Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Tên bài dạy: MÙA XUÂN NHO NHỎ Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 24) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước. - Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân b. Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại: thể loại, hình ảnh thơ đặc sắc, giá trị nội dung và nghệ thuật + Đọc mở rộng văn bản trữ tình hiện đại + Viết: Trình bày những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, đất nước, tự ý thức góp một phần công sức nhỏ bé của bản thân bằng những việc làm thiết thực để cống hiến cho quê hương, đất nước. * Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: + Nêu quan điểm, cảm nhận của bản thân về cách thể hiện vẻ đẹp của mùa xuân và khát khao được cống hiến được thể hiện trong bài thơ. + Bảy tỏ nhận thức, hành động của mỗi cá nhân đóng góp vào cuộc sống. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK - GV: giáo án, bảng phụ - HS : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở Đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS t?m hiểu về mùa xuân, cảm xúc của người nghệ sĩ về mùa xuân. HĐ cá nhân, HĐ cả lớp. b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d. Tổ chức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp. *Chuyển giao nhiệm vụ - Em hãy kể tên những tác phẩm văn học viết về đề tài mùa xuân? Em thích nhất bài thơ nào? Vì sao em thích? *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tìm hiểu, trả lời: - Giáo viên: Quan sát hướng dẫn GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - Dự kiến sản phẩm: Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh- Nguyễn Bính Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải... Mùa xuân luôn là đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên có màu sắc có âm thanh sống động. Em thích nhất bài thơ MXNN bởi nó cho thấy vẻ đẹp mùa xuân cùng cảm xúc cuả con người *Báo cáo kết quả: Mùa xuân chín- Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh - Nguyễn Bính Mùa xuân nho nhỏ. Em thích nhất là bài Mùa xuân nho nhỏ vì bài thơ có âm điệu trong sáng, ngọt ngào, có nhiều h?nh ảnh thơ đẹp.... *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Mùa xuân luôn là nguồn cảm hứng, đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên với những màu sắc, dáng vẻ khác nhau. Bức tranh mùa xuân trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải được hiện lên như thế nào, cảm xúc của thi sĩ ra sao bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi ấy ... GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: *Mục tiêu: - Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước. - Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Đọc, tìm hiểu chung: vụ ĐVKT 1: HDHS Đọc, 1. Đọc: sgk tìm hiểu chung: 2. Tìm hiểu chung: - Cho HS đọc bài thơ. HS đọc a. Tác giả + Nhịp điệu và giọng điệu - Thanh Hải (1930 – 1980), có biến đổi theo mạch cảm tên thật: Phạm Bá Ngoãn, xúc: say sưa, trìu mến quê ở huyện Phong Điền, -> nhanh, hối hả, phấn tỉnh Thừa Thiên-Huế. chấn -> thiết tha, trầm lắng. - Phát biểu. + Nhà thơ cách mạng, từng GV nhận xét và sửa cách tham gia hai cuộc kháng đọc. chiến; - Giới thiệu vài nét về nhà - Bài thơ như một lời tâm + Ông là một trong những thơ Thanh Hải? niệm chân thành, lời gửi cây bút có công xây dựng gắm tha thiết của nhà thơ nề văn học cách mạng miến để lại cho đời. Nam từ những ngày đầu. - Bài thơ Mùa xuân nho b. Tác phẩm: Bài thơ Mùa - Nêu hoàn cảnh sáng tác nhỏ (11-1980) khi nhà thơ xuân nho nhỏ (11-1980) khi và mạch cảm xúc chủ đạo nằm trên giường bệnh- nhà thơ nằm trên giường của bài thơ? không bao lâu trước khi bệnh-không bao lâu trước nhà thơ qua đời. khi nhà thơ qua đời. - Từ cảm xúc trước vẻ đẹp c. Từ khó: (sgk) của mùa xuân thiên nhiên, d. Bố cục: 3 phần. - Từ mạch cảm xúc trong đất nước, tác giả thể hiện - Khổ thơ đầu: Cảm xúc bài thơ, hãy nêu bố cục của khát vọng dâng hiến “mùa trước mùa xuân thiên GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 bài thơ. xuân nho nhỏ”của mình nhiên, đất trời. vào mùa xuân lớn của cuộc - Hai khổ tiếp theo: Xúc đời chung. cảm về mùa xuân của đất - Khổ thơ đầu: Cảm xúc nước. trước mùa xuân thiên - Hai khổ sau: Suy nghĩ và nhiên, đất trời. ước nguyện của nhà thơ - Hai khổ tiếp theo: Xúc trước mùa xuân đất nước. cảm về mùa xuân của đất - Khổ cuối: Lời ngợi ca nước. quê hương, đất nước qua - Hai khổ sau: Suy nghĩ và điệu dân ca xứ Huế. ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước. - Khổ cuối: Lời ngợi ca II. Tìm hiểu văn bản: * GV chuyển giao nhiệm quê hương, đất nước qua 1. Hình ảnh mùa xuân vụ ĐVKT 2: HD đọc – điệu dân ca xứ Huế. của thiên nhiên và đất hiểu hai khổ thơ đầu nước: Mùa xuân ở khổ thơ đầu a. Mùa xuân của thiên được dùng với ý nghĩa gì ? - HS đọc lại đoạn thơ nhiên: Hình ảnh mùa xuân ở đây - Những nét phác hoạ: được phác hoạ như thế - HS trả lời theo sự hiểu + Dòng sông, mặt đất, nào? biết của mình. bầu trời bao la - Cảm xúc của tác giả trước Hứng từng giọt âm thanh Không gian cao rộng. cảnh đất trời vào xuân như Tiếng chim-âm thanh, cảm + Sông xanh, bông hoa thế nào? Em hiểu như thế nhận bằng thính giác tím nào về hai câu thơ cuối của ->chuyển thành từng giọt, Màu sắc tươi thắm. khổ thơ? có hình khối, cảm nhận = + Tiếng chim chiền thị giác chiện hót vang trời ->long lanh, màu sắc, cảm Âm thanh vang vọng. nhận = xúc giác”tôi đưa - Cảm xúc: “Từng tôi tay ” hứng” ẩn dụ chuyển đổi cảm giác * HD đọc –hiểu hai khổ => Vẻ đẹp trong trẻo, đầy thơ 2,3: sức sống của thiên nhiên, -Từ mùa xuân của thiên đất trời lúc vào xuân và nhiên, đất trời, nhà thơ đã cảm xúc say sưa, ngay ngất mở rộng ra thành ý nghĩa của nhà thơ. mùa xuân của đất nước. b. Mùa xuân của đất Mùa xuân của đất nước - Phát biểu. nước: được thể hiện qua hình ảnh - “Người cầm súng”; ntn? Ý nghĩa của hình ảnh “người ra đồng” đó? - Trả lời: Mùa xuân đọng Hai nhiệm vụ chiến đấu - Em có cảm nhận như thế lại trong hình ảnh lộc non. và xây dựng đất. nào về nhịp điệu của khổ - Phát biểu. - “Lộc ” họ đem mùa thơ thứ 3 ? xuân đến mọi nơi trên đất - Hình ảnh đất nước được nước. hình dung như thế nào qua - “Đất nước hình ảnh so sánh ở khổ thơ Cứ đi lên phía trước”. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 thứ ba? Nhịp điệu hối hả, âm thanh xôn xao, hình ảnh so * HD đọc – hiểu khổ thơ - Đọc khổ thơ 4, 5. sánh đẹp => Vẻ đẹp và sức 4; 5 Thanh Hải trong Khúc ca sống của đất nước. - Điều tâm niệm của nhà xuân: 2. Tâm nguyện của nhà thơ là gì? Tâm niệm ấy Nếu là con chim, chiếc lá thơ: được thể hiện qua những Thì con chim phải hót, -“Ta xuyến” ->Cấu tứ lặp hình ảnh nào? Phân tích chiếc lá phải xanh lại. những nét đặc sắc trong Lẽ nào vay mà không trả -> Khát vọng được hoà mỗi hình ảnh ấy? Sống là cho đâu chỉ nhận nhập với cuộc sống của đất - Thảo luận: Đoạn thơ gợi cho riêng mình ? nước, cống hiến phần tốt cho em những suy nghĩ gì HS thảo luận. Phát biểu. đẹp - dù nhỏ bé của mình về ý nghĩa cuộc sống của Dâng hiến, hòa nhập nhưng cho cuộc đời chung. mỗi con người? không làm mất đi cái riêng - Hình ảnh: con chim, bông của mỗi người. hoa, nốt nhạc mang vẻ Hình ảnh mùa xuân gợi đẹp bình dị, khiêm nhường, hình ảnh đất nước đầy sức thể hiện tâm niệm chân Ý nghĩa khổ thơ cuối? sống. thành, thiết tha của nhà thơ Nghệ thuật (dù là) - Nêu những nét đặc sắc về =>Mỗi người phải mang nghệ thuật của bài thơ - Nêu thành công về nghệ đến cho cuộc đời chung (những sáng tạo về thể thơ, thuật của bài thơ? một nét riêng, cái phần tinh cách ngắt nhịp, giao vần, - Phát biểu về nhan đề. túy của mình. những phương tiện, thủ 3. Khúc dân ca xứ Huế pháp nghệ thuật). (khổ cuối). - Em hiểu như thế nào về Khổ thơ cuối mang âm nhan đề bài thơ? Từ cách - Phát biểu. hưởng của khúc dân ca xứ hiểu đó, hãy nêu chủ đề của Huế. Điệp khúc như lời hát. bài thơ? - Nêu ý nghĩa văn bản? => Lòng tự hào, thiết tha * Tích hợp: Trình bày cảm yêu quê hương, đất nước. nhận của bản thân về mùa 4. Nghệ thuật: xuân trong bài thơ? - Thể thơ 5 chữ nhẹ nhàng, - Cho HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ. mang âm hưởng dân ca. - Kết hợp hài hòa giữ hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với hình ảnh mang ý nghĩa biểu trưng khái quát. - Ngôn ngữ giản dị, cấu tứ chặt chẽ. 5. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước và khát vọng được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cặp đôi *GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Giải thích nhan đề Mùa xuân nho nhỏ * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: thực hiện cá nhân - Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn - Dự kiến sản phẩm +Tên bài thơ là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện mới mẻ của nhà thơ. + Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ là biếu tương cho những gì tinh túy nhất, đẹp đẽ nhất của sự sống và của cuộc đời mỗi con người. + Thể hiện nguyện ước của nhà thơ muốn làm một mùa xuân, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớn của đất nước của cuộc đời. + Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng. *Báo cáo kết quả: HS trình bày *Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân ở nhà. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sau khi học xong văn bản này em có suy nghĩ gì về lẽ sống của tuổi trẻ hiện nay? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát ( có thể chiếu clip, tranh ảnh thể hiện lẽ sống của con người VN, của tuổi trẻ VN hiện nay) -> nhắc nhở HS lí tưởng sống của bản thân + Về nhà suy nghĩ trả lời: Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 24) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực làm việc nhóm. b. Năng lực chuyên biệt: Đọc hiểu VB: nhận diện được bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích và kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dạng này. Đưa ra những nhận xét đánh giá về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích đã học trong chương trình. 3. Phẩm chất: Chăm học, nhận diện kiểu bàinghị luận về một tác phẩm truyện hoặc một đoạn trích. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích b. Nội dung: HS đóng vai một phân cảnh. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm: Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện - Nữ (Cô kỹ sư): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình. - Nam(bác lái xe): Đến tham dự chương trình, tóm tắt cuộc sống của anh thanh niên 1 mình trên đỉnh núi cao trong suốt 4 năm, thèm người quá nên đẩy cây ra giữa đường để trò chuyện với mọi người... GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật anh thanh niên có những phẩm chất nào đáng mến? Vì sao em thích vẻ đẹp đó của anh? Dự kiến trả lời: - Anh thanh niên là người yêu đời, yêu nghề có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. - Anh thanh niên khiêm tốn. - Anh hiếu khách ... Giáo viên: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện. Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Mục tiêu: Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu bài nghị luận về tác ĐVKT 1: HDHS Tìm hiểu phẩm truyện (hoặc đoạn trích) bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích): a. Văn bản nghị luận về: - Gọi HS đọc văn bản. - HS đọc - “Vẻ đẹp của nhân vật anh thanh - Vấn đề nghị luận trong văn - Trả lời: niên làm công tác khí tượng kiêm bản là gì? + Nội dung. vật lí địa cầu trong truyện ngắn + Nhân vật. Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành + Tác phẩm. + Tác giả. Long”. - Có thể đặt tên cho văn bản là: - Trả lời: Con người vô danh nhưng lòng - Em hãy đặt nhan đề cho bài + Một vẻ đẹp nơi Sapa người không vô tình. văn? lặng lẽ. b. Các luận điểm: + Câu chuyện về anh - Vấn đề nghị luận được triển thanh niên trên đỉnh - Tấm lòng yêu đời, yêu người, khai qua những luận điểm nào? núi. tinh thần trách nhiệm cao với Câu nào cô đúc luận điểm? công việc lắm gian khổ của anh - Nhận xét cách nêu luận điểm? Trả lời: các câu nêu thanh niên. - Để khẳng định luận điểm, luận điểm: - Lòng hiếu khách và sự chu đáo người viết lập luận ntn? Nhận xét về hệ thống luận cứ? - Đọc mở bài, kết bài. với mọi người. - Cho đọc ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. - Sự khiêm tốn của anh thanh - Đọc văn bản. niên. c. Cách dẫn dắt từng luận điểm - Mỗi luận điểm đều được tác giả phân tích, chứng minh một cách thuyết phục, có sức hấp dẫn người đọc. - Các luận cứ sử dụng đều xác đáng, sinh động bởi nó là những chi tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Nhận diện một bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích); có kĩ năng là bài nghị luận dạng này. Đưa ra nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình. II. Luyện tập - Đọc văn bản. Câu 1: Đoạn văn nghị luận về Nêu vấn đề “Tình thế lựa chọn sống chết và - Vấn đề nghị luận? -Phân tích, diễn giải vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Lão Hạc”. -Khẳng định... Câu 2: Các ý chính của đoạn văn: GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 - Lão Hạc phải lựa chọn giữa sống và chết; - Lão Hạc đã chọn cái chết trong còn hơn sống khổ, sống nhục. - Cái chết của lão là gieo mầm cho cái sống. Câu 3: Đoạn văn giúp ta hiểu thêm về nhân vật lão Hạc: - Đoạn văn nêu lên những ý - HS: trả lời - Lão Hạc là một người nông dân nào? Hiểu thêm gì về lão Hạc? + Lão Hạc là một chất phác, nhân hậu, có tấm lòng người nông dân chất yêu thương con người con vật phác, nhân hậu - Chính cuộc sống nghèo khổ, khó + Cuộc sống nghèo khổ, khó khăn đã đẩy khăn đã đẩy Lão Hạc đến bước Lão Hạc đến bước đường cùng phải lựa chọn giữa đường cùng phải lựa sống và chết. Cuối cùng ông lựa chọn giữa sống và chết. chọn cái chết để giữ lại tấm lòng thanh bạch của mình 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết đoạn văn nghị luận về một vẻ đẹp của nhân vật mà em yêu thích? * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Nghe yêu cầu. + Trình bày cá nhân. + Về nhà suy nghĩ trả lời. + Chuẩn bị: Nghĩa tường minh và hàm ý. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý. Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 23) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý. - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày 2. Năng lực: a. Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực làm việc nhóm b. Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu Ngữ liệu: nhận biết được việc sử dụng nghĩa tường minh, hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp. + Đọc mở rộng VB tự sự, trữ tình: xác định và giải đoán hàm ý 3. Phẩm chất: Chăm học, có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập văn bản. b. Nội dung: Đặt câu hỏi. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm : Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện - GV chuyển giao nhiệm vụ: nêu các tình huống * Tình huống thứ nhất: Sắp đến giờ vào lớp, cô giáo hỏi một bạn học sinh: - Mấy giờ rồi em? * Tình huống thứ hai: Nam đi học muộn, đến sân trường gặp cô giáo chủ nhiệm, cô hỏi: - Mấy giờ rồi em? ? Tình huống thứ nhất, cô giáo muốn hỏi gì? Tình huống thứ 2 cô giáo muốn nhắc nhở điều gì? ->Cô giáo muốn hỏi giờ bạn học sinh. ->Cô giáo nhắc nhở việc Nam đi học muộn. -> GV dẫn vào bài: Trong giao tiếp, chúng ta có thể diễn đạt trực tiếp điều mình nói thông qua những câu, từ ngữ diễn đạt điều đó. Nhưng đôi khi chúng ta diễn đạt một cách gián tiếp( nội dung thông báo không được nói trực tiếp bằng những từ ngữ trong GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 lời nói nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy). Cách diễn đạt như vậy người ta gọi là tường minh và hám ý. Vậy thế nào là tường minh và hàm ý, cô và các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Mục tiêu: - Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý. - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Phân biệt nghĩa tường minh cho HS ĐVKT1: HD HS và hàm ý phân biệt nghĩa tường minh * Đọc đoạn trích sau và trả lời và nghĩa hàm ý. câu hỏi: - Đọc ví dụ (SGK) ; Câu 1: Câu "Trời ơi, chỉ còn có - HD HS tìm hiểu câu hỏi SGK - Thảo luận câu hỏi năm phút!" không chỉ thông báo * HD kết luận (SGK). - Thế nào nghĩa tường minh ? về thời gian mà còn bộc lộ sự Thế nào là hàm ý ? - Trình bày ý kiến. luyến tiếc của anh thanh niên khi - Đọc phần Ghi nhớ phải xa người họa sĩ và cô kĩ sư, GV hướng dẫn HS thực hành. nhưng không thể nói thẳng ra vì Nêu tình huống có sử dụng anh còn ngại ngùng, xấu hổ. hàm ý. Xác định hàm ý trong tình Câu 2: Câu nói - Ô! Cô còn quên huống trên. HS đọc ghi nhớ. chiếc mùi xoa đây này! Không * GV chuyển giao nhiệm vụ mang ẩn ý gì cả cho HS ĐVKT2: HDHS Điều * Ghi nhớ (SGK) kiện sử dụng hàm ý II. Điều kiện sử dụng hàm ý - Đọc ví dụ (SGK) ; Đọc và trả lời câu hỏi 1. Hàm ý của các câu in đậm: - Thảo luận câu hỏi (SGK). SGK - "Con chỉ được ăn ở nhà bữa này - Những ví dụ: hàm ý chỉ điều Chị Dậu không dám gì? nói thẳng với con vì chị nữa thôi." có hàm ý: Bữa sau con Vì sao chị Dậu không nói thẳng quá đau lòng và cũng ăn ở nhà cụ Nghị, thôn Đoài điều mình muốn nói ? lo con sẽ buồn tủi "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn * HD kết luận và ghi nhớ : Đoài." có hàm ý: U đã bán con - Khi sử dụng hàm ý cần cho nhà cụ Nghị thôn Đoài. tránh điều gì? - Chị Dậu không dám nói thẳng - Cho HS đọc phần Ghi nhớ với con vì sợ con buồn, vì trong - HS suy nghĩ trả lời lòng còn đau buồn, day dứt vì đã bán con. Đọc phần Ghi nhớ 2. Hàm ý trong câu thứ 2 rõ hơn. - Vì khi nói câu đầu tiên cái Tí vẫn chưa hiểu rõ ý của chị Dậu - Cái Tí hỏi lại mẹ “U bán con thật đấy ư? * Ghi nhớ (SGK) GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu. Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Sử dụng hàm sao cho phù hợp tình huống giao tiếp. * GV chuyển giao nhiệm vụ II. Luyện tập cho HS * Bài tập 1/tr75 * Bài tập 1/tr75 - HĐ nhóm; a. Câu "Nhà hoạ sĩ tặc lưỡi đứng - Đọc đoạn văn và trả lời câu HS làm BT dậy.", đặc biệt là cụm từ tặc lưỡi hỏi. cho thấy nhà họa sĩ cũng chưa muốn chia tay anh thanh niên. b. - Thái độ của cô gái được miêu tả qua các từ ngữ: mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn, vội quay đi → sự ngượng ngùng, đành phải nhận lại chiếc khăn và muốn giấu đi sự xấu hổ của mình. - Thì ra, vì cảm mến, cô gái định để lại chiếc khăn mùi soa lại cho người thanh niên làm kỉ vật nhưng anh ta không hiểu, tưởng cô bỏ quên nên đã thật thà đem trả lại. HS làm BT Những điều này được tác giả khéo * Bài tập 2/tr75 léo ngụ ý. - Thảo luận trong lớp ; Sửa BT. * Bài tập 2/tr75 - Xác định hàm ý trong câu. “Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm quá” là câu có hàm ý, có thể hiểu là: Khi đi, ông hoạ sĩ chưa kịp uống nước chè. * Bài tập 2/tr91 * Bài tập 2/tr91 - Xác định hàm ý trong câu. - " Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!": - Thảo luận trong Hàm ý là: chắt giùm nước để cơm lớp ; khỏi nhão. - Bé Thu phải dùng hàm ý vì nó không muốn gọi tên ông Sáu, không muốn gọi ông Sáu là ba, nhưng vì nó không bắc nổi bếp - Việc sử dụng hàm ý trong trường hợp này không có hiệu quả, vì người nghe không tiếp nhận, từ chối cộng tác bằng cách GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 "ngồi im", vờ như không nghe bởi vì lời nói đó không phải để nói với mình. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm các bài tập cũng như khi viết văn, hay trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: * Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:? Xây dựng 1 đoạn hội thoại trong đó có sử dụng hàm ý, chỉ rõ câu chứa hàm ý và nội dung... * HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. + Đọc và thực hiện yêu cầu. + Về nhà suy nghĩ trả lời. + Chuẩn bị “Viếng lăng Bác”. Tổ kí duyệt Tuần 24, Ngày 17/02/2021 ND: PP: Đinh Thu Trang GV: Trương Ngọc Diễm
Tài liệu đính kèm: