đường học vấn đi Nghe – suy nghĩ – ghi 
phát hiện thế giới mới. Không chép.
thể tiếp thu được các thành tựu 
mới trên con đường phát triển - Đọc sách là con đường tích 
học thuật nếu như không biết lũy, nâng cao vốn tri thức.
kế thừa thành tựu của các thời 
đã qua.
 b. Những khó khăn, thiên 
- Hiện nay đọc sách có dễ - Sách nhiều, đọc lướt hướng sai lệch của việc đọc 
không? Vì sao? Tại sao cần lựa qua nhiều nhưng sách hiện nay và tác hại của 
chọn sách khi đọc? đọng lại rất ít. Sách việc đọc sách không đúng 
- Những thiên hướng sai lệch nhiều, khó lựa chọn phương pháp:
thường gặp khi đọc sách hiện lãng phí thời gian, - Sách nhiều, khiến người ta 
nay là gì? sức lực. không chuyên sâu, không biết 
GV liên hệ với thực tế thị nghiền ngẫm.
trường sách hiện nay: Những HS liên hệ thực tế. - Sách nhiều, khiến người đọc 
cuốn truyện/ truyện tranh có (HS khá giỏi trình khó chọn lựa, lãng phí thời 
nội dung không lành mạnh mà bày) gian, sức lực với những cuốn 
các em đọc. sách không có ích.
- Theo tác giả, cần lựa chọn - Không tham đọc c. Cách lựa chọn sách và 
sách để đọc ntn? nhiều, đọc lung tung phương pháp đọc sách: 
Giảng: Tác giả đã khẳng định mà phải chọn kĩ.
thật đúng rằng: “Trên đời, không có học vấn nào là cô lập - Chọn những quyển sách thật 
 học vấn khác ” Chứng tỏ sự có giá trị, có lợi cho mình, 
kinh nghiệm và sự từng trải Nghe – suy nghĩ. những quyển sách chuyên 
của một học giả lớn. môn của mình và những sách 
- Tác giả bàn về phương pháp có liên quan.
đọc sách ntn? Hãy phân tích, 
tìm hiểu cách lập luận, trình Thảo luận nhóm.
bày ở phần này.
- Theo tác giả, cần lựa chọn 
sách để đọc ntn? - Phương pháp:
Giảng: Tác giả đã khẳng định 
thật đúng rằng: “Trên đời, 
không có học vấn nào là cô lập Nghe – suy nghĩ.
 học vấn khác ” Chứng tỏ + Đọc kĩ, vừa đọc vừa suy 
kinh nghiệm và sự từng trải ngẫm.
của một học giả lớn.
- Tác giả bàn về phương pháp 
đọc sách ntn? Hãy phân tích, HS nêu.
tìm hiểu cách lập luận, trình + Không đọc tràn lan mà phải 
bày ở phần này. có kế hoạch, có hệ thống.
GV cho HS liên hệ thực tế, 
nêu cách chọn sách và HS liên hệ thực tế.
phương pháp đọc sách có (HSKG trình bày)
hiệu quả của bản thân.
- Bài viết Bàn về đọc sách có - Các nhận xét đưa ra 3. Nghệ thuật:
sức thuyết phục cao. Theo em, thật xác đáng, có lí lẽ - Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng 
điều ấy được tạo nên từ những với tư cách của một bằng giọng chuyện trò, tâm 
yếu tố nào? học giả có uy tín. tình của một học giả có uy tín 
- Cùng với những ý kiến đúng Đồng thời trình bày, đã làm tăng tính thuyết phục 
đắn và sâu sắc, bố cục của bài phân tích cụ thể bằng của văn bản.
viết và cách trình bày của tác giọng chuyện trò, tâm 
giả có gì đáng chú ý? tình thân ái. - Lựa chọn ngôn ngữ giàu 
 - So sánh, ví von: hình ảnh với cách ví von cụ 
GV yêu cầu HS phân tích tính “liếc qua” nhiều – thể và thú vị 
biểu cảm của hình ảnh so sánh. “đọng lại” ít - Bố cục chặt chẽ, hợp lí.
- Hãy nêu ý nghĩa của văn bản. 4. Ý nghĩa văn bản:
Yêu cầu HS nêu những kinh HS nêu.
nghiệm chọn sách, đọc sách Tầm quan trọng, ý nghĩa của 
của bản thân. Đọc ghi nhớ. việc đọc sách và cách lựa 
- Phát biểu điều mà em thấm chọn sách, đọc sách sao cho 
thía khi học bài Bàn về đọc Nêu kinh nghiệm của hiệu quả.
sách. bản thân.
KT2: Tìm hiểu về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. MĐ: Giúp HS hiểu kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
 B. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ 
 VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI 
GV cho HS đọc văn bản Đọc theo yêu cầu. SỐNG
Bệnh lề mề. I. Tìm hiểu bài nghị luận về một 
- Bài văn bàn luận về vấn - Bệnh lề mề - một sự việc, hiện tượng đời sống: 
đề gì? hiện tượng trong đời Bài văn: BỆNH LỀ MỀ
GV cho HS tìm bố cục – sống. - Vấn đề nghị luận: Bệnh lề mề 
luận điểm của bài văn. - Bố cục: 5 đoạn. (một hiện tượng trong đời sống).
- Đ1 nêu vấn đề ntn? Đ2 - Biểu hiện: sai hẹn, - Bố cục:
nêu những biểu hiện của không trọng giờ giấc. + Đ1: Nêu vấn đề: hiện tượng 
hiện tượng đó ra sao? Nguyên nhân: coi bệnh lề mề. 
Nguyên nhân của hiện thường việc chung, + Đ2: Nêu biểu hiện: sai hẹn, đi 
tượng đó là do đâu? Tác thiếu tự trọng và tôn chậm, không coi trọng giờ giấc 
hại của hiện tượng đó là trọng người khác. Tác + Đ3: Chỉ rõ nguyên nhân.
gì? hại: làm phiền mọi + Đ4: Phân tích đúng sai, lợi - hại.
- Hãy nêu nhận xét về bố người, mất thì giờ, nảy + Đ5: Nêu giải pháp khắc phục.
cục, luận điểm, cách lập sinh cách đối phó. - Yêu cầu đối với bài văn nghị 
luận của bài viết. luận về một sự việc, hiện tượng 
- Qua tìm hiểu bài viết - Là bàn về một sự đời sống: 
trên, em hiểu thế nào là việc – hiện tượng có ý + Nội dung: nêu rõ được sự việc, 
nghị luận về một sự việc, nghĩa đối với xã hội, hiện tượng có vấn đề, phân tích 
hiện tượng đời sống? Yêu đáng khen, đáng chê các mặt đúng sai, lợi – hại.
cầu đối với một bài văn hay có vấn đề đáng + Hình thức: có luận điểm rõ 
nghị luận về một sự việc, suy nghĩ. ràng, luận cứ xác thực, bố cục 
hiện tượng đời sống là gì? mạch lạc.
 GV chốt lại nội dung. Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK
 II. Cách làm bài nghị luận về 
GV yêu cầu HS đọc 4 đề Đọc 4 đề bài (4em) một sự việc, hiện tượng đời 
bài trong SGK. sống:
- Các đề bài trên có điểm 1. Đề bài nghị luận về một sự 
gì giống nhau? Chỉ ra các - Có cấu tạo giống việc, hiện tượng đời sống:
điểm giống nhau đó. nhau. VD: các đề bài trong SGK.
 Nhận xét:
THBVMT: Hãy ra 1 đề Cấu tạo của đề: 2 phần.
bài về những sự việc, hiện Mỗi HS đều ghi đề ra P1: nêu sự việc, hiện tượng cần 
tượng liên quan đến vấn giấy trình bày. nghị luận.
đề môi trường. P2: nêu yêu cầu nghị luận.
GV yêu cầu HS đọc đề Đọc đề bài. 2. Cách làm bài :
bài trong SGK. Đề bài: SGK
- Căn cứ vào các mục - 4 bước. a.Tìm hiểu đề và tìm ý:
trong SGK, hãy nêu các *Tìm hiểu đề:
bước làm bài nghị luận. - Kiểu bài: Nghị luận về một sự - Đề thuộc loại gì? Đề nêu HS nêu. việc, hiện tượng đời sống.
sự việc, hiện tượng gì? Đề - Nội dung: Một tấm gương tốt 
yêu cầu làm gì? trong học tập, lao động và sáng 
 GV hướng dẫn HS dựa tạo.
vào các câu hỏi gợi ý *Tìm ý:
trong SGK để tìm ý. - Nghĩa là người biết thương mẹ, 
- Những việc làm của Thảo luận nhóm. giúp đỡ mẹ trong việc đồng áng.
Nghĩa chứng tỏ em là Trình bày. - Là người biết kết hợp học với 
người thế nào? Vì sao hành.
Thành đoàn TPHCM phát - Biết sáng tạo: làm cái tời cho mẹ 
động phong trào học tập HS khác nhận xét, kéo nước đỡ mệt.
bạn Nghĩa? Những việc bổ sung. - Học tập Nghĩa là học yêu cha 
làm của Nghĩa có khó mẹ, học lao động, học cách biết 
không? Nếu mọi HS đều kết hợp học với hành, sáng tạo: 
làm được như Nghĩa thì làm những việc nhỏ mà có ý 
đời sống sẽ ntn? nghĩa lớn.
- Hãy sắp xếp các ý tìm HS lên bảng sắp xếp ý b. Lập dàn ý:
được theo dàn ý của bài theo yêu cầu. MB:
nghị luận. TB: SGK
 GV giới thiệu dàn ý sơ Lập dàn ý chi tiết. KB:
lược trong SGK và yêu HS nêu cách viết từng c.Viết bài: 
cầu HS cụ thể hóa các phần (dựa vào gợi ý MB: 
mục nhỏ thành dàn ý chi trong SGK). Có nhiều cách viết khác nhau:
tiết. - Đi từ chung riêng.
 GV chia HS thành 6 - Dùng phép đối lập.
nhóm, phân công viết Viết đoạn văn theo - Đi thẳng vào vấn đề.
đoạn văn theo các ý của yêu cầu. TB: 
dàn bài. - Các luận điểm phải sắp xếp theo 
Nhóm 1: viết mở bài. 1 trình tự hợp lí.
Nhóm 2: viết ý: Nghĩa là - Mỗi luận điểm có thể triển khai 
người biết thương mẹ Đọc đoạn văn. thành 1 đoạn văn.
Nhóm 3: viết ý: Nghĩa - Các đoạn văn phải có sự liên kết 
biết kết hợp giữa học chặt chẽ với nhau và cùng hướng 
Nhóm 4: viết ý: Nghĩa HS khác nhận xét, vào vấn đề nghị luận.
biết sáng tạo. bổ sung. KB: Tổng hợp lại những ý đã 
Nhóm 5: viết ý: ý nghĩa phân tích ở TB, kết luận chung, 
việc phát động Nêu những lỗi cần sửa rút ra bài học cho bản thân.
Nhóm 6: viết kết bài. chữa. d. Đọc lại và sửa chữa:
 GV lưu ý HS ở bước 4: 
những lỗi cần sửa chữa?
 GV tổng kết lại nội dung Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK
 III. Luyện tập:
BT1: GV cho HS phát Thực hiện theo yêu BT1: Thảo luận về các sự việc, biểu, ghi các sự việc, hiện cầu. hiện tượng có vấn đề đáng được 
tượng lên bảng. HS nêu. đem ra bàn luận.
 - THGDKNS: Phân BT2: Nêu các hiện tượng trong 
 tích, bình luận và đưa đời sống đáng được bàn luận.
BT2: GV cho HS nêu, ra ý kiến về một số - Tấm gương học tốt.
giải thích. svht tích cực hoặc tiêu - HS nghèo vượt khó.
 cực trong đời sống. - Nhặt được của rơi trả lại người 
 HS khác nhận xét, bổ mất.
GV hướng dẫn HS thực sung. - Không tuân thủ luật giao thông.
hiện (dựa vào gợi ý trong HS thực hiện theo yêu BT3: Làm dàn bài cho đề 4, mục 
SGK). cầu. I (SGK/22).
Dàn bài: 
1. Mở bài:
- Giới thiệu Nguyễn Hiền.
- Nêu khái quát ý nghĩa của tấm gương Nguyễn Hiền.
2. Thân bài:
- Phân tích con người và tinh thần học tập của Nguyễn Hiền:
+ Hoàn cảnh của Nguyễn Hiền hết sức khó khăn: nhà nghèo, phải xin làm chú tiểu 
trong chùa.
+ Nguyễn Hiền đã thể hiện tinh thần ham học và chủ động học tập: nép bên cửa sổ lắng 
nghe, chỗ nào chưa hiểu hỏi lại thầy. Lấy lá để viết chữ, rồi lấy que xâu lại thành từng 
xâu.
+ Ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền.
- Đánh giá con người và thái độ học tập của Nguyễn Hiền: Tinh thần học tập và lòng tự 
trọng của Nguyễn Hiền đáng để mọi người khâm phục và học tập.
3. Kết bài: Câu chuyện về vị Trạng nguyên 12 tuổi Nguyễn Hiền đã gợi cho ta suy nghĩ 
và nhìn nhận lại bản thân về lòng ham học và thái độ học tập tích cực của mình. Chỉ 
khi nào chúng ta thật sự nhiệt huyết với việc tiếp thu kiến thức thì mới trở thành con 
người có ích cho gia đình và xã hội.
KT3: Tìm hiểu về cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
MĐ: Giúp HS hiểu cách làm bài nghị luận về về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
 C. NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN 
GV cho HS đọc văn bản Đọc theo yêu cầu. ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Tri thức là sức mạnh. - Giá trị của tri thức 
- Văn bản trên bàn về vấn khoa học và người trí I. Tìm hiểu bài nghị luận về một 
đề gì? Vấn đề ấy có ý thức. Có ý nghĩa vấn đề tư tưởng, đạo lí: 
nghĩa ntn đối với đời sống quan trọng đối với 
con người? cuộc sống con người. VB: TRI THỨC LÀ SỨC MẠNH
- Văn bản có thể chia làm - MB(đ1): nêu v/đề.
mấy phần? Chỉ ra nội TB(đ2,3): nêu dẫn - Vấn đề nghị luận: Giá trị của tri 
dung của mỗi phần và chứng chứng minh tri thức khoa học và người trí thức. 
mối quan hệ của chúng thức là sức mạnh. 1 vấn đề thuộc lĩnh vực tư 
với nhau. KB(đ4): phê phán 1 số tưởng, đạo đức, lối sống. - Hãy chỉ ra câu chứa luận người không biết quý 
điểm chính trong từng trọng tri thức. - Bố cục 3 phần mạch lạc.
phần. - Đã thể hiện rõ ý kiến 
- Các luận điểm ấy đã của người viết. - Luận điểm chính: Sức mạnh của 
diễn đạt được rõ ràng, dứt tri thức, phê phán tư tưởng không 
khoát ý kiến của người HS nêu – phân tích. biết trọng tri thức và sử dụng 
viết chưa? - NL về 1 VĐTT, ĐL người trí thức không đúng mục 
- Văn bản đã sử dụng là dùng sự việc, hiện đích. Luận điểm rõ ràng, đúng 
phép lập luận nào là tượng giải thích, đắn.
chính? Cách lập luận có chứng minh làm 
sức thuyết phục hay sáng tỏ tư tưởng. - Phép lập luận chủ yếu: chứng 
không? Nhận xét về lời NL về 1 SVHTĐS: từ minh. Có sức thuyết phục.
văn của văn bản. sự việc, hiện tượng mà 
- Thế nào là nghị luận về nêu ra những vấn đề tư - Lời văn: Chính xác, sinh động, 
1 vấn đề tư tưởng, đạo lí? tưởng, đạo lí. rõ ràng.
- Bài nghị luận về 1 vấn => Nghị luận về 1 vấn đề tư 
đề tư tưởng, đạo lí khác tưởng, đạo lí là dùng sự việc, hiện 
với bài nghị luận về 1 sự tượng giải thích, chứng minh, so 
việc, hiện tượng đời sống sánh, đối chiếu, phân tích để 
ntn? chỉ ra chỗ đúng, chỗ sai của 1 tư 
 GV tổng kết nội dung HS đọc ghi nhớ. tưởng nào đó nhằm khẳng định tư 
bài học. tưởng của người viết.
 Ghi nhớ: SGK
 - Giống nhau : Đều là II. Cách làm bài nghị luận về 
 bài NL về một vấn đề một vấn đề tư tưởng, đạo lý: 
GV gọi hs đọc các đề bài tư tưởng, đạo lí. 1. Đề bài nghị luận về 1 vấn đề 
trong SGK. - Khác nhau : tư tưởng, đạo lý:
 + Đề 1,3,10: có mệnh VD: Các đề bài trong SGK.
- Các đề bài trên có điểm lệnh Nhận xét:
gì giống và khác nhau ? + Các đề còn lại không - Giống nhau : Đều là bài nghị 
 có mệnh lệnh. luận về một vấn đề tư tưởng đạo 
- Với các đề mở thì chúng - Trình bày suy nghĩ , lí.
ta sẽ làm ntn? ý kiến, vận dụng các - Khác nhau:
 thao tác nghị luận. + Đề 1,3,10: Có mệnh lệnh.
- Mỗi em hãy tự ra 2 đề -Tốt gỗ hơn tốt nước + Các đề còn lại không có mệnh 
bài tương tự 2 dạng đề sơn. lệnh (đề mở) → cần vận dụng 
trên. Suy nghĩ về truyền thao tác chứng minh, giải thích , 
 thống hiếu học của bình luận để nêu ý kiến, suy nghĩ 
 nhân dân ta. riêng của bản thân về vấn đề đó.
GV gọi hs đọc đề bài ở HS đọc. 2. Cách làm bài: 
SGK. Đề bài: Suy nghĩ về đạo lí “Uống 
- Hãy nhắc lại các bước - 4 bước. nước nhớ nguồn”.
của quá trình tạo lập văn HS nêu (dựa vào a. Tìm hiểu đề và tìm ý : bản. SGK). * Tìm hiểu đề : 
- Tìm hiểu đề là tìm hiểu - Yêu cầu thể hiện sự - Thể loại : Nghị luận về 1 vấn đề 
những gì ? hiểu biết và đánh giá ý tư tưởng đạo lí.
- Tính chất và yêu cầu về nghĩa của câu tục ngữ - Nội dung: Những suy nghĩ về 
nội dung của đề? “uống nước nhớ câu tục ngữ “uống nước nhớ 
- Em hiểu ý của từ suy nguồn”. nguồn”.
nghĩ trong đề bài ntn? - Tri thức : Hiểu biết về tục ngữ, 
 vận dụng nó vào cuộc sống.
 * Tìm ý : 
- Muốn làm được đề bài - Biết cách giải thích - Nghĩa đen và nghĩa bóng của 
này, các em phải làm ntn? đúng câu tục ngữ, có câu tục ngữ.
- Em giải thích câu tục kiến thức về đời sống - Đạo lí uống nước nhớ nguồn là 
ngữ này ntn? xã hội. đạo lí của người hưởng thụ thành 
Giảng: Nghĩa bóng: - Nghĩa đen, nghĩa quả đối với nguồn của thành quả.
nước là mọi thành quả bóng của câu tục ngữ. - Nhớ nguồn là sự biết ơn, giữ gìn, 
mà con người được tiếp nối và sáng tạo.
hưởng thụ (vật chất, tinh - Nhớ nguồn là không vong ân bội 
thần). Nguồn là những Nghe nghĩa.
người làm ra thành quả, - Đạo lí này là sức mạnh tinh thần 
là lịch sử, là truyền thống Suy nghĩ gìn giữ các giá trị vật chất và tinh 
sáng tạo, bảo vệ thành Ghi chép thần của dân tộc.
quả. Nguồn là xã hội, tổ - Đạo lí này là nguyên tắc làm 
tiên, dân tộc, gia đình người của người Việt.
 b. Lập dàn ý:
 MB: Giới thiệu câu tục ngữ và 
 Thảo luận nhóm nội dung đạo lí.
- Hãy lập dàn ý cho đề bài trình bày bằng bảng TB: 
trên cơ sở các ý đã tìm nhóm. * Giải thích câu tục ngữ:
được. - Nước uống nước cụ thể qua
 - Nguồn nhớ nguồn các hành 
 động.
 * Nhận định, đánh giá (bình 
GV nhận xét chung, bổ Các nhóm nhận xét và luận):
sung hoàn chỉnh dàn ý. bổ sung cho nhau. - Câu tục ngữ nêu đạo lí làm 
 người.
 - Câu tục ngữ nêu truyền thống tốt 
 đẹp của dân tộc.
 Ghi chép. - Câu tục ngữ là nền tảng duy trì 
 và phát triển xã hội.
 - Câu tục ngữ là lời nhắc nhở đối 
 với những ai vô ơn.
 - Câu tục ngữ khích lệ mọi người 
 cống hiến cho xã hội, dân tộc. KB: Câu tục ngữ thể hiện 1 nét 
 đẹp của truyền thống và con 
 người Việt Nam.
 c. Viết bài:
GV ghi sẵn các đoạn MB Đọc các đoạn MB. MB: 
vào bảng phụ. - Đi từ chung đến riêng.
 - Đi từ thực tế đến đạo lí.
- Có mấy cách viết MB? - 2 cách (nêu cụ thể). TB: Viết từng đoạn cho các ý (có 
- Viết phần TB ntn? - Viết từng đoạn cho liên kết với nhau bằng các phép 
 Cho HS nêu các cách các ý. liên kết).
liên kết. KB: 
- Có mấy cách viết KB? - 2 cách tương ứng với - Đi từ nhận thức tới hành động.
Cho HSKG viết đoạn 2 cách MB. - Tổng kết, khái quát lại ý nghĩa 
MB. của đạo lí.
 d. Đọc lại và sửa chữa.
GV tổng kết. Đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK
GV cho HS đọc văn bản III. Luyện tập:
Thời gian là vàng. Đọc văn bản. Bài tập 1 (LT SGK/36)
- Văn bản trên thuộc loại VB: THỜI GIAN LÀ VÀNG.
nghị luận nào? Thảo luận.
- Nghị luận về vấn đề gì? - Văn bản thuộc loại nghị luận về 
Chỉ ra luận điểm chính Trình bày. 1 vấn đề tư tưởng, đạo lí: giá trị 
của nó. của thời gian.
Giảng: Sau mỗi luận Nghe – suy nghĩ. - Các luận điểm chính:
điểm là 1 dẫn chứng + Thời gian là sự sống.
chứng minh thuyết phục - Lập luận chứng + Thời gian là thắng lợi.
cho giá trị của thời gian. minh. Các luận điểm + Thời gian là tiền.
- Phép lập luận chủ yếu được triển khai theo + Thời gian là tri thức.
trong bài này là gì? Cách lối phân tích những 
lập luận có sức thuyết biểu hiện chứng tỏ - Phép lập luận chủ yếu: chứng 
phục ntn? thời gian là vàng. minh.
 Bài tập 2 (LT SGK/55)
GV nêu yêu cầu luyện Nghe – suy nghĩ. Lập dàn ý cho đề 7, mục I 
tập. (SGK/52).
 MB: Giới thiệu tư tưởng “tinh 
Ghi đề bài lên bảng. thần tự học”.
 TB: 
Hướng dẫn HS tìm hiểu Tìm ý – nêu. - Học là hoạt động thu nhận kiến 
đề, tìm ý. thức và hình thành kĩ năng của 1 
 người nào đó. Do đó mọi sự học 
Yêu cầu HS lập dàn ý. - Giới thiệu tư tưởng luôn luôn là tự học.
- Phần MB làm gì? (nhiều cách) - Ai học thì người ấy có kiến thức. 
- Phần TB em sẽ viết Không có chuyện ai học giúp ai những ý nào? - Giải thích rõ thế nào được.
 là tự học và cần có - Chỉ có nêu cao tinh thần tự học 
GV yêu cầu HS nêu các ý tinh thần tự học ntn. mới có thể nâng cao chất lượng 
chi tiết cho phần TB. Thực hiện theo yêu học tập của mọi người.
 cầu. - Nêu 1 số tấm gương tự học (dẫn 
- Phần KB viết ntn? - Tổng kết, rút ra bài chứng cụ thể).
 học cho bản thân. KB: Rút ra bài học về tinh thần tự 
 học cho bản thân.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Ôn tập kĩ các nội dung của chuyên đề.
 - Chuẩn bị bài Tiếng nói của văn nghệ: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong 
SGK..
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản Bàn về đọc sách?
 - Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống? Cách làm kiểu bài 
này?
 - Thế nào là nghị luận về một tư tưởng, đạo lý? Cách làm kiểu bài này?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả học chuyên đề.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Ký duyệt
 Ngày 13 tháng 01 năm 2021
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_2021_chu_de_tich_hop_2_van_ban_ban_ve.doc