Ngày soạn: 13/9/2020 Tiết thứ 11 đến tiết thứ 15 Tuần 3 Tiết 11, 12 TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ - Kiến thức: + Thấy được phần nào thực trạng c/s của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. + Hiểu được sự q.tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. - Kĩ năng: + Đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng- nghị luận chính trị xã hội. + Giáo dục kĩ năng sống: - Thái độ: Cảm thông, chia sẻ những hoàn cảnh trẻ em có hoàn cảnh bất hạnh, 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu, nghiên cứu văn bản. Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Liên hệ thực tế vấn đề với thực trạng cuộc sống của trẻ em Việt Nam. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Tư liệu tham khảo. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản: “Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình”. 3. Bài mới Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Tiết 11 Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Tìm hiểu về cuộc sống của trẻ em Việt Nam hiện nay. H? Em có nhận xét gì về đời sống chung của trẻ em Việt Nam ngày nay. H? Những vấn đề bức xúc, TL: những thách thức và nguy cơ + Nhiều trẻ em phải chứng mà thế hệ trẻ đang phải đối kiến bạo lực gia đình đặc biệt mặt? là trẻ em gái ở nông thôn và bạo lực học đường với trẻ em ở thành phố + Thiếu sân chơi lành mạnh và môi trường sống ô nhiễm. + Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội, sự chênh lệch lớn 1 về đẳng cấp đã gây áp lực lớn lên trẻ em và chính không giải quyết được vấn đề nên trẻ em buông xuôi, phó mặc hay lao vào thế giới ảo của các trò Games Online... + Tuyên truyền giác nghộ trong cộng đồng để các em có những tổ ấm thật sự, tạo cho các em có cơ hội phát triển trí tuệ và nhân cách tự nhiên. H?"Nếu em có quyền được TL: thay đổi hoàn cảnh hiện nay + Tạo sân chơi lành mạnh cho của trẻ em Việt Nam, em trẻ. muốn thay đổi cái gì vì lợi ích + Dành sự quan tâm đặc biệt cho tốt đẹp nhất cho trẻ em Việt trẻ em cơ nhỡ, thiệt thòi để giảm Nam?" thiểu việc các em mắc tệ nạn xã hội và bị lạm dụng. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản. I. Đọc và tìm hiểu chung Hướng dẫn HS đọc - Nghe, thực hiện yêu cầu 1. Đọc GV đọc mẫu, gọi HS đọc. Gọi HS đọc chú thích * SGK - Nghe H? Xuất xứ văn bản? Xác định - HS đọc. bố cục văn bản và nêu nội - HS yếu, kém TL; 2. Chú thích * SGK dung của các phần đó? + Xuất xứ: Trích: “Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em”. + Hoàn cảnh: Ra đời ngày 30- 9-1990. 3. Bố cục văn bản : 4 phần + Bố cục: 4 phần: - P1: 2 mục đầu: Khẳng định quyền được sống, quyền được p.triển của mọi trẻ em trên thế giới, kêu gọi khẩn thiết nhân loại q.tâm đến v/đề này. - Phần 2: Nêu những thực tế, những con số về c/s cực khổ trên nhiều phương diện và tình trạng rơi vào hiểm họa của trẻ em trên tg. - Phần 3: Những đk thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em. - Phần 4: X.định những n/v cụ 2 thể cần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻ em II. Đọc - hiểu văn bản Gọi HS đọc mục 1, 2 sgk. - 1 em đọc. 1. Khẳng định quyền được H? Bản tuyên bố đã nêu những - HS phát hiện, TL: sống, được phát triển của trẻ lí do gì mà trẻ em cần phải có + Trẻ em đều trong trắng, dễ bị em trên thế giới. được quyền sống, quyền được tổn thương và còn phụ thuộc. phát triển? + Trẻ em ham hiểu biết, ham hoạt động, có nhiều mơ ước. + Sự trưởng thành và tương lai của trẻ em tùy thuộc vào sự hòa hợp và tương trợ của xh, của gđ. H? Em có đồng ý với quan - HS tự bộc lộ. - Trẻ em phải được sống trong điểm nêu lên ở khẩu hiệu: “Trẻ vui tươi, thanh bình. em hôm nay thế giới ngày - Trẻ em phải được chơi, được mai”? bằng sự hiểu biết của học và được phát triển. bản thân em hãy làm rõ ý trong - Trẻ em phải được trưởng câu nói đó? thành trong sự hòa hợp và H? Từ những lí do đó, bản - Hs nêu ý kiến. tương trợ của gia đình, của xã tuyên bố đã nêu những quyền hội . được sống, quyền được phát triển của trẻ em ntn? Tiết 12 2. Sự thách thức đối với trẻ em H? Bản tuyên bố đã nêu thực - HS thảo luận, TL: trên thế giới hiện nay. trạng c/s của trẻ em trên tg Thực tế nhiều em không được hiện nay ntn? sống trong vui tươi thanh bình. Không được chơi, được học, được phát triển. H? Em hãy chỉ ra những mặt - HS khá, giỏi TL: Những - Trẻ em bị trở thành nạn nhân gây hiểm họa cho trẻ em trên mặt gây hiểm họa. của c.tranh và bạo lực, của nạn thế giới? (Nâng cao) + Rơi vào hiểm họa c/s khổ phân biệt chủng tộc, của sự GV: Trẻ em sống tị nạn, tha cực trên nhiều mặt. xâm lược, chiếm đóng thôn hương, bị cưỡng bức, từ bỏ gđ, + Nạn nhân của ct và bạo lực. tính của nước ngoài. cội rễ, bị tàn tật, bị lãng quên, + Thảm họa của đói nghèo, - Tình trạng trẻ em chịu đựng ruồng bỏ, bị bóc lột và đối xử khủng hoảng kinh tế. những thảm họa của đói nghèo tàn nhẫn. + Ảnh hưởng của môi trường và khủng hoảng k.tế, của tình xuống cấp. trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp. - Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật - 4000 trẻ em bị chết mỗi ngày do AIDS, ma túy, thiếu nước sạch. H? Ngoài ra, em cón biết được - HS liên hệ thực tế và tự bộc điều gì về tình trạng của trẻ em lộ (Thực hiện GD kĩ năng VN và tg hiện nay? (Nâng sống) 3 cao) H? Trong bối cảnh tg hiện nay, - HS phát biểu: Tóm tắt những 3. Các điều kiện thuận lợi cơ em thấy việc bảo vệ chăm sóc đk thuận lợi cơ bản bản để thực hiện quyền phát trẻ em có những đ/k thuận lợi + Công ước về quyền trẻ em. triển của trẻ em. gì ? + Sự đoàn kết, hợp tác - Sự liên kết giữa các quốc gia. + Ưu tiên cho trẻ em qua quỹ - Sự hợp tác, đoàn kết quốc tế phúc lợi ngày càng có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực. H? Trong đ/k hiện nay của - HS nêu suy nghĩ: (GDKNS) nước ta, em có suy nghĩ gì về + Sự q.tâm của Đảng và nhà việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em nước: Cải thiện đời sống của của Đảng và nhà nước ta? trẻ em trên mọi lĩnh vực ... (Nâng cao- Liên hệ thực tế + Sự nhận thức và tham gia cuộc sống) tích cực của các tổ chức XH. + Toàn dân nhận thức sâu sắc vấn đề b.vệ và chăm sóc trẻ em là việc làm rất hệ trọng “Trẻ em hôm nay, TG ngày mai” H? Em biết những tổ chức nào - HS phát biểu của nước ta thể hiện ý nghĩa + Mặt trận tổ quốc VN. chăm sóc trẻ em Việt Nam? + Tổ chức y tế, UNICEF Việt (Nâng cao) Nam +.... Gv liên hệ thực tế: - Nghe Năm 91 - 95: VN được nhận của UNICEF (Quỹ nhi đồng LHQ) hơn 90 triệu USD, là 1 trong 7 nước trên TG nhận nhiều viện trợ nhất của UNICEF. H? Cộng đồng quốc tế và từng - HS yếu, kém TL: Tăng 4. Những nhiệm vụ quốc gia cần có những nhiệm cường sức khỏe và chế độ dinh - Quan tâm đến đ/s vc và dinh vụ cụ thể nào ? dưỡng của trẻ: dưỡng cho trẻ nhằm giảm tử GV nhấn mạnh: các nhiệm vụ -Q.tâm, c/sóc đến trẻ em tàn vong. chủ yếu đề cập đến: sức khỏe, tật. - Tăng cường sự bình đẳng trai giáo dục, kinh tế. - Tăng cường vai trò của phụ – gái, xây dựng trường học, nữ. khuyến khích trẻ em tham gia vào các hoạt động văn hóa, xh. H? Em hãy phân tích t/chất HS thảo luận, TL toàn diện ở phần “Nhiệm vụ” - Các nhiệm vụ được nêu rất mà bản tuyên bố đã nêu ra ? toàn diện và cụ thể. Bản tuyên bố đã x.định những nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng và từng quốc gia. - Từ tăng cường sức khỏe và độ dinh dưỡng đến p.triển GD cho trẻ. 4 - Từ các đối tượng cần q.tâm hàng đầu đến củng cố gđ, x/d môi trường xh. - Từ bảo đảm quyền b/đẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ em vào các HĐVHXH. H? Qua bản tuyên bố, em nhận * HS thảo luận, TL: thức ntn về tầm q.trọng của - Đây là v/đề liên quan trực vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ tiếp đến tương lai của 1 đất em ? nước, của toàn nhân loại. (Nâng cao) - Qua những c/trương c.sách, qua những h/đ cụ thể đ/v việc b/vệ, c.sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của 1 XH. HS tự do phát biểu nhanh: H? Em hãy liên hệ địa phương (GDKNS) em đã có chủ trương c.sách, + GD sức khỏe sinh sản vị những h/đ cụ thể gì đ/v việc thành niên. bảo vệ và chăm sóc trẻ em ? + H/đ vui chơi bổ ích cho thanh thiếu niên bằng các câu lạc bộ. H/đ đoàn đội, hội khuyến học, tăng cường GD phòng chống ma túy - HIV trong trường học, T/chức gặp gỡ giao lưu với các t/chức... , + Chú trọng kết hợp GD: GĐ - NT – XH. 3. Ý nghĩa: Nêu lên nhận thức H? Nhận xét về nội dung, nghệ - HS nêu. đúng đắn và hành động phải thuật và ý nghĩa văn bản. làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển cuae trẻ em Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. Mục đích: Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. H? Câu hỏi SGK - HS nêu. Nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. Mục đích: Rút ra ý nghĩa của việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em hiện nay. H? 'Quan tâm, chăm sóc bảo - HS tự bộc lộ suy nghĩ. - 'Bảo vệ trẻ em là nhiệm vụ vệ trẻ em là nhiệm vụ chiến hàng ngày' lược, trọng tâm để phát triển - "Quan tâm, chăm sóc bảo đất nước, bền vững lâu dài', vệ trẻ em là trách nhiệm của (Thủ tướng Nguyễn Xuân cả hệ thống chính trị, nhiệm Phúc nói). Ý kiến của em thế vụ chiến lược, trọng tâm để nào? phát triển đất nước, bền 5 vững lâu dài". 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Học bài, tìm hiểu vấn đề về trẻ em. Viết bài: Trình bày suy nghĩ về điều mà em quan tâm nhất khi học xong văn bản trên. - Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại. (tiếp theo) IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Điều mà em quan tâm nhất khi học xong văn bản này là gì? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: .. Tiết: 13, 14 Tên bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo). Xưng hô trong hội thoại (Khuyến khích học sinh tự đọc) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức - Hiểu mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp. - Những trường hợp không tuân thủ p/c hội thoại. * Kĩ năng. - Lựa chọn đúng p/c hội thoại trong quá trình giao tiếp. - Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các p/c hội thoại. * Thái độ: Sử dụng phương châm hội thoại phù hợp trong quá trình giao tiếp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Phẩm chất: Trung thực. Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Nhận được các mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. II. Chuẩn bị 1. Thầy: Tư liệu tham khảo. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kê tên các phương châm hội thoại đã học? Bài học rút ra từ các phương châm đó khi giao tiếp? Cho ví dụ cụ thể. 3. Bài mới. Cách thức tổ Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên chức hoạt động động của học sinh Tiết 13 Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Nhận biết tình huống phương châm hội thoại không được tuân thủ mà vẫn chấp nhận được. GV nêu: Sau khi khám cho - Suy nghĩ trả lời. người bệnh, theo em bác sĩ nên 6 nói cách nào trong hai cách nói sau? Tại sao? - Bệnh của anh không thể chữa khỏi được. - Bệnh của anh cũng không nặng lắm. Anh chịu khó chữa thì cũng khỏi thôi. - KL của GV: Trong giao tiếp - Nghe có những tình huống phương châm hội thoại không được tuân thủ mà vẫn chấp nhận được. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống g.tiếp. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại Gọi HS đọc. - HS đọc I. Tìm hiểu quan hệ giữa H? Nhân vật chàng rể có TL:Trong t/huống này, phương châm hội và tình tuân thủ đúng p.châm lịch sự chàng rể đã làm 1 việc quấy huống g.tiếp. không ? Vì sao ? rối đến người khác, gây phiền hà đến người đó. VD: Truyện cười “Chào hỏi”. GV: Sự khác nhau ấy được thể - Nghe - Chàng rể không tuân thủ p/c hiện qua những yếu tố thuộc lịch sự. về ngữ cảnh, t.huống g/tiếp: Nói với ai ? khi nào ? nhằm mục đích gì ? H? Qua truyện “Chào hỏi” em - HS nêu rút ra được bài học gì về g/tiếp? (HS khá, giỏi TL) GV chốt lại kiến thức và gọi - HS điểm lại. - Để tuân thủ các p/c hội thoại, Hs đọc ghi nhớ. người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp như: Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Mục đích nói? Y/c HS điểm lại những - HS đọc 1. Ví dụ: SGK t/huống g/tiếp đã được đề cập ở phần học về p.châm hội thoại H? X/định trong các t/huống TL: đó, tình huống nào p.châm hội - Các t/huống trong 4 p/châm 2. Đoạn đối thoại: thoại không được tuân thủ hội thoại: P/C về lượng, chất, - P.châm về lượng không được quan hệ, cách thức Không tuân thủ. tuân thủ - Tình huống trong truyện -> Lí do: Vì Ba không biết “Người ăn xin” tuân thủ. chính xác chiếc máy bay đầu GV y/c Hs đọc đoạn đối thoại - HS đọc và trả lời: tiên được chế tạo vào năm nào. 7 H? Câu trả lời của Ba có đ/ứng TL: Không nhu cầu thông tin đúng như An Vi phạm p.châm về lượng mong muốn không ? Câu trả (không cung cấp lượng tin lời đó đã vi phạm p.châm hội đúng như An muốn). thoại nào ? H? Vì sao người nói không TL: Vì người nói không biết tuân thủ ? chính xác chiếc máy bay đầu tiên trên tg được chế tạo vào năm nào. H? Như vậy người nói đã tuân TL: P.châm về chất (không nói 3. Bác sĩ nói với bệnh nhân. thủ p.châm hội thoại nào ? điều mà mình không có bằng - Phương châm về chất không chứng xác thực). được tuân thủ. GV yêu cầu hs tìm những tình - HS khá, giỏi thực hiện: huống tương tự đưa ra 1 số tình huống giao tiếp : không tuân thủ PCHT này nhưng lại là tuân thủ -> Người nói ưu tiên cho việc PCHT khác. thực hiện tình huống (yêu cầu) VD: khác quan trọng hơn. - Bạn có biết nhà cô giáo chủ nhiệm ở đâu không ? H? Qua các v/d em thấy vì sao TL: Vì thiếu những tri thức nguời nói không tuân thủ hiểu biết về đối tượng. PCHT đó ? - Hướng chợ Bạc Liêu. Gọi hs đọc vd 3 - HS đọc 4. Câu nói: “Tiền bạc chỉ là H? PCHT nào có thể không TL: tiền bạc”. được tuân thủ ? Vì sao bác sỹ - Không tuân thủ phương châm làm như vậy ? về chất. - Đó là việc làm nhân đạo và cần thiết, nhờ sự động viên đó, bệnh nhân lạc quan có nghị lực. - Nghĩa hiển ngôn: Không tuân H? Qua v/d trên em thấy khi - HS tự bộc lộ. thủ phương châm về lượng. nào thì PCHT có thể không Khi có 1 yêu cầu nào đó quan - Nghĩa hàm ẩn: (Vốn sống, tri được tuân thủ ? trọng hơn yêu cầu tuân thủ thức ) vẫn tuân thủ phương PCHT thì PCHT có thể không châm về lượng. được tuân thủ. H? Lấy ví dụ người nói không - HS lấy ví dụ thực hiện việc tuân thủ phương + Người chiến sí khi ra chiến châm một cách máy móc? trường. + Người làm nhiệm vụ chính trị quan trọng H? Khi nói “Tiền bạc chỉ là TL: * Khi người nói muốn gây sự tiền bạc” thì có phải người nói - Xét về nghĩa hiển ngôn: chú ý, hướng người nghe hiểu không tuân thủ PCVL hay Không tuân thủ PC về lượng. câu nói theo nghĩa hàm ẩn thì không?Vậy phải hiểu ý nghĩa - Nhưng xét về nghĩa hàm PCHT cũng không được tuân của câu nói này ntn? ngôn vẫn đ/bảo tuân thủ thủ. PCVL. Tiền bạc chỉ là ph/tiện 8 để sống không phải là mục GV: Câu này có ý răn dạy đích- Nghe người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ - Nghe khác q/trọng, thiêng liêng hơn trong c/s. GV đưa thêm VD: + Chiến tranh là chiến tranh - Nghe + Nó vẫn là nó GVKL: H? Những trường hợp nào PCHT không được tuân thủ ? Tiết: 14 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. Mục đích: Giúp HS vận dụng lí thuyết để làm bài tập. H? Câu trả lời của ông bố HS thảo luận trả lời 1. Bài tập 1 không tuân thủ PCHT nào ? Ông bố không tuân thủ PC P/c cách thức không được tuân Phân tích để làm rõ sự không cách thức . Cách nói đó với thủ. tuân thủ đó? đứa bé 5 tuổi là mơ hồ H? Thái độ của chân, tay đã - HS đọc và trả lời 2. Bài tập 2 không tuân thủ P/c nào trong Vi phạm p/c lịch sự. g/tiếp ? Việc không tuân thủ TL: Vi phạm P/ c lịch sự. như vậy có lí do chính đáng Thông thường, khách đến nhà không? Vì sao ? phải chào hỏi chủ nhà trước rồi mới bàn đến việc khác... GV nêu tình huống: - HS nghe, trả lời Có hai người bạn sau 10 năm ra trường còn nhỏ” H? A có tuân thủ phương châm hội thoại không? Vì sao? Câu trả lời của B thể hiện ý gì? Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng tình huống giao tiếp để thực hiện các phương châm đã học vào cuộc sống. H? Các phương cham hội thoại - TL: Liên quan chặt chẽ. có quan hệ như thế nào với tình huống giao tiếp? GV: Khi giao tiếp cần xác định - Nghe. rõ: Nói với ai? Hoàn cảnh nói (Thời gian; địa điểm). và mục đích từu đó mới quyết định nới cái gì? Nói như thế nào? 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối. - Học bài, làm bài tập còn lại. - Sưu tầm các tình huống ứng với việc thực hiện tuân thủ, không tuân thủ phương châm hội thoại. - Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm: Xưng hô trong hội thoại 9 + Tìm hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt: Sự đa dạng, phong phú của từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt. + Khi giao tiếp, cần căn cứ vào đối tượng cụ thể và đặc điểm khác nhau của tình huống giao tiếp: (Giao tiếp với ai? Giao tiếp ở đâu? Giao tiếp khi nào? Mục đích của việc giao tiếp) + Vận dụng lí thuyết vào làm các bài tập SGK. - Chuẩn bị tiết: Viết bài TLV số 1. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: - Kể tên các trường hợp người nói không tuân thủ phương châm hội thoại? Ví dụ? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: Tiết 10 Tên bài: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong khi nói và viết văn bản. (Cách dẫn và lời dẫn trực tiếp, gián tiếp) * Kĩ năng: Trích dẫn khi nói và viết văn bản. * Thái độ: Sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp khi nói và viết: 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: Tự học; Giải quyết vấn đề. Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận bài tập. - Phẩm chất: Trân trọng đề cao cái đep trong ngôn ngữ tiếng Việt. Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại. II. Chuẩn bị: 1. Thầy: Bảng phụ, các ví dụ. 2. Trò: Chuẩn bị bài. III.Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp. 2. Kiểm tra bài cũ. Tìm các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích. Phân tích vị thế xã hội, thái độ qua cách sử dụng từ ngữ xưng hô ở đoạn trích? - Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi. Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng: - Đê vỡ rồi!..Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không?...Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? không còn phép tắc gì nữa à? - Dạ, bẩm (Sống chết mặc bay- Phạm Duy Tốn) 3. Bài mới. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Mục đích: Tìm hiểu về cách dẫn lời nói, ý nghĩ của nhân vật. H? Khi muốn truyền đạt lời TL: Hình thức dẫn trực tiếp và 10 nói (hay ý nghĩ) của người hình thức dẫn gián tiếp. khác hay chúng ta để người khác biết, chúng ta có những hình thức dẫn nào? Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức. Mục đích: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp. I. Cách dẫn trực tiếp Gọi HS đọc phần a, b SGK HS đọc. Ví dụ: SGK. H? Trong phần trích a, phần TL: Phần in đậm ở phần a là lời a. Dẫn lời nói của anh TN: chữ in đậm là lời nói hay ý nói. Tách bằng dấu 2 chấm và dấu nghĩa ? Vì sao ? Nó được - Tách ra khỏi phần đứng trước ngoặc kép. tách ra khỏi phần đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc bằng những dấu gì ? kép. H? Phần in đậm trong phần trích (b) là lời nói hay ý TL: ý nghĩ - Vì có từ nghĩ. b. Dẫn ý nghĩ: Tách = dấu : và nghĩ? Vì sao em biết? dấu ngoặc kép. H? Lời nói và ý nghĩa của 2 nhân vật được dẫn ntn ? H? Em hiểu cách dẫn t.tiếp là TL: Dấu 2 chấm và dấu ngoặc dẫn ntn ? dấu hiệu nhận biết? kép. TL: Nhắc lại nguyên vẹn lời hay ý của người hoặc nhân vật. Gọi Hs đọc ví dụ SGK. - HS đọc. II. Cách dẫn gián tiếp H? Trong phần trích (a), TL Ví dụ: phần in đậm là lời nói hay ý + Lời nói của lão Hạc khuyên con a. Lời nói được dẫn nghĩ? Đây là lời nói của ai lão ...(có từ khuyên trong phần lời nói với ai ? Nói điều gì? của người dẫn) Phần in đậm được tách ra + Không s/dụng dấu gì cả. khỏi phần đứng trước bằng dấu gì không ? H?Trong phần trích (b), phần - TL: ý nghĩa: Vì có từ “ hiểu” b. Ý nghĩ được dẫn. in đậm là lời nói hay ý? trong phần lời. - Không dùng dấu :, Bỏ dấu Trong phần trích (b), giữa - Từ rằng “”. phần in đậm và phần đứng - Thêm từ rằng, là đứng trước. trước có từ gì ? H? Có thể thay từ “là” vào vị TL: Thay được từ “là”: Nhưng trí của từ “rằng” được không chớ có hiểu lầm là Bác sống...Có ? thể thêm “rằng/ là” vào vị trí đó: Lão khuyên nó rằng (là) hãy dằn lòng ... H? Em hiểu thế nào là cách HS yếu, kém TL: dẫn g.tiếp? So sánh? * Gọi Hs đọc ghi nhớ. - Hs đọc Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập. Mục đích: Học sinh thực hành làm bài tập III. Luyện tập: H? Câu 1 SGK - HS bộc lộ. 11 1. Bài 1 a. Lời dẫn trực tiếp. Dẫn ý. Gọi HS đọc và làm bài tập - HS viết, đọc. b. Ý nghĩ được dẫn trực tiếp. Yêu cầu Hs viết đọan văn sử 2. Bài 2 dụng cách dẫn vừa học. Viết đoạn văn. GV nhận xét Yêu cầu HS làm bài tập 3. - HS thực hiện. 3. Bài tập 3 GV nhận xét. - Nghe Hôm sau .hoa vàng nhờ Phan Lang đưa cho chàng Trương và nói rằng “Tôi ”. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. Mục đích: Giúp HS biết cách vận dụng kiến thức đã học đã học vào thực hành. GV nêu bài tập ngoài: (Nâng - Nghe, thực hiện cao) + Thiếu dấu “ ” H? Người chép thiếu xót ở + Bổ sung: “Những lòng” điểm nào, chép lại. Nguyễn Du mở đầu truyện Kiều đã viết những điều trông thấy mà đau đớn lòng. Chính những diều trông thấy ấy đã làm cho ND viết TK thành một bức tranh hết sức chân thực, phô bày bao cảnh sống ngang trái đau thương của xã hội thời ông. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối. - Học thuộc ghi nhớ. - Viết đoạn văn - Chuẩn bị tiết: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự. IV. Kiểm tra đánh giá bài học. Thế nào là cách dãn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? Dấu hiệu nhận biết. V. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày 16 tháng 9 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. 12
Tài liệu đính kèm: