Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Tên bài dạy: VIẾNG LĂNG BÁC
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 25)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính, vừa tự hào vừa đau
xót của tác giả từ miền Nam mới được giải phóng ra viếng lăng Bác.
- Những đặc sắc về hình ảnh thơ, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình: nhận biết đặc điểm về thể thơ, mach cảm
xúc Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ,
tác phẩm thơ.
+ Đọc mở rộng một văn bản trữ tình cùng đề tài.
+ Viết: cảm thụ và nhận ra những nét giống và khác trong việc khai thác hình
ảnh thơ.
3. Phẩm chất:
- Biết ơn công lao của Chủ tịch Hồ Chí Minh, học tập theo gương Bác
- Trân trọng những tình cảm nhân văn cao đẹp của con người.
* THGDQPAN: Vẻ đẹp toả sáng của lãnh tụ Hồ Chí Minh: lí tưởng độc lập dân tộc,
sự hi sinh quên mình vì hạnh phúc dân tộc, tình yêu thương nhân loại, lẽ sống giản
dị, đức khiêm tốn.
* THGDKNS:
+ Tự nhận thức được vẻ đẹp nhân cách HCM, qua đó xác định giá trị cá nhân
cần phấn đấu để học tập làm theo Chủ tích HCM.
+ Suy nghĩ sáng tạo: đánh giá bình luận về ước muốn của nhà thơ, về vẻ đẹp
những hình ảnh thơ trong bài thơ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch dạy học
- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
- GV: giáo án, bảng phụ
- HS : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III. Tiến trình dạy học (90 phút)
1. Hoạt động 1: Mở Đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu Bác, về tình cảm của nhà thơ của mọi người VN đối với
Bác.
b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học.
c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời
d. Tổ chức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
*Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho Hs nghe bài hát "Viếng lăng Bác"
? Bài hát này của ai, viết về ai? Em biết gì về bài hát này?
? Qua bài hát em có cảm nhận được gì về tình cảm người nhà thơ?
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tìm, hiểu trả lời:
- Giáo viên: Quan sát hướng dẫn
- Dự kiến sản phẩm:
+ Bài hát của Hoàng Hiệp viết về Bác Hồ về tình cảm của nhân dân ta với
lãnh tụ.
+ Bài hát được phổ nhạc từ bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.
+ Bài hát đã thể hiện được tình cảm yêu mến tự hào, lòng biết ơn sâu sắc
của nhà thơ đối với Bác...
*Báo cáo kết quả: HS trình bày theo ý kiến của cá nhân.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Bác Hồ vị lãnh tụ muôn vàn kính yêu của dân tộc VN luôn là nguồn cảm hứng,
đề tài bất tận của thi ca. Mặc dù Người không còn nữa nhưng hình ảnh của Bác vẫn còn
sống mãi trong trái tim của người dân đất Việt. Cho đến bây giờ người yêu nhạc vẫn
nhớ mãi đến một bài hát dạt dào xúc động, càng nghe càng thấm thía, càng thương nhớ
Bác Hồ khôn nguôi. Đó là bài hát "Viếng lăng Bác" của nhạc sĩ Hoàng Hiệp, phổ thơ
của Viễn Phương. Bài hát đã diễn tả được tình cảm của đồng bào miền Nam ra Bắc
viếng lăng Bác thông qua xúc cảm của nhà thơ VP. Tình cảm được thể hiện như thế nào
cô trò mình sẽ cùng đi tìm hiểu qua bài học hôm nay.
GV dẫn dắt vào bài học
2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức:
*Mục tiêu:
- Niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha thiết thành kính, vừa tự hào vừa đau
xót của tác giả từ miền Nam mới được giải phóng ra viếng lăng Bác.
- Những đặc sắc về hình ảnh thơ, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ.
Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm I. Đọc, tìm hiểu chung:
vụ ĐVKT 1: HDHS Đọc, 1. Đọc: sgk.
tìm hiểu chung 2. Tìm hiểu chung:
- Đọc: Giọng điệu vừa HS đọc a. Tác giả: Viễn
trang nghiêm, vừa tha thiết, Phương(1928): quê ở tỉnh
có cả sự đau xót lẫn niềm An Giang, một trong những
tự hào. Cần đọc với nhịp cây bút xuất hiện sớm nhất
chậm, sâu lắng; riêng khổ của lực lượng văn nghệ giải
thơ cuối thì đọc nhanh và phóng ở miền Nam.
cao hơn. b. Tác phẩm: Bài thơ
GV nhận xét và sửa cách Viếng lăng Bác (1976),
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
đọc. lăng Bác vừa khánh thành,
* HD tìm hiểu Chú thích: tác giả ra thăm miền Bắc
- Giới thiệu vài nét về nhà - HS trả lời rồi vào lăng viếng Bác
thơ Viễn Phương? - Chú thích (SGK)
- Nêu hoàn cảnh sáng tác - HS: Bài thơ Viếng lăng c. Bố cục: 3 phần.
và nội dung cảm xúc chủ Bác (1976), lăng Bác vừa - Đoạn 1: Cảm xúc về
đạo của bài thơ? khánh thành, tác giả ra cảnh bên ngoài lăng, về
thăm miền Bắc rồi vào lăng hàng tre bên lăng.
-Tự tìm hiểu phần Chú viếng Bác - Đoạn 2: Cảm xúc trước
thích. - Cảm hứng chủ đạo: Niềm hình ảnh dòng người như
xúc động thiêng liêng, bất tận ngày ngày vào lăng
- Bài thơ được chia làm thành kính, lòng biết ơn và viếng Bác.
mấy phần? Nội dung từng tự hào pha lẫn nỗi xót xa - Đoạn 3: Cảm xúc và
phần? khi tác giả từ miền Nam ra suy ngẫm về Bác.
viếng lăng Bác - Đoạn 4: Niềm mong
ước thiết tha khi sắp phải
trở về quê hương miền
Nam...
II. Đọc – hiểu bài thơ:
* GV chuyển giao nhiệm 1. Khổ thơ 1: Cảm xúc
vụ ĐVKT 2: HDHS đọc về cảnh bên ngoài lăng, về
hiểu bài thơ hàng tre bên lăng.
* HD đọc hiểu khổ thơ
thứ nhất - Xưng hô con-Bác
- Câu thơ đầu gợi tâm trạng => gần gũi, thân thương,
của tác giả khi ra thăm lăng - HS đọc kính trọng như tình cảm
Bác như thế nào? của người con đối với
- Hình ảnh đầu tiên và gây người Cha.
được ấn tượng đậm nét cho - Trả lời câu hỏi theo sự
nhà thơ là hình ảnh nào? hiểu biết của mình. - Câu thơ vừa là lời thông
Hình ảnh đó được miêu tả Cảnh quan bên lăng Bác báo vừa như một lời chào.
như thế nào và có ý nghĩa => Tâm trạng xúc động của
gì? người con từ chiến trường
Liên hệ hình ảnh câu tre ở miền Nam lần đầu tiên
cuối bài.
- GV giảng: hình ảnh được ra thăm, viếng Bác.
hàng tre. - Nghe. - Câu cảm, từ láy, hình ảnh
* HD đọc hiểu khổ thơ "hàng tre" vừa có ý nghĩa
thứ hai: thực vừa có ý nghĩa tượng
- Kết cấu và hình ảnh trong - HS đọc trưng.
khổ thơ có gì đặc sắc?
- Phân tích những hình ảnh - Trả lời câu hỏi theo sự => Hình ảnh gần gũi, thân
trong cặp câu thơ trên để hiểu biết của mình. thuộc của lăng Bác -> Hình
làm rõ tình cảm của nhà thơ ảnh biểu trưng cho sức
và của nhân dân đối với sống bền bỉ, kiên cường bất
Bác. khuất hiên ngang của dân
tộc Việt Nam.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
* HD đọc hiểu khổ thơ 2. Khổ thơ 2: Cảm xúc
thứ ba trước hình ảnh dòng
- Cảm nhận của tác giả khi người như bất tận ngày
vào lăng viếng Bác như thế ngày vào lăng viếng Bác.
nào? - Kết tràng hoa... - Hình ảnh thực và ẩn dụ
- Hình ảnh ẩn dụ được sử Hình ảnh ẩn dụ đẹp, sáng sóng đôi nhau: mặt trời trên
dụng trong khổ thơ này có tạo thể hiện lòng thành kính lăng – mặt trời trong lăng;
ý nghĩa như thế nào? của nhân dân đối với Bác
- GV bình giảng: “Vẫn biết - Phát biểu. dòng người...- tràng hoa..
trời xanh tim.” => sự lớn lao vĩ đại của
GV bình: Vào lăng viếng HS đọc phần Ghi nhớ Bác, sự tôn kính lòng thành
Bác đứng trước di hài của Tố Hữu viết: Bác sống như kính, biết ơn vô hạn của
Bác lí trí của nhà thơ vẫn tự trời đất của ta.. nhân dân đối với Bác
nhủ rằng Bác chưa mất Bác - HS lắng nghe - Điệp ngữ: ngày ngày
chỉ đi ngủ thôi nhưng từ => Sự lặp đi lặp lại của thời
trong sâu thẳm trái tim của gian, của tình người làm
nhà thơ vẫn trào lên cảm nổi bật lòng thành kính,
xúc đau đớn xót xa đến thắt biết ơn của nhân dân ta...
lòng vì sự thật Bác đã đi => Tâm trạng của nhà thơ
rồi. Nhói đau vốn được xúc động trào dâng của nhà
cảm nhận bằng xúc giác thơ và của nhân dân đối với
nhưng nhà thơ lại cảm nhận Bác.
cảm giác đó bằng thính 3. Khổ thơ 3: Cảm xúc và
giác – một sự chuyển đổi suy ngẫm về Bác.
thật tinh tế của VP. Phải là - Hai câu đầu:
người có tình cảm sâu sắc + Không khí trang nghiêm
với Bác nhà thơ mới cảm thanh tĩnh ở trong lăng.
nhận được cảm xúc ấy. + Ẩn dụ vầng trăng...,
=> gợi tâm hồn cao đẹp,
sáng trong của Bác và
những vần thơ tràn ngập
* HD đọc hiểu khổ thơ
thứ tư ánh trăng của Người.
? Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc - Hai câu cuối: Hình ảnh ẩn
trong khổ thơ cuối của bài - Điệp ngữ Muốn làm -> dụ, từ ngữ gợi cảm.
thơ? Những nghệ thuật đó ước nguyện tha thiết chân => Khẳng định sự trường
có tác dụng trong việc thể thành của nhà thơ tồn của Bác đối với non
hiện tình cảm của tác giả? - Ẩn dụ cây tre trung hiếu sông, đất nước và nỗi đau
? Mở đầu bài thơ là hình -> tấm lòng thủy chung xót, sự mất mát lớn lao của
ảnh hàng tre kết thúc bài son sắt của nhà thơ với Bác cả dân tộc của nhân dân về
thơ là cây tre, việc lặp lại với con đường, với mục sự ra đi của Người.
cấu trúc ấy có tác dụng thế tiêu lí tưởng mà Bác đ? 4. Khổ thơ cuối: Niềm
nào? mong ước thiết tha khi
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
chọn sắp phải trở về quê hương
- Kết cấu làm cho bài thơ miền Nam
có sự cân đối hài hòa và - Điệp ngữ "muốn làm"
cũng làm cho dòng cảm => ước nguyện tha thiết
xúc của nhà thơ càng trọn chân thành của nhà thơ:
vẹn hơn. muốn hoá thân vào những
vật xung quanh lăng Bác để
- Nêu cảm nhận của em về được ở gần Bác, tô điểm
nội dung tình cảm, cảm xúc
cho hương sắc vườn Bác.
trong bài thơ. Những nội - Giọng điệu vừa trang
dung đó được biểu hiện nghiêm, sâu lắng, vừa thiết - Ẩn dụ cây tre trung hiếu
bằng những yếu tố nghệ tha, đau xót, tự hào, thể -> tấm lòng thủy chung son
thuật nào? - Nêu ý nghĩa hiện đúng tâm trạng xúc sắt của nhà thơ với Bác.
văn bản? động khi vào lăng viếng Đó là tình cảm, tấm lòng
Bác của nhân dân Việt Nam đối
với vị lãnh tụ kính yêu.
* Liên hệ: Nhận thức về vẻ 2. Một số đặc sắc nghệ
đẹp của Bác và rèn luyện thuật
theo gương Bác. - Giọng điệu vừa trang
* Tích hợp GDQP: Tình nghiêm, sâu lắng, vừa thiết
cảm của nhân dân ta và - HS liên hệ thực tế. tha, đau xót, tự hào, thể
bạn bẻ năm châu dành hiện đúng tâm trạng xúc
cho chủ tịch HCM. động khi vào lăng viếng
Bác
- Thể thơ tám chữ, cách
giao vần không cố định;
nhịp thơ chậm rãi: diễn tả
sự trang nghiêm, thành
kính, lắng đọng trong tâm
hồn nhà thơ...
- Hình ảnh thơ có nhiều
sáng tạo: kết hợp cả hình
ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ,
biểu tượng...
3. Ý nghĩa của văn bản
Bài thơ thể hiện tâm trạng
xúc động, tấm lòng thành
kính, biết ơn sâu sắc của tác
giả khi vào viếng lăng Bác.
* Ghi nhớ (SGK)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện: HĐ cặp đôi
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
*GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong
văn bản? Em thích nhất câu thơ, hình ảnh thơ nào? Vì sao?
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: thực hiện cá nhân, trao đổi với bạn
- Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn
*Báo cáo kết quả: HS trình bày
HS tự do trình bảy theo cảm nhận của cá nhân GV khuyến khích những cảm
nhận có sáng tạo thể hiện những cảm nhận sâu sắc
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân ở nhà.
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 dòng
nêu cảm nhận của em về một khổ thơ mà em thích nhất trong đoạn văn có sử dụng
thành phần cảm thán?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Xác định yêu cầu.
+ Suy nghĩ trả lời.
+ 2 HS trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- HS Về nhà suy nghĩ trả lời: Sang Thu.
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
SANG THU (HỮU THỈNH)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 25)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Vẻ đẹp thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ
mang tính triết lí của Hữu Thỉnh.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm, năng lực
giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. Thể
hiện những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, khổ thơ, tác phẩm thơ.
+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ: cảm nhận và phân tích cảm xúc tinh tế của nhà
thơ, hình ảnh giàu sức biểu cảm.
+ Đọc so sánh, liên hệ với tác phẩm cùng đề tài của Hữu Thỉnh để nhận ra bút
pháp đặc sắc của thơ Hữu Thỉnh.
3. Phẩm chất:
- Yêu vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời
- Biết ơn những người lính và thế hệ đi trước bằng cách học thật giỏi, làm nhiều
việc có ích.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập...
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
của giáo viên.
III. Tiến trình dạy học (45 phút)
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua các mùa trong
năm.
b. Nội dung: HS đóng vai một phân cảnh. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp).
c. Sản phẩm: Trình bày miệng
d. Tổ chức thực hiện
- Nữ: kể câu chuyện "Chuyện 4 mùa" gồm 2 nhân vật: bà Đất và 4 nàng tiên:
Xuân, Hạ, Thu, Đông, trong chương trình tiểu học.
GV bắt dẫn vào bài: Thiên nhiên đất trời Việt nam có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông; mỗi
mùa có những vẻ đẹp riêng và lợi ích riêng của nó. Mùa thu đến, Thi sĩ Xuân Quỳnh
đó sáng tác rất hay về mùa thu.
Cuối trời mây trắng bay
Lá vàng thưa thớt quá
Phải chăng lá về rừng
Mùa thu đi cùng lá
Mùa thu ra biển cả
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
Vậy vì sao mùa thu lại là nguồn cảm hứng vô tận của thi nhân. Bài học hôm nay cô trò
chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ đẹp của mùa thu qua bài thơ “Sang thu „
2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
* Mục tiêu: Vẻ đẹp thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính
triết lí của Hữu Thỉnh.
Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc - tìm hiểu chung:
ĐVKT 1: Hướng dẫn đọc, tìm 1. Đọc:
hiểu chung. 2. Tìm hiểu chung:
Đọc nhẹ nhàng, chậm rãi, phù - Tác giả: Hữu Thỉnh sinh năm
hợp với cảm xúc sâu lắng của - Đọc bài thơ. 1942, quê ở huyện Tam Dương,
nhà thơ. - Đọc chú thích. tỉnh Vĩnh Phúc. Ông là nhà thơ
- Gọi HS đọc chú thích. trưởng thành trong kháng chiến
- Lưu ý: bài thơ viết năm 1977. chống Mĩ, viết nhiều, viết hay về
-Giới thiệu khái quát về bối con người, cuộc sống làng quê, về
cảnh thời giang, không gian mà mùa thu.
bài thơ miêu tả? - Tác phẩm: Sáng tác năm 1977.
* GV chuyển giao nhiệm vụ
ĐVKT 2: Hướng dẫn đọc II. Đọc - hiểu văn bản:
hiểu bài thơ. Giao mùa hạ-thu ở 1. Sự biến đổi của đất trời lúc
* Sự biến đổi của đất trời lúc đồng bằng Bắc bộ. sang thu:
sang thu: - Tín hiệu của sự chuyển mùa:
- Bài thơ được viết theo thể thơ Trả lời: thơ 5 chữ ngọn gió se mang theo hương ổi.
gì? - Tâm trạng: ngỡ ngàng bâng
- Trong khổ thơ đầu, tác giả đã khuâng :” bỗng, hình như”
bắt được tín hiệu gì khi thời tiết - Hương ổi trong gió Từ cuối hạ sang đầu thu, trời
chuyển mùa? se. đất có những biến chuyển nhẹ
- Tâm trạng của tác giả cảm (gió nhẹ, khô, hơi lạnh- nhàng, rõ rệt.
nhận thời tiết giao mùa ấy ntn? ổi đang chín)
Qua từ ngữ nào? - Trả lời: 2. Nghệ thuật:
- Cảm nhận của em về sự biến + Bỗng, hình như - Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc
đổi của đất trời lúc sang thu? bâng khuâng, pha chút sắc.
ngỡ ngàng. - Sáng tạo trong sử dụng từ ngữ,
+ chùng chình phép ẩn dụ, nhân hóa.
+ dềnh dàng
Nghệ thuật, ý nghĩa: + vắt nửa mình 3. Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể
- Tác giả đã sử dụng những thủ + vơi dần hiện những cảm nhận tinh tế của
pháp nghệ thuật nào? + bớt bất ngờ nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên
* GDKNS: Tự ý thức về ý - Mây “vắt nửa mình”, nhiên lúc giao mùa.
nghĩa, tầm quan trọng của cội một liên tưởng mới lạ,
nguồn; Làm chủ bản thân và độc đáo. * Ghi nhớ: sgk
xây dựng mục tiêu lí tưởng - Trả lời:
cho bản thân + Sấm: tác động bất
ngờ
- Ý nghĩa của bài thơ? + Hàng cây đứng tuổi:
con người từng trải.
- Đọc ghi nhớ.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện: HĐ cặp đôi
*GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Nêu cảm nhận khổ thơ mà em thích?
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh: thực hiện cá nhân, trao đổi với bạn.
- Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn .
*Báo cáo kết quả: HS trình bày
HS tự do trình bày theo cảm nhận của cá nhân GV khuyến khích những cảm
nhận có sáng tạo thể hiện những cảm nhận sâu sắc.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào làm bài.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân ở nhà.
- GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Cảm nhận mùa thu sang ở quê hương
em? Vẽ sơ đồ tư duy kiến thức cơ bản cần nắm chắc khi học bài Sang thu ?
- HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Xác định yêu cầu.
+ Suy nghĩ trả lời.
+ 2 HS trả lời.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- HS Về nhà suy nghĩ trả lời: Cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích).
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH).
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 25)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu được đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
- Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm, năng lực
giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
b. Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ tạo lập văn bản
+ Năng lực đọc hiểu Ngữ liệu xác định yêu cầu, nội dung hình thức của một bài
văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài
và sửa chữa.
3. Phẩm chất: Tự giác học tập và nắm chắc cách làm bài nghị luận theo đúng yêu cầu
của thể loại nghị luận đã học.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, máy chiếu, phiếu học tập...
2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
của giáo viên.
III. Tiến trình dạy học (90 phút)
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật ông Hai trong đoạn trích "
Làng"
b. Nội dung: HS đóng vai một phân cảnh. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp).
c. Sản phẩm : Trình bày miệng
d. Tổ chức thực hiện
- Nữ (Mụ chủ nhà): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình.
- Nam(Ông Hai): Đến tham dự chương trình, tóm tắt cuộc sống của ông Hai khi
mới lên tản cư... GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật ông Hai có những phẩm chất nào đáng
mến? Vì sao em thích vẻ đẹp đó của ông?
* Dự kiến trả lời:
- Ông Hai là người yêu làng, yêu nước.
- Ông Hai là người chăm chỉ, chịu khó...
* GV: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện, vậy dựa trên cơ sở nào
ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện; cách làm bài nghị luận về truyện như thế
nào? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
* Mục tiêu:
- Hiểu được đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
- Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
* GV chuyển giao nhiệm vụ I. Đề bài nghị luận về tác phẩm
cho HS ĐVKT1: Đề bài nghị truyện (hoặc đoạn trích):
luận về tác phẩm truyện(hoặc * Xét các đề:
đoạn trích) - Đề 1: Nghị luận về thân phận
HS đọc, trả lời theo sự người phụ nữ trong xã hội cũ
Đọc các đề bài (SGK). hiểu biết của mình.
- Các đề bài trên đã nêu những - Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt
vấn đề nghị luận nào về tác truyện trong truyện ngắn Làng của
phẩm truyện ? Kim Lân.
- Các từ " suy nghĩ " và " phân - Đề 3: Nghị luận về thân phận
tích " trong đề cho ta biết giữa HS trả lời. Thuý Kiều trong đoạn trích Mã
các đề bài có sự giống nhau và
khác nhau như thế nào ? Giám Sinh mua Kiều của Nguyễn
Du.
- Đề 4: Nghị luận về đời sống tình
cảm gia đình trong chiến tranh
qua truyện ngắn Chiếc lược ngà
- Qua phân tích các đề trên em VD : Vẻ đẹp , lối sống , của Nguyễn Quang Sáng.
có nhận xét gì về dạng đề bài tình người trong " Lặng * Yêu cầu:
nghị luận về một tác phẩm lẽ Sa Pa " của Nguyễn + Suy nghĩ: là xuất phát từ sự
truyện ? Thành Long . cảm, hiểu nhận xét để đánh giá
tác phẩm .
HS trả lời theo sự hiểu + Phân tích: là xuất phát từ tác
- Tự ra những đề bài tương tự. biết của mình. phẩm (cốt truyện , nhân vật , sự
việc, tình tiết) để lập luận và sau
đó nhận xét đánh giá tác phẩm .
- Có hai dạng đề nghị luận về một
* GV chuyển giao nhiệm vụ tác phẩm truyện.
cho HS ĐVKT2: Các bước + Dạng đề có mệnh lệnh: Suy
làm bài nghị luận về tác nghĩ, cảm nhận của em (về nhân
phẩm truyện (hoặc đoạn vật, tác phẩm).
trích) + Dạng đề không kèm mệnh lệnh.
- Đối tượng nghị luận có thể là tác
- Đọc đề bài. phẩm, nhân vật, tư tưởng, (hay
HS đọc. theo phạm vi vấn đề ở các bài đọc,
- Tìm hiểu các yêu cầu của đề hiểu tác phẩm truyện ở sgk) .
bài: II. Các bước làm bài nghị luận
- Tìm ý cho bài văn trên. HS tìm hiểu đề. về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
- Đọc kĩ từng phần trong dàn trích):
bài. 1. Tìm hiểu đề và tìm ý :
- Nhận xét khái quát về phương a) Yêu cầu :
pháp, yêu cầu của từng phần. - Tính chất của đề
- Nội dung ("suy nghĩ")
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
- Đọc phần Viết bài (SGK). - Phương pháp :
+ Ý kiến (suy nghĩ, bình
- Viết phần Mở bài, phần Kết luận,...).
bài và các đoạn phần Thân bài. HS lập dàn ý. b) Tìm ý :
- Nét nổi bật ở ông Hai: Tình
- Đọc lại các đoạn văn yêu Làng quyện với lòng yêu
nước - nét mới trong đời sống tinh
- Phát hiện các lỗi và đề xuất HS viết theo yêu cầu thần của người nông dân trong
cách sửa của GV. cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Các biểu hiện :
+ Khoe làng .
+ Đau đớn , tủi hổ khi nghe tin
làng theo giặc .
+ Khi nghe tin làng được cải
chính thì ông sung sướng, tự hào .
2. Lập dàn bài :
a) Mở bài :
- Giới thiệu chung về tác phẩm,
nhân vật.
- Nêu ý kiến đánh giá.
b) Thân bài : Triển khai các
nhận định (về nội dung, nghệ
- Đọc phần Ghi nhớ thuật)
HS đọc ghi nhớ. - Nêu các luận điểm.
- Giải thích, chứng minh
c) Kết bài :
Nêu nhận định, đánh giá chung.
3. Viết bài.
a) Mở bài
- Đi từ khái quát đến cụ thể.
- Nêu trực tiếp suy nghĩ của
người viết.
b) Thân bài: Lần lượt trình bày
các luận điểm
- Nêu rõ các nhận xét, ý kiến về
đặc điểm nổi bật của nhân vật, về
đặc sắc trong cách thể hiện của
nhà văn.
- Phân tích, chứng minh từng
luận điểm bằng những dẫn chứng
trong tác phẩm.
- liên kết, chuyển tiếp.
c) Kết bài
4. Đọc lại bài viết và sửa chữa.
- Lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi
ngữ pháp
- Liên kết, mạch lạc
* Ghi nhớ (SGK)
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu:
- Xác định yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận về tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích).
- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc và sủa lỗi cho bài nghị luận về tác phẩm
truyện (hoặc đoạn trích).
* GV chuyển giao nhiệm vụ III. Luyện tập :
cho HS Viết đoạn mở bài, kết bài cho đề
HS thực hành viết đoạn văn, HS Thực hành. bài ở SGK/ trang 68
đọc và nhận xét. Cho đề bài : Suy nghĩ của em về
Gợi ý: truyện ngắn "Lão Hạc" của
Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, Nam Cao. Hãy viết phần Mở bài
tác giả, giá trị của văn bản. và một đoạn phần Thân bài.
Kết bài: khẳng định giá trị, ý - Mở bài :
nghĩa của văn bản. Nam Cao được đánh giá là nhà
văn hiện thực xuất sắc nhất thế kỉ
XX trên văn đàn Việt Nam. Các
tác phẩm của ông thường để lại
những ám ảnh, day dứt trong lòng
độc giả về thân phận con người.
Lão Hạc chính là một trong những
truyện như thế.
- Thân bài :
Ở phần cuối truyện “Lão Hạc”,
tác giả đặt nhân vật giữa hai tọa
độ nhìn khác nhau: vợ ông giáo và
Binh Tư. Trò chuyện với vợ, ông
giáo nghiền ngẫm, triết lí về việc
nhìn nhận và đánh giá của người
đời. Trò chuyện với Binh Tư, ông
giáo từ sửng sốt chuyển sang thất
vọng về lão Hạc. Ở chỗ này, Nam
Cao đã thật cao tay - ông đưa ra
một sự hiểu lầm thật sự bất ngờ để
rồi cũng bằng cách bất ngờ nhất,
ông lật mở sự việc làm cho người
đọc cảm phục và xót xa trong sự
hiểu biết trọn vẹn: lão Hạc vẫn
nguyên vẹn, trong sạch cho đến
lúc chết.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để xác định luận điểm
trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
* Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Viết phần mở bài cho đề bài trên?
GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9
* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu
+ Trình bày cá nhân
* DKTL:
Gợi ý: Truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao là một tác phẩm tbiểu viết về cuộc
sống người nông dân trong xã hội. Tác phẩm để lại ấn tượng sâu sắc về hình ảnh Lão
Hạc- một người nông dân có cuộc sống nhiều bất hạnh nhưng lại là người nhân hậu,
giàu lòng yêu thương và lòng tự trọng. Đặc biệt là đức hi sinh cao quý.
- HS Chuẩn bị: Ôn tập kiểm tra giữa kì.
Tổ kí duyệt
Tuần 25, Ngày 17/02/2021
ND:
PP:
Đinh Thu Trang
GV: Trương Ngọc DiễmTài liệu đính kèm: