Giáo án Ngữ Văn 9 - Tuần 3, Tiết 11-15 - Năm học 2019-2020

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 10/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 9 - Tuần 3, Tiết 11-15 - Năm học 2019-2020", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 20/8/2019 
 Tiết thứ 11 đến tiết thứ 15 
 Tuần 3
 Tiết 11, 12
 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN 
 CỦA TRẺ EM
I. Mục tiêu 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 - Kiến thức:
 + Thấy được phần nào thực trạng c/s của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của 
vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 
 + Hiểu được sự q.tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ 
em.
 - Kĩ năng:
 + Đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị xã hội.
 + Giáo dục kĩ năng sống: 
 - Thái độ:
 Cảm thông, chia sẻ những hoàn cảnh trẻ em có hoàn cảnh bất hạnh, 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu, nghiên cứu văn bản. Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng 
tạo: Liên hệ thực tế vấn đề với thực trạng cuộc sống của trẻ em Việt Nam. Năng lực hợp tác 
nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tư liệu tham khảo.
2. Trò: Chuẩn bị bài.
III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định tổ chức: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: (4p)
 - Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản: “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình”.
 - Tính chất của văn bản nhật dụng thể hiện ở chỗ nào trong văn bản?
 3. Nội dung bài mới
Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 động của học sinh
 Tiết 11
 Hoạt động 1: Khởi động (3p)
 Mục đích: Tìm hiểu về cuộc sống của trẻ em Việt Nam hiện nay.
H? Những vấn đề bức xúc, TL: 
những thách thức và nguy cơ + Nhiều trẻ em phải chứng 
mà thế hệ trẻ đang phải đối kiến bạo lực gia đình đặc biệt 
mặt? là trẻ em gái ở nông thôn và 
 bạo lực học đường với trẻ em 
 ở thành phố
 + Thiếu sân chơi lành mạnh 
 và môi trường sống ô nhiễm. 
 + Sự phân hóa giàu nghèo 
 trong xã hội, sự chênh lệch lớn 
 1 về đẳng cấp đã gây áp lực lớn 
 lên trẻ em và chính không giải 
 quyết được vấn đề nên trẻ em 
 buông xuôi, phó mặc hay lao 
 vào thế giới ảo của các trò 
 Games Online...
 + Tuyên truyền giác nghộ 
 trong cộng đồng để các em có 
 những tổ ấm thật sự, tạo cho 
 các em có cơ hội phát triển trí 
 tuệ và nhân cách tự nhiên.
H?"Nếu em có quyền được TL: 
thay đổi hoàn cảnh hiện nay + Tạo sân chơi lành mạnh cho 
của trẻ em Việt Nam, em trẻ.
muốn thay đổi cái gì vì lợi ích + Dành sự quan tâm đặc biệt cho 
tốt đẹp nhất cho trẻ em Việt trẻ em cơ nhỡ, thiệt thòi để giảm 
Nam?" thiểu việc các em mắc tệ nạn xã 
 hội và bị lạm dụng.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.(63p)
 Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản.
Hướng dẫn HS đọc: Yêu cầu - Nghe, thực hiện yêu cầu I. Đọc và tìm hiểu chung 
HS đọc mạch lạc, rõ ràng, 1. Đọc
khúc triết. - Nghe
GV đọc mẫu, gọi HS đọc. - HS đọc.
Gọi HS đọc chú thích * SGK - HS yếu, kém TL;
H? Xuất xứ văn bản? Xác định + Xuất xứ: Trích: “Tuyên bố 2. Chú thích * SGK
bố cục văn bản và nêu nội của Hội nghị cấp cao thế giới 
dung của các phần đó? về trẻ em”.
 + Hoàn cảnh: Ra đời ngày 30-
 9-1990.
 + Bố cục: 4 phần: 3. Bố cục văn bản : 4 phần
 - P1: 2 mục đầu: Khẳng định 
 quyền được sống, quyền được 
 p.triển của mọi trẻ em trên thế 
 giới, kêu gọi khẩn thiết nhân 
 loại q.tâm đến v/đề này.
 - Phần 2: Nêu những thực tế, 
 những con số về c/s cực khổ 
 trên nhiều phương diện và tình 
 trạng rơi vào hiểm họa của trẻ 
 em trên tg.
 - Phần 3: Những đk thuận lợi 
 cơ bản để cộng đồng quốc tế 
 có thể đẩy mạnh việc chăm 
 sóc, bảo vệ trẻ em.
 - Phần 4: X.định những n/v cụ 
 thể cần làm vì sự sống còn, 
 2 phát triển của trẻ em
 II. Đọc - hiểu văn bản
Gọi HS đọc mục 1, 2 sgk. - 1 em đọc. 1. Khẳng định quyền được 
H? Bản tuyên bố đã nêu những - HS phát hiện, TL: sống, được phát triển của trẻ 
lí do gì mà trẻ em cần phải có + Trẻ em đều trong trắng, dễ bị em trên thế giới.
được quyền sống, quyền được tổn thương và còn phụ thuộc.
phát triển? + Trẻ em ham hiểu biết, ham 
 hoạt động, có nhiều mơ ước.
 + Sự trưởng thành và tương lai 
 của trẻ em tùy thuộc vào sự 
 hòa hợp và tương trợ của xh, 
 của gđ.
H? Từ những lí do đó, bản - HS tự bộc lộ. - Trẻ em phải được sống trong 
tuyên bố đã nêu những quyền vui tươi, thanh bình.
được sống, quyền được phát - Trẻ em phải được chơi, được 
triển của trẻ em ntn? học và được phát triển.
 - Trẻ em phải được trưởng 
 thành trong sự hòa hợp và 
 tương trợ của gia đình, của xã 
 hội .
 Tiết 12
H? Bản tuyên bố đã nêu thực - HS thảo luận, TL: 2. Sự thách thức đối với trẻ em 
trạng c/s của trẻ em trên tg Thực tế nhiều em không được trên thế giới hiện nay.
hiện nay ntn? sống trong vui tươi thanh bình. 
 Không được chơi, được học, 
 được phát triển.
H? Em hãy chỉ ra những mặt - HS khá, giỏi TL: Những - Trẻ em bị trở thành nạn nhân 
gây hiểm họa cho trẻ em trên mặt gây hiểm họa. của c.tranh và bạo lực, của nạn 
thế giới? (Nâng cao) + Rơi vào hiểm họa c/s khổ phân biệt chủng tộc, của sự 
GV: Trẻ em sống tị nạn, tha cực trên nhiều mặt. xâm lược, chiếm đóng thôn 
hương, bị cưỡng bức, từ bỏ gđ, + Nạn nhân của ct và bạo lực. tính của nước ngoài. 
cội rễ, bị tàn tật, bị lãng quên, + Thảm họa của đói nghèo, - Tình trạng trẻ em chịu đựng 
ruồng bỏ, bị bóc lột và đối xử khủng hoảng kinh tế. những thảm họa của đói nghèo 
tàn nhẫn. + Ảnh hưởng của môi trường và khủng hoảng k.tế, của tình 
 xuống cấp. trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù 
 chữ, môi trường xuống cấp.
 - Nhiều trẻ em chết mỗi ngày 
 do suy dinh dưỡng và bệnh tật
 - 4000 trẻ em bị chết mỗi ngày 
 do AIDS, ma túy, thiếu nước 
 sạch.
H? Ngoài ra, em cón biết được - HS liên hệ thực tế và tự bộc 
điều gì về tình trạng của trẻ em lộ (Thực hiện GD kĩ năng 
VN và tg hiện nay? (Nâng sống)
cao)
H? Trong bối cảnh tg hiện nay, - HS phát biểu: Tóm tắt những 3. Các điều kiện thuận lợi cơ 
em thấy việc bảo vệ chăm sóc đk thuận lợi cơ bản
 3 trẻ em có những đ/k thuận lợi + Công ước về quyền trẻ em. bản để thực hiện quyền phát 
gì ? + Sự đoàn kết, hợp tác triển của trẻ em.
 + Ưu tiên cho trẻ em qua quỹ - Sự liên kết giữa các quốc gia.
 phúc lợi - Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế 
 ngày càng có hiệu quả trên 
H? Trong đ/k hiện nay của - HS nêu suy nghĩ: (GDKNS) nhiều lĩnh vực.
nước ta, em có suy nghĩ gì về + Sự q.tâm của Đảng và nhà 
việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em nước: Cải thiện đời sống của 
của Đảng và nhà nước ta? trẻ em trên mọi lĩnh vực ...
(Nâng cao- Liên hệ thực tế + Sự nhận thức và tham gia 
cuộc sống) tích cực của các tổ chức XH.
 + Toàn dân nhận thức sâu sắc 
 vấn đề b.vệ và chăm sóc trẻ em 
 là việc làm rất hệ trọng “Trẻ 
 em hôm nay, TG ngày mai”
H? Em biết những tổ chức nào - HS phát biểu 
của nước ta thể hiện ý nghĩa + Mặt trận tổ quốc VN.
chăm sóc trẻ em Việt Nam? + Tổ chức y tế, UNICEF Việt 
(Nâng cao) Nam
 +....
 - Nghe
Gv liên hệ thực tế: 
Năm 91 - 95: VN được nhận 
của UNICEF (Quỹ nhi đồng 
LHQ) hơn 90 triệu USD, là 1 
trong 7 nước trên TG nhận 
nhiều viện trợ nhất của 
UNICEF.
H? Cộng đồng quốc tế và từng - HS yếu, kém TL: Tăng 
quốc gia cần có những nhiệm cường sức khỏe và chế độ dinh 4. Những nhiệm vụ 
vụ cụ thể nào ? dưỡng của trẻ: - Quan tâm đến đ/s vc và dinh 
GV nhấn mạnh: các nhiệm vụ -Q.tâm, c/sóc đến trẻ em tàn dưỡng cho trẻ nhằm giảm tử 
chủ yếu đề cập đến: sức khỏe, tật. vong.
giáo dục, kinh tế. - Tăng cường vai trò của phụ - Tăng cường sự bình đẳng trai 
 nữ. – gái, xây dựng trường học, 
 khuyến khích trẻ em tham gia 
 vào các hoạt động văn hóa, xh.
H? Em hãy phân tích t/chất HS thảo luận, TL 
toàn diện ở phần “Nhiệm vụ” - Các nhiệm vụ được nêu rất 
mà bản tuyên bố đã nêu ra ? toàn diện và cụ thể. Bản tuyên 
 bố đã x.định những nhiệm vụ 
 cấp thiết của cộng đồng và 
 từng quốc gia.
 - Từ tăng cường sức khỏe và 
 độ dinh dưỡng đến p.triển GD 
 cho trẻ. 
 - Từ các đối tượng cần q.tâm 
 4 hàng đầu đến củng cố gđ, x/d 
 môi trường xh. 
 - Từ bảo đảm quyền b/đẳng 
 nam nữ đến khuyến khích trẻ 
 em vào các HĐVHXH. 
H? Qua bản tuyên bố, em nhận * HS thảo luận, TL:
thức ntn về tầm q.trọng của - Đây là v/đề liên quan trực 
vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ tiếp đến tương lai của 1 đất 
em ? nước, của toàn nhân loại.
(Nâng cao) - Qua những c/trương c.sách, 
 qua những h/đ cụ thể đ/v việc 
 b/vệ, c.sóc trẻ em mà ta nhận 
H? Em hãy liên hệ địa phương ra trình độ văn minh của 1 XH.
em đã có chủ trương c.sách, HS tự do phát biểu nhanh: 
những h/đ cụ thể gì đ/v việc (GDKNS)
bảo vệ và chăm sóc trẻ em ? + GD sức khỏe sinh sản vị 
 thành niên.
 + H/đ vui chơi bổ ích cho 
 thanh thiếu niên bằng các câu 
 lạc bộ. H/đ đoàn đội, hội 
 khuyến học, tăng cường GD 
 phòng chống ma túy - HIV 
 trong trường học, T/chức gặp 
 gỡ giao lưu với các t/chức... , 
 + Chú trọng kết hợp GD: GĐ - 
 NT – XH.
H? Nhận xét về nội dung, nghệ - HS nêu.
thuật và ý nghĩa văn bản. 3. Ý nghĩa: Nêu lên nhận thức 
 đúng đắn và hành động phải 
 làm vì quyền sống, quyền 
 được bảo vệ và phát triển cuae 
 trẻ em
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập.(3p)
 Mục đích: Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em.
H? Câu hỏi SGK - HS nêu. Nhận thức về tầm quan trọng 
 của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ 
 em.
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (7p)
 Mục đích: Rút ra ý nghĩa của việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em hiện nay.
H? 'Quan tâm, chăm sóc bảo - HS tự bộc lộ suy nghĩ. - 'Bảo vệ trẻ em là nhiệm vụ 
vệ trẻ em là nhiệm vụ chiến hàng ngày'
lược, trọng tâm để phát triển - "Quan tâm, chăm sóc bảo 
đất nước, bền vững lâu dài', vệ trẻ em là trách nhiệm của 
(Thủ tướng Nguyễn Xuân cả hệ thống chính trị, nhiệm 
Phúc nói). Ý kiến của em thế vụ chiến lược, trọng tâm để 
nào? phát triển đất nước, bền 
 5 vững lâu dài".
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p)
 - Học bài, tìm hiểu vấn đề về trẻ em.
 - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Điều mà em quan tâm nhất khi học xong văn bản này là gì? 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ..
 Tiết: 13
 Tên bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
 (Tiếp theo)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
 - Hiểu mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. 
 - Những trường hợp không tuân thủ p/c hội thoại.
* Kĩ năng.
 - Lựa chọn đúng p/c hội thoại trong quá trình giao tiếp.
 - Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các p/c hội thoại.
* Thái độ: Sử dụng phương châm hội thoại phù hợp trong quá trình giao tiếp.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận được các mối quan hệ giữa phuwong 
châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập.
II. Chuẩn bị
1. Thầy: Bảng phụ, tình huống vi phạm p/c.
2. Trò: Chuẩn bị bài.
III. Các bước lên lớp.
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
 Kê tên các phương châm hội thoại đã học? Bài học rút ra từ các phương châm đó khi giao 
tiếp?
3. Bài mới.
 Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên
 chức hoạt động động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động (3p)
Mục đích: Nhận biết tình huống phương châm hội thoại không được tuân thủ mà vẫn chấp 
nhận được.
GV nêu: Sau khi khám cho - Suy nghĩ trả lời.
người bệnh, theo em bác sĩ nên 
nói cách nào trong hai cách nói 
sau? Tại sao?
- Bệnh của anh không thể chữa 
 6 khỏi được.
- Bệnh của anh cũng không 
nặng lắm. Anh chịu khó chữa 
thì cũng khỏi thôi.
- KL của GV: Trong giao tiếp - Nghe
có những tình huống phương 
châm hội thoại không được 
tuân thủ mà vẫn chấp nhận 
được.
Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p)
Mục đích: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống g.tiếp. Những 
trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
Gọi HS đọc. - HS đọc I. Tìm hiểu quan hệ giữa 
H? Nhân vật chàng rể có TL:Trong t/huống này, phương châm hội và tình 
tuân thủ đúng p.châm lịch sự chàng rể đã làm 1 việc quấy huống g.tiếp.
không ? Vì sao ? rối đến người khác, gây 
 phiền hà đến người đó. VD: Truyện cười “Chào hỏi”.
GV: Sự khác nhau ấy được thể - Nghe - Chàng rể không tuân thủ p/c 
hiện qua những yếu tố thuộc lịch sự.
về ngữ cảnh, t.huống g/tiếp: 
Nói với ai ? khi nào ? nhằm 
mục đích gì ?
H? Qua truyện “Chào hỏi” em - HS nêu
rút ra được bài học gì về 
g/tiếp? (HS khá, giỏi TL)
GV chốt lại kiến thức và gọi - HS điểm lại. - Để tuân thủ các p/c hội thoại, 
Hs đọc ghi nhớ. người nói phải nắm được các 
 đặc điểm của tình huống giao 
 tiếp như: Nói với ai? Nói khi 
 nào? Nói ở đâu? Mục đích 
 nói?
Y/c HS điểm lại những - HS đọc 1. Ví dụ: SGK
t/huống g/tiếp đã được đề cập 
ở phần học về p.châm hội 
thoại 
H? X/định trong các t/huống TL: 
đó, tình huống nào p.châm hội - Các t/huống trong 4 p/châm 2. Đoạn đối thoại:
thoại không được tuân thủ hội thoại: P/C về lượng, chất, - P.châm về lượng không được 
 quan hệ, cách thức Không tuân thủ.
 tuân thủ
 - Tình huống trong truyện -> Lí do: Vì Ba không biết 
 “Người ăn xin” tuân thủ. chính xác chiếc máy bay đầu 
GV y/c Hs đọc đoạn đối thoại - HS đọc và trả lời: tiên được chế tạo vào năm nào.
H? Câu trả lời của Ba có đ/ứng TL: Không
nhu cầu thông tin đúng như An Vi phạm p.châm về lượng 
mong muốn không ? Câu trả (không cung cấp lượng tin 
 7 lời đó đã vi phạm p.châm hội đúng như An muốn).
thoại nào ?
H? Vì sao người nói không TL: Vì người nói không biết 
tuân thủ ? chính xác chiếc máy bay đầu 
 tiên trên tg được chế tạo vào 
 năm nào.
H? Như vậy người nói đã tuân TL: P.châm về chất (không nói 3. Bác sĩ nói với bệnh nhân.
thủ p.châm hội thoại nào ? điều mà mình không có bằng - Phương châm về chất không 
 chứng xác thực). được tuân thủ.
GV yêu cầu hs tìm những tình - HS khá, giỏi thực hiện: 
huống tương tự đưa ra 1 số tình huống giao 
 tiếp : không tuân thủ PCHT 
 này nhưng lại là tuân thủ -> Người nói ưu tiên cho việc 
 PCHT khác. thực hiện tình huống (yêu cầu) 
 VD: khác quan trọng hơn.
 - Bạn có biết nhà cô giáo chủ 
 nhiệm ở đâu không ?
H? Qua các v/d em thấy vì sao TL: Vì thiếu những tri thức 
nguời nói không tuân thủ hiểu biết về đối tượng.
PCHT đó ? - Hướng chợ Bạc Liêu. 
Gọi hs đọc vd 3 - HS đọc 4. Câu nói: “Tiền bạc chỉ là 
H? PCHT nào có thể không TL: tiền bạc”.
được tuân thủ ? Vì sao bác sỹ - Không tuân thủ phương châm 
làm như vậy ? về chất.
 - Đó là việc làm nhân đạo và 
 cần thiết, nhờ sự động viên đó, 
 bệnh nhân lạc quan có nghị 
 lực. - Nghĩa hiển ngôn: Không tuân 
H? Qua v/d trên em thấy khi - HS tự bộc lộ. thủ phương châm về lượng.
nào thì PCHT có thể không Khi có 1 yêu cầu nào đó quan - Nghĩa hàm ẩn: (Vốn sống, tri 
được tuân thủ ? trọng hơn yêu cầu tuân thủ thức ) vẫn tuân thủ phương 
 PCHT thì PCHT có thể không châm về lượng.
 được tuân thủ. 
H? Lấy ví dụ người nói không 
thực hiện việc tuân thủ phương - HS lấy ví dụ
châm một cách máy móc? + Người chiến sí khi ra chiến 
H? Khi nói “Tiền bạc chỉ là trường.
tiền bạc” thì có phải người nói + Người làm nhiệm vụ chính 
không tuân thủ PCVL hay trị quan trọng 
không?Vậy phải hiểu ý nghĩa TL:
của câu nói này ntn? - Xét về nghĩa hiển ngôn: * Khi người nói muốn gây sự 
 Không tuân thủ PC về lượng. chú ý, hướng người nghe hiểu 
 - Nhưng xét về nghĩa hàm câu nói theo nghĩa hàm ẩn thì 
GV: Câu này có ý răn dạy ngôn vẫn đ/bảo tuân thủ PCHT cũng không được tuân 
người ta không nên chạy theo PCVL. Tiền bạc chỉ là ph/tiện thủ.
tiền bạc mà quên đi nhiều thứ để sống không phải là mục 
khác q/trọng, thiêng liêng hơn đích- Nghe
 8 trong c/s. 
GV đưa thêm VD: - Nghe
+ Chiến tranh là chiến tranh 
+ Nó vẫn là nó 
GVKL: 
H? Những trường hợp nào - Nghe
PCHT không được tuân thủ ?
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập.(15p)
 Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập.
H? Câu trả lời của ông bố HS thảo luận trả lời 1. Bài tập 1
không tuân thủ PCHT nào ? Ông bố không tuân thủ PC P/c cách thức không được tuân 
Phân tích để làm rõ sự không cách thức . Cách nói đó với thủ.
tuân thủ đó? đứa bé 5 tuổi là mơ hồ 
H? Thái độ của chân, tay đã - HS đọc và trả lời 2. Bài tập 2
không tuân thủ P/c nào trong Vi phạm p/c lịch sự.
g/tiếp ? Việc không tuân thủ TL: Vi phạm P/ c lịch sự.
như vậy có lí do chính đáng Thông thường, khách đến nhà 
không? Vì sao ? phải chào hỏi chủ nhà trước rồi 
 mới bàn đến việc khác...
GV nêu tình huống: - HS nghe, trả lời
Có hai người bạn sau 10 năm 
ra trường còn nhỏ”
H? A có tuân thủ phương 
châm hội thoại không? Vì sao? 
Câu trả lời của B thể hiện ý gì? 
 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p)
Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng tình huống giao tiếp để thực hiện các phương châm 
đã học vào cuộc sống.
H? Các phương cham hội thoại - TL: Liên quan chặt chẽ. 
có quan hệ như thế nào với 
tình huống giao tiếp?
GV: Khi giao tiếp cần xác định - Nghe.
rõ: Nói với ai? Hoàn cảnh nói 
(Thời gian; địa điểm). và mục 
đích từu đó mới quyết định nới 
cái gì? Nói như thế nào?
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p)
 - Học bài, làm bài tập còn lại.
 - Sưu tầm các tình huống ứng với việc thực hiện tuân thủ, không tuân thủ phuwong châm hội 
thoại.
 - Chuẩn bị tiết: Viết bài TLV số 1.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p)
 - Kể tên các trường hợp người nói không tuân thủ phương châm hội thoại? Ví dụ?
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 9 Tiết: 14, 15
 Tên bài: VIẾT BÀI TLV SỐ 1, VĂN THUYẾT MINH
I. Mục tiêu 
 1. Kiến thức:
 HS viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với yếu tố nghệ thuật và miêu tả.
2. Kĩ năng:
 - Rèn kĩ năng diễn đạt ý, trình bày bài văn, đoạn văn.
 - Tích hợp với giáo dục môi trường.
3. Thái độ: Nghiêm túc trong làm bài.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Chuẩn bị đề kiểm tra.
2. Trò: Ôn tập kiến thức, chuẩn bị dụng cụ kiểm tra.
III. Đề bài:
 (Đề thống nhất chung trong tổ (đính kèm)
V. Tổng kết:
1. Nhận xét tiết viết bài.
2. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà ở nhà.
 - Xem lại bài viết ở nhà.
 - Chuẩn bị tiết: Chuyện người con gái Nam Xương.
 Kí duyệt của tổ
 Ngày 26 tháng 8 năm 2019
 - Nội dung, hình thức: 
 .
 - Phương pháp: ..
 10

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_3_tiet_11_15_nam_hoc_2019_2020.doc