Ngày soạn: 20/8/2019 Tiết thứ 11 đến tiết thứ 15 Tuần 3 Tiết 11, 12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Thấy được phần nào thực trạng c/s của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. + Hiểu được sự q.tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Kĩ năng: + Đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị xã hội. + Giáo dục kĩ năng sống: - Thái độ: Cảm thông, chia sẻ những hoàn cảnh trẻ em có hoàn cảnh bất hạnh, 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu, nghiên cứu văn bản. Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Liên hệ thực tế vấn đề với thực trạng cuộc sống của trẻ em Việt Nam. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Tư liệu tham khảo. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) - Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản: “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình”. - Tính chất của văn bản nhật dụng thể hiện ở chỗ nào trong văn bản? 3. Nội dung bài mới Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Tiết 11 Hoạt động 1: Khởi động (3p) Mục đích: Tìm hiểu về cuộc sống của trẻ em Việt Nam hiện nay. H? Những vấn đề bức xúc, TL: những thách thức và nguy cơ + Nhiều trẻ em phải chứng mà thế hệ trẻ đang phải đối kiến bạo lực gia đình đặc biệt mặt? là trẻ em gái ở nông thôn và bạo lực học đường với trẻ em ở thành phố + Thiếu sân chơi lành mạnh và môi trường sống ô nhiễm. + Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội, sự chênh lệch lớn 1 về đẳng cấp đã gây áp lực lớn lên trẻ em và chính không giải quyết được vấn đề nên trẻ em buông xuôi, phó mặc hay lao vào thế giới ảo của các trò Games Online... + Tuyên truyền giác nghộ trong cộng đồng để các em có những tổ ấm thật sự, tạo cho các em có cơ hội phát triển trí tuệ và nhân cách tự nhiên. H?"Nếu em có quyền được TL: thay đổi hoàn cảnh hiện nay + Tạo sân chơi lành mạnh cho của trẻ em Việt Nam, em trẻ. muốn thay đổi cái gì vì lợi ích + Dành sự quan tâm đặc biệt cho tốt đẹp nhất cho trẻ em Việt trẻ em cơ nhỡ, thiệt thòi để giảm Nam?" thiểu việc các em mắc tệ nạn xã hội và bị lạm dụng. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.(63p) Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản. Hướng dẫn HS đọc: Yêu cầu - Nghe, thực hiện yêu cầu I. Đọc và tìm hiểu chung HS đọc mạch lạc, rõ ràng, 1. Đọc khúc triết. - Nghe GV đọc mẫu, gọi HS đọc. - HS đọc. Gọi HS đọc chú thích * SGK - HS yếu, kém TL; H? Xuất xứ văn bản? Xác định + Xuất xứ: Trích: “Tuyên bố 2. Chú thích * SGK bố cục văn bản và nêu nội của Hội nghị cấp cao thế giới dung của các phần đó? về trẻ em”. + Hoàn cảnh: Ra đời ngày 30- 9-1990. + Bố cục: 4 phần: 3. Bố cục văn bản : 4 phần - P1: 2 mục đầu: Khẳng định quyền được sống, quyền được p.triển của mọi trẻ em trên thế giới, kêu gọi khẩn thiết nhân loại q.tâm đến v/đề này. - Phần 2: Nêu những thực tế, những con số về c/s cực khổ trên nhiều phương diện và tình trạng rơi vào hiểm họa của trẻ em trên tg. - Phần 3: Những đk thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em. - Phần 4: X.định những n/v cụ thể cần làm vì sự sống còn, 2 phát triển của trẻ em II. Đọc - hiểu văn bản Gọi HS đọc mục 1, 2 sgk. - 1 em đọc. 1. Khẳng định quyền được H? Bản tuyên bố đã nêu những - HS phát hiện, TL: sống, được phát triển của trẻ lí do gì mà trẻ em cần phải có + Trẻ em đều trong trắng, dễ bị em trên thế giới. được quyền sống, quyền được tổn thương và còn phụ thuộc. phát triển? + Trẻ em ham hiểu biết, ham hoạt động, có nhiều mơ ước. + Sự trưởng thành và tương lai của trẻ em tùy thuộc vào sự hòa hợp và tương trợ của xh, của gđ. H? Từ những lí do đó, bản - HS tự bộc lộ. - Trẻ em phải được sống trong tuyên bố đã nêu những quyền vui tươi, thanh bình. được sống, quyền được phát - Trẻ em phải được chơi, được triển của trẻ em ntn? học và được phát triển. - Trẻ em phải được trưởng thành trong sự hòa hợp và tương trợ của gia đình, của xã hội . Tiết 12 H? Bản tuyên bố đã nêu thực - HS thảo luận, TL: 2. Sự thách thức đối với trẻ em trạng c/s của trẻ em trên tg Thực tế nhiều em không được trên thế giới hiện nay. hiện nay ntn? sống trong vui tươi thanh bình. Không được chơi, được học, được phát triển. H? Em hãy chỉ ra những mặt - HS khá, giỏi TL: Những - Trẻ em bị trở thành nạn nhân gây hiểm họa cho trẻ em trên mặt gây hiểm họa. của c.tranh và bạo lực, của nạn thế giới? (Nâng cao) + Rơi vào hiểm họa c/s khổ phân biệt chủng tộc, của sự GV: Trẻ em sống tị nạn, tha cực trên nhiều mặt. xâm lược, chiếm đóng thôn hương, bị cưỡng bức, từ bỏ gđ, + Nạn nhân của ct và bạo lực. tính của nước ngoài. cội rễ, bị tàn tật, bị lãng quên, + Thảm họa của đói nghèo, - Tình trạng trẻ em chịu đựng ruồng bỏ, bị bóc lột và đối xử khủng hoảng kinh tế. những thảm họa của đói nghèo tàn nhẫn. + Ảnh hưởng của môi trường và khủng hoảng k.tế, của tình xuống cấp. trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp. - Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật - 4000 trẻ em bị chết mỗi ngày do AIDS, ma túy, thiếu nước sạch. H? Ngoài ra, em cón biết được - HS liên hệ thực tế và tự bộc điều gì về tình trạng của trẻ em lộ (Thực hiện GD kĩ năng VN và tg hiện nay? (Nâng sống) cao) H? Trong bối cảnh tg hiện nay, - HS phát biểu: Tóm tắt những 3. Các điều kiện thuận lợi cơ em thấy việc bảo vệ chăm sóc đk thuận lợi cơ bản 3 trẻ em có những đ/k thuận lợi + Công ước về quyền trẻ em. bản để thực hiện quyền phát gì ? + Sự đoàn kết, hợp tác triển của trẻ em. + Ưu tiên cho trẻ em qua quỹ - Sự liên kết giữa các quốc gia. phúc lợi - Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả trên H? Trong đ/k hiện nay của - HS nêu suy nghĩ: (GDKNS) nhiều lĩnh vực. nước ta, em có suy nghĩ gì về + Sự q.tâm của Đảng và nhà việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em nước: Cải thiện đời sống của của Đảng và nhà nước ta? trẻ em trên mọi lĩnh vực ... (Nâng cao- Liên hệ thực tế + Sự nhận thức và tham gia cuộc sống) tích cực của các tổ chức XH. + Toàn dân nhận thức sâu sắc vấn đề b.vệ và chăm sóc trẻ em là việc làm rất hệ trọng “Trẻ em hôm nay, TG ngày mai” H? Em biết những tổ chức nào - HS phát biểu của nước ta thể hiện ý nghĩa + Mặt trận tổ quốc VN. chăm sóc trẻ em Việt Nam? + Tổ chức y tế, UNICEF Việt (Nâng cao) Nam +.... - Nghe Gv liên hệ thực tế: Năm 91 - 95: VN được nhận của UNICEF (Quỹ nhi đồng LHQ) hơn 90 triệu USD, là 1 trong 7 nước trên TG nhận nhiều viện trợ nhất của UNICEF. H? Cộng đồng quốc tế và từng - HS yếu, kém TL: Tăng quốc gia cần có những nhiệm cường sức khỏe và chế độ dinh 4. Những nhiệm vụ vụ cụ thể nào ? dưỡng của trẻ: - Quan tâm đến đ/s vc và dinh GV nhấn mạnh: các nhiệm vụ -Q.tâm, c/sóc đến trẻ em tàn dưỡng cho trẻ nhằm giảm tử chủ yếu đề cập đến: sức khỏe, tật. vong. giáo dục, kinh tế. - Tăng cường vai trò của phụ - Tăng cường sự bình đẳng trai nữ. – gái, xây dựng trường học, khuyến khích trẻ em tham gia vào các hoạt động văn hóa, xh. H? Em hãy phân tích t/chất HS thảo luận, TL toàn diện ở phần “Nhiệm vụ” - Các nhiệm vụ được nêu rất mà bản tuyên bố đã nêu ra ? toàn diện và cụ thể. Bản tuyên bố đã x.định những nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng và từng quốc gia. - Từ tăng cường sức khỏe và độ dinh dưỡng đến p.triển GD cho trẻ. - Từ các đối tượng cần q.tâm 4 hàng đầu đến củng cố gđ, x/d môi trường xh. - Từ bảo đảm quyền b/đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ em vào các HĐVHXH. H? Qua bản tuyên bố, em nhận * HS thảo luận, TL: thức ntn về tầm q.trọng của - Đây là v/đề liên quan trực vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ tiếp đến tương lai của 1 đất em ? nước, của toàn nhân loại. (Nâng cao) - Qua những c/trương c.sách, qua những h/đ cụ thể đ/v việc b/vệ, c.sóc trẻ em mà ta nhận H? Em hãy liên hệ địa phương ra trình độ văn minh của 1 XH. em đã có chủ trương c.sách, HS tự do phát biểu nhanh: những h/đ cụ thể gì đ/v việc (GDKNS) bảo vệ và chăm sóc trẻ em ? + GD sức khỏe sinh sản vị thành niên. + H/đ vui chơi bổ ích cho thanh thiếu niên bằng các câu lạc bộ. H/đ đoàn đội, hội khuyến học, tăng cường GD phòng chống ma túy - HIV trong trường học, T/chức gặp gỡ giao lưu với các t/chức... , + Chú trọng kết hợp GD: GĐ - NT – XH. H? Nhận xét về nội dung, nghệ - HS nêu. thuật và ý nghĩa văn bản. 3. Ý nghĩa: Nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển cuae trẻ em Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập.(3p) Mục đích: Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. H? Câu hỏi SGK - HS nêu. Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (7p) Mục đích: Rút ra ý nghĩa của việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em hiện nay. H? 'Quan tâm, chăm sóc bảo - HS tự bộc lộ suy nghĩ. - 'Bảo vệ trẻ em là nhiệm vụ vệ trẻ em là nhiệm vụ chiến hàng ngày' lược, trọng tâm để phát triển - "Quan tâm, chăm sóc bảo đất nước, bền vững lâu dài', vệ trẻ em là trách nhiệm của (Thủ tướng Nguyễn Xuân cả hệ thống chính trị, nhiệm Phúc nói). Ý kiến của em thế vụ chiến lược, trọng tâm để nào? phát triển đất nước, bền 5 vững lâu dài". 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài, tìm hiểu vấn đề về trẻ em. - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Điều mà em quan tâm nhất khi học xong văn bản này là gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: .. Tiết: 13 Tên bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức - Hiểu mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. - Những trường hợp không tuân thủ p/c hội thoại. * Kĩ năng. - Lựa chọn đúng p/c hội thoại trong quá trình giao tiếp. - Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các p/c hội thoại. * Thái độ: Sử dụng phương châm hội thoại phù hợp trong quá trình giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận được các mối quan hệ giữa phuwong châm hội thoại với tình huống giao tiếp. - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Bảng phụ, tình huống vi phạm p/c. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kê tên các phương châm hội thoại đã học? Bài học rút ra từ các phương châm đó khi giao tiếp? 3. Bài mới. Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động (3p) Mục đích: Nhận biết tình huống phương châm hội thoại không được tuân thủ mà vẫn chấp nhận được. GV nêu: Sau khi khám cho - Suy nghĩ trả lời. người bệnh, theo em bác sĩ nên nói cách nào trong hai cách nói sau? Tại sao? - Bệnh của anh không thể chữa 6 khỏi được. - Bệnh của anh cũng không nặng lắm. Anh chịu khó chữa thì cũng khỏi thôi. - KL của GV: Trong giao tiếp - Nghe có những tình huống phương châm hội thoại không được tuân thủ mà vẫn chấp nhận được. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. (15p) Mục đích: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống g.tiếp. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại Gọi HS đọc. - HS đọc I. Tìm hiểu quan hệ giữa H? Nhân vật chàng rể có TL:Trong t/huống này, phương châm hội và tình tuân thủ đúng p.châm lịch sự chàng rể đã làm 1 việc quấy huống g.tiếp. không ? Vì sao ? rối đến người khác, gây phiền hà đến người đó. VD: Truyện cười “Chào hỏi”. GV: Sự khác nhau ấy được thể - Nghe - Chàng rể không tuân thủ p/c hiện qua những yếu tố thuộc lịch sự. về ngữ cảnh, t.huống g/tiếp: Nói với ai ? khi nào ? nhằm mục đích gì ? H? Qua truyện “Chào hỏi” em - HS nêu rút ra được bài học gì về g/tiếp? (HS khá, giỏi TL) GV chốt lại kiến thức và gọi - HS điểm lại. - Để tuân thủ các p/c hội thoại, Hs đọc ghi nhớ. người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp như: Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Mục đích nói? Y/c HS điểm lại những - HS đọc 1. Ví dụ: SGK t/huống g/tiếp đã được đề cập ở phần học về p.châm hội thoại H? X/định trong các t/huống TL: đó, tình huống nào p.châm hội - Các t/huống trong 4 p/châm 2. Đoạn đối thoại: thoại không được tuân thủ hội thoại: P/C về lượng, chất, - P.châm về lượng không được quan hệ, cách thức Không tuân thủ. tuân thủ - Tình huống trong truyện -> Lí do: Vì Ba không biết “Người ăn xin” tuân thủ. chính xác chiếc máy bay đầu GV y/c Hs đọc đoạn đối thoại - HS đọc và trả lời: tiên được chế tạo vào năm nào. H? Câu trả lời của Ba có đ/ứng TL: Không nhu cầu thông tin đúng như An Vi phạm p.châm về lượng mong muốn không ? Câu trả (không cung cấp lượng tin 7 lời đó đã vi phạm p.châm hội đúng như An muốn). thoại nào ? H? Vì sao người nói không TL: Vì người nói không biết tuân thủ ? chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên tg được chế tạo vào năm nào. H? Như vậy người nói đã tuân TL: P.châm về chất (không nói 3. Bác sĩ nói với bệnh nhân. thủ p.châm hội thoại nào ? điều mà mình không có bằng - Phương châm về chất không chứng xác thực). được tuân thủ. GV yêu cầu hs tìm những tình - HS khá, giỏi thực hiện: huống tương tự đưa ra 1 số tình huống giao tiếp : không tuân thủ PCHT này nhưng lại là tuân thủ -> Người nói ưu tiên cho việc PCHT khác. thực hiện tình huống (yêu cầu) VD: khác quan trọng hơn. - Bạn có biết nhà cô giáo chủ nhiệm ở đâu không ? H? Qua các v/d em thấy vì sao TL: Vì thiếu những tri thức nguời nói không tuân thủ hiểu biết về đối tượng. PCHT đó ? - Hướng chợ Bạc Liêu. Gọi hs đọc vd 3 - HS đọc 4. Câu nói: “Tiền bạc chỉ là H? PCHT nào có thể không TL: tiền bạc”. được tuân thủ ? Vì sao bác sỹ - Không tuân thủ phương châm làm như vậy ? về chất. - Đó là việc làm nhân đạo và cần thiết, nhờ sự động viên đó, bệnh nhân lạc quan có nghị lực. - Nghĩa hiển ngôn: Không tuân H? Qua v/d trên em thấy khi - HS tự bộc lộ. thủ phương châm về lượng. nào thì PCHT có thể không Khi có 1 yêu cầu nào đó quan - Nghĩa hàm ẩn: (Vốn sống, tri được tuân thủ ? trọng hơn yêu cầu tuân thủ thức ) vẫn tuân thủ phương PCHT thì PCHT có thể không châm về lượng. được tuân thủ. H? Lấy ví dụ người nói không thực hiện việc tuân thủ phương - HS lấy ví dụ châm một cách máy móc? + Người chiến sí khi ra chiến H? Khi nói “Tiền bạc chỉ là trường. tiền bạc” thì có phải người nói + Người làm nhiệm vụ chính không tuân thủ PCVL hay trị quan trọng không?Vậy phải hiểu ý nghĩa TL: của câu nói này ntn? - Xét về nghĩa hiển ngôn: * Khi người nói muốn gây sự Không tuân thủ PC về lượng. chú ý, hướng người nghe hiểu - Nhưng xét về nghĩa hàm câu nói theo nghĩa hàm ẩn thì GV: Câu này có ý răn dạy ngôn vẫn đ/bảo tuân thủ PCHT cũng không được tuân người ta không nên chạy theo PCVL. Tiền bạc chỉ là ph/tiện thủ. tiền bạc mà quên đi nhiều thứ để sống không phải là mục khác q/trọng, thiêng liêng hơn đích- Nghe 8 trong c/s. GV đưa thêm VD: - Nghe + Chiến tranh là chiến tranh + Nó vẫn là nó GVKL: H? Những trường hợp nào - Nghe PCHT không được tuân thủ ? Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập.(15p) Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. H? Câu trả lời của ông bố HS thảo luận trả lời 1. Bài tập 1 không tuân thủ PCHT nào ? Ông bố không tuân thủ PC P/c cách thức không được tuân Phân tích để làm rõ sự không cách thức . Cách nói đó với thủ. tuân thủ đó? đứa bé 5 tuổi là mơ hồ H? Thái độ của chân, tay đã - HS đọc và trả lời 2. Bài tập 2 không tuân thủ P/c nào trong Vi phạm p/c lịch sự. g/tiếp ? Việc không tuân thủ TL: Vi phạm P/ c lịch sự. như vậy có lí do chính đáng Thông thường, khách đến nhà không? Vì sao ? phải chào hỏi chủ nhà trước rồi mới bàn đến việc khác... GV nêu tình huống: - HS nghe, trả lời Có hai người bạn sau 10 năm ra trường còn nhỏ” H? A có tuân thủ phương châm hội thoại không? Vì sao? Câu trả lời của B thể hiện ý gì? Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (2p) Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng tình huống giao tiếp để thực hiện các phương châm đã học vào cuộc sống. H? Các phương cham hội thoại - TL: Liên quan chặt chẽ. có quan hệ như thế nào với tình huống giao tiếp? GV: Khi giao tiếp cần xác định - Nghe. rõ: Nói với ai? Hoàn cảnh nói (Thời gian; địa điểm). và mục đích từu đó mới quyết định nới cái gì? Nói như thế nào? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2p) - Học bài, làm bài tập còn lại. - Sưu tầm các tình huống ứng với việc thực hiện tuân thủ, không tuân thủ phuwong châm hội thoại. - Chuẩn bị tiết: Viết bài TLV số 1. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (3p) - Kể tên các trường hợp người nói không tuân thủ phương châm hội thoại? Ví dụ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: 9 Tiết: 14, 15 Tên bài: VIẾT BÀI TLV SỐ 1, VĂN THUYẾT MINH I. Mục tiêu 1. Kiến thức: HS viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với yếu tố nghệ thuật và miêu tả. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng diễn đạt ý, trình bày bài văn, đoạn văn. - Tích hợp với giáo dục môi trường. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong làm bài. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Chuẩn bị đề kiểm tra. 2. Trò: Ôn tập kiến thức, chuẩn bị dụng cụ kiểm tra. III. Đề bài: (Đề thống nhất chung trong tổ (đính kèm) V. Tổng kết: 1. Nhận xét tiết viết bài. 2. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà ở nhà. - Xem lại bài viết ở nhà. - Chuẩn bị tiết: Chuyện người con gái Nam Xương. Kí duyệt của tổ Ngày 26 tháng 8 năm 2019 - Nội dung, hình thức: . - Phương pháp: .. 10
Tài liệu đính kèm: