Ngày soạn: 01/ 3 /2019 Tuần: 33 Ngày dạy : 26 / 3 /2019 Tiết: 156 ÔN TẬP VỀ TRUYỆN I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Đặc trưng thể loại qua các yếu tố nhân vật, sự việc, cốt truyện. - Những nội dung cơ bản cuả tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học. - Những đặc điểm nổi bật của tác phẩm truyện đã học. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các tác phẩm truyện Việt Nam. - Hiểu biết về thể loại truyện: trần thuật, xây dựng nhân vật, cốt truyện và tình huống truyện. Phân tích đặc điểm nổi bật của nhân vật. 3. Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức tự ôn tập ở nhà. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực quản lí bản thân, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo. - Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc sống. Có ý thức tự lập, tự tin, tự chủ, sống có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước;... II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bài soạn, Sgk, bảng phụ. 2. Học sinh: Xem lại các kiến thức có liên quan, làm các bài tập ở Sgk. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1: Khởi động (1 phút) - Mục đích của hoạt động: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Thực hiện: Gv đặt câu hỏi: Kể tên các tác phẩm truyện đã học. Gv dẫn dắt giới thiệu bài: Tổng kết kiến thức về các tác phẩm truyện đã học. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (40 phút) - Mục đích: Giúp Hs tổng kết kiến thức về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện Việt Nam. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, thuyết trình, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. - Cách thức thực hiện: * Kiến thức 1: Thống kê các tác phẩm I. Thống kê các tác phẩm truyện đã truyện đã học học Gv đọc yêu cầu: Lập bảng thống kê tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học trong sách Ngữ văn 9 (cả hai tập) theo 1 mẫu. Gv kiểm tra việc soạn bài của Hs, đối chiếu với kết quả của Gv (treo bảng phụ). Hs quan sát, sửa chữa. Bảng thống kê các tác phẩm truyện hiện đại: Tên Năm Stt Tác giả Tóm tắt nội dung Tp St 1 Làng Kim 1948 Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản Lân cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của nhiều nông dân. 2 Lặng Nguyễn 1970 Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông hoạ sĩ, cô kỹ sư mới ra lẽ Thành trường với người thanh niên làm việc một mình tại Sapa Long trạm khí tượng trên núi cao Sapa. Qua đó, ca ngợi những người lao động thầm lặng, có cách sống đẹp, cống hiến sức mình cho đất nước. 3 Chiế Nguyễn 1966 Câu chuyện éo le và cảm động về hai cha con ông lược Quang Sáu và bé Thu trong lần ông về thăm nhà và ở khu ngà Sáng căn cứ. Qua đó, truyện ca ngợi tình cha con thắm thiết trong hoàn cảnh chiến tranh. 4 Bến Nguyễn Trong Qua những cảm xúc và suy ngẫm của nhân vật Nhĩ quê Minh tập vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh Châu “Bến ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp quê” bình dị, gần gũi của cuộc sống, của quê hương. (1985) 5 Những Lê 1971 Cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung ngôi Minh phong trên đỉnh cao ở tuyến đường Trường Sơn sao xa Khuê trong những năm chiến tranh chống Mỹ cứu nước. xôi Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ. * Kiến thức 2: Tổng hợp giá trị nội II. Nét chính về nội dung tác phẩm dung của các tác phẩm truyện VN truyện Việt Nam. Gv nêu yêu cầu: Các tác phẩm truyện sau Phản ánh đời sống con người Việt Nam Cách mạng tháng Tám 1945 trong bảng trong giai đoạn lịch sử (chống Pháp, Mỹ, thống kê trên đã phản ánh được những xây dựng đất nước). 2 nét gì về đất nước và con người Việt - Cuộc sống chiến đấu, lao động gian Nam ở giai đoạn đó. khổ, thiếu thốn với hoàn cảnh éo le của Gv hướng dẫn Hs trả lời. chiến tranh. Hs trả lời, Gv bổ sung. - Phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của con người Việt Nam trong chiến đấu và xây dựng đất nước: yêu làng xóm, yêu quê hương đất nước, yêu công việc, có tinh thần trách nhiệm cao, trọng nghĩa tình * Kiến thức 3: Vẻ đẹp của các nhân III. Nhân vật trong các tác phẩm vật truyện Việt Nam. Gv nêu yêu cầu: Hình ảnh các thế hệ con - Yêu quê hương đất nước. người Việt Nam yêu nước trong hai cuộc - Dũng cảm, hồn nhiên, yêu đời. kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ đã - Khiêm tốn, giản dị, sẵn sàng chiến đấu. được miêu tả qua những nhân vật nào? - Hi sinh cho độc lập và tự do của dân Nêu những nét phẩm chất chung của các tộc. nhân vật ấy. Hs: Các nhân vật: Ông Hai, anh thanh niên, hai cha con ông Sáu, Nhĩ, cô kĩ sự, ông họa sĩ, Phương Định... Gv hướng dẫn Hs trả lời. Hs trả lời, Gv bổ sung. Gv: Em có ấn tượng sâu sắc với những nhân vật nào? Nêu cảm nghĩ của em về một nhân vật đó. Học sinh nêu cảm nhận về ấn tượng đối với nhân vật đã học. Ví dụ: nv ông Hai, nv anh thanh niên, bé Thu, ông Sáu, ba cô gái thanh niên xung phong. Gv chốt ý. * Kiến thức 4: Tìm hiểu phương thức IV. Phương thức trần thuật và tình trần thuật và tình huống truyện huống truyện Gv nêu yêu cầu: Các tác phẩm truyện ở 1. Phương thức trần thuật lớp 9 đã được trần thuật theo các ngôi kể Các tác phẩm sử dụng cách trần thuật ở nào? Những truyện nào có nhân vật kể ngôi thứ nhất (nhân vật xưng tôi). Một số chuyện trực tiếp xuất hiện (nv xưng trần thuật theo cái nhìn, giọng điệu của “tôi”)? Cách trần thuật này có ưu thế nhân vật chính. ntn? - Nhân vật kể chuyện xưng tôi: Chiếc Gv gọi Hs trả lời, Gv bổ sung, diễn lược ngà, Những ngôi sao xa xôi. giảng thêm. - Ở kiểu thứ hai: Làng, Lặng lẽ Sa Pa, Bến quê. Gv: Ở những truyện nào tác giả sáng tạo 2. Tình huống truyện: được tình huống truyện đặc sắc? Tác + Làng. dụng của cách xây dựng tình huống + Lặng lẽ Sa Pa. đó? 3 Hs suy nghĩ và trả lời, Gv chốt ý và làm + Chiếc lược ngà. rõ tác dụng của cách xây dựng tình huống + Bến quê. truyện. Gây chú ý cho người đọc, tạo bất ngờ, bộc lộ rõ tính cách của nhân vật. Hoạt động III (2’): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Cách thực hiện: Gv: Em hãy nêu Vd cụ thể cách xây dựng tình huống ở 1 truyện mà em thấy gây chú ý nhất? Hs trả lời, Gv chốt ý. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Nắm kĩ nội dung, hệ thống nhân vật, cách trần thuật, tình huống truyện trong các truyện ngắn vừa ôn tập. + Bài mới: Chuẩn bị bài: Tổng kết ngữ pháp (tt): Xem lại những kiến thức về câu ( các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9, dự kiến giải các bài tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------ ********************** Ngày soạn: 01/ 3 /2019 Tuần: 33 Ngày dạy : / 3 /2019 Tiết: 157 TỔNG KẾT NGỮ PHÁP(tt) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức: Hệ thống hóa những kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9. 2. Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về câu. - Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học. - Vận dụng đặt câu, viết đoạn văn. 4 3. Thái độ: Vận dụng các kiến thức ngữ pháp vào nói, viết trong giao tiếp xã hội và trong việc viết bài Tập làm văn. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực quản lí bản thân, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo. - Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc sống,... II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Sgk, giáo án, xem lại kiến thức cũ có liên quan đến nội dung ôn tập. 2. Học sinh: Học bài, soạn bài theo hướng dẫn của Gv. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào bài mới 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: khởi động (1 phút) - Mục đích của hoạt động: tạo tâm thế, định hướng chú ý cho Hs. - Nội dung: Ở tiết trước, chúng ta đã ôn tập về các từ loại thông dụng, còn một số từ loại khác, tuy không được sử dụng nhiều nhưng cũng rất quan trọng trong quá trình tạo lập văn bản. Hoạt động 2: Luyện tập (40 phút) - Mục đích: Giúp Hs rèn kĩ năng làm bài tập về thành phần câu và các kiểu câu. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, thuyết trình, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm. - Cách thức thực hiện: C. Thành phần câu: Kiến thức 1: Làm bài tập về thành phần I. Thành phần chính và thành phần chính và thành phần phụ phụ: Hs đọc và trả lời câu 1 SGK/ 145: Kể tên 1. Kể tên, nêu dấu hiệu nhận biết các thành phần chính, thành phần phụ của *Thành phần chính: CN; VN câu; nêu dấu hiệu nhận biết từng thành *Thành phần phụ:Trạng ngữ, khởi ngữ. phần. Hs trả lời. Gv tổng hợp lại kiến thức: - CN: Thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Con gì? Cái gì? - VN: Trả lời cho các câu hỏi: Làm gì? làm sao? Như thế nào? là gì? - Trạng ngữ: Nêu lên hoàn cảnh về không gian, thời gian, cách thức, phương tiện, nguyên nhân, mục đích... - Khởi ngữ: Thường đứng trước CN nêu lên đề tài của câu nói. 5 Hs đọc 3 VD a, b, c SGK 2. Phân tích thành phần của các câu Gv: Phân tích các thành phần của câu? sau: Gv: Chốt ghi bảng. a. Đôi càng tôi: chủ ngữ; mẫm bóng: vị ngữ. b. Sau một hồi trống thức vang dội cả lòng tôi: Trạng ngữ; mấy người học trò cũ : chủ ngữ; đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp: vị ngữ. c. (Còn) tấm gương bằng thuỷ tinh tráng bạc:KN; nó: chủ ngữ; vẫn là người bạn trung thực, chân thành, thẳng thắn, không hề nói dối, cũng không bao giờ biết nịnh hót hay độc ác: vị ngữ. Kiến thức 2: Làm bài tập về các thành II. Thành phần biệt lập phần biệt lập 1. Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết: Gv: Kể tên và nêu dấu hiệu nhận biết các Dấu hiệu nhận biết: chúng không thành phần biệt lập câu? Các thành phần trực tiếp tham gia vào sự việc nói trong biệt lập đó dùng để làm gì? câu. Hs trả lời, Gv nhận xét, bổ sung. 2. Tìm thành phần biệt lập: Hs đọc BT2 trang 145 – 146. a) Có lẽ: Tình thái Gv: Chỉ rõ các thành phần biệt lập trong b) Ngẫm ra: Tình thái phần a b c d e? Tác dụng của nó ntn? c) Dừa xiêm thấp lè tè quả tròn...dừa nếp....dừa lá đỏ.....(Thành phần phụ chú) d) Bẩm: gọi - đáp ; Có khi: Tình thái e) Ơi: Gọi - đáp. D. Các kiểu câu Kiến thức 3: Làm bài tập về câu đơn I. Câu đơn Gv: Thế nào là câu đơn? Gv: Tìm CN, VN trong các câu ở bài tập 1. Bài tập 1 Hs trao đổi nhóm và trả lời, Gv chốt đáp a. – nghệ sĩ : CN án. - ghi lại cái đã có rồi: VN - muốn nói một điều gì mới mẻ: VN b. – lời gửi của...cho nhân loại: CN - phức tạp hơn, phong phú và sâu sắc hơn: VN. Gv gọi Hs đọc BT2 và xác định câu đặc Bài tập 2 biệt? a) Có tiếng nói léo xéo ở gian trên. Hs đọc và trả lời. Tiếng mụ chủ. Gv chuẩn xác kiến thức. b) Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi! c) Những ngọn đèn...thần tiên. Kiến thức 4: Làm bài tập về câu ghép II. Câu ghép Gv: Nêu khái niệm câu ghép. Gv: Đặt một câu ghép và phân tích mối 6 quan hệ về nghĩa giữa các vế trong câu ghép đó. Hs đọc BT1 mục II trang 147 và tìm câu Bài tập 1, 2 ghép. - a,c: qh bổ sung. Hs tìm và Gv yêu cầu đánh dấu ở Sgk. - b,d: qh nguyên nhân. Hs đọc BT2, chỉ rõ các kiểu q/h về nghĩa - e: Qh mục đích. giữa các vế trong những câu ghép. Bài tập 3 Gv gọi Hs đọc bài tập 3, xác định quan hệ a) Tương phản; về nghĩa giữa các vế trong những câu b) qh bổ sung; ghép. c) qh điều kiện, giả thiết. Kiến thức 5: Làm bài tập về biến đổi câu III. Biến đổi câu: Gv gọi Hs đọc BT1 và tìm câu rút gọn? Bài tập 1: Câu rút gọn + Quen rồi + Ngày nào ít: ba lần Hs đọc BT2 tìm bộ phận của câu đứng Bài tập 2: trước được tách ra? Tác dụng ntn? a)Và làm việc có khi suốt đêm. b)Thường xuyên. c) Một dấu hiệu chẳng lành. Tách ra như vậy để nhấn mạnh nội dung. Hs đọc BT3, biến đổi các câu thành câu bị Bài tập 3: động. a. Đồ gốm được người thợ thủ công làm Gv: hướng dẫn Hs cách biến đổi. ra khá sớm. Hs lên bảng biến đổi câu; Gv nhận xét, sửa b. Một cây cầu lớn sẽ được tỉnh ta bắc chữa. qua tại khúc sông này. c. Những ngôi đền ấy đã được người ta dựng lên từ hàng trăm năm trước. Kiến thức 6: Làm bài tập về các kiểu IV. Các kiểu câu ứng dụng với những câu ứng dụng với những mục đích giao mục đích giao tiếp khác nhau: tiếp khác nhau: Bài tập1: Các câu nghi vấn: Hs đọc BT1(trang 150) + Ba con, sao con không nhận? Gv: Tìm các câu nghi vấn? Chúng có được + Sao con biết là không phải? dùng để hỏi không? → Dùng để hỏi Hs trả lời, Gv chốt. Bài tập 2: Hs đọc BT2 a)- Ở nhà trông em nhé! Gv: Tìm câu cầu khiến? Chúng được dùng - Đừng có đi đâu đấy. để làm gì ? Dùng để ra lệnh. Chú ý: Mục đích của các câu cầu khiến có b)- Thì má cứ kêu đi Dùng để yêu khác nhau. cầu c) Vô ăn cơm! Dùng để mời. Hs đọc BT3 Bài tập 3: Gv: Câu nói của anh Sáu có hình thức của - Sao mày cứng đầu quá vậy, hả? kiểu câu nào? Anh Sáu dùng nó để hỏi hay Đó là câu có hình thức là câu nghi bộc lộ cảm xúc? 7 Hs đọc và xác định kĩ mục đích nói của vấn dùng để bộc lộ cảm xúc. anh Sáu. Hoạt động III (2’): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Cách thực hiện: Gv gọi Hs nhắc lại các kiến thức vừa ôn tập: + Thành phần chính và thành phần phụ. + Thành phần biệt lập. + Câu đơn và câu ghép. + Biến đổi câu. + Các kiểu câu ứng với những mục đích giao tiếp khác nhau. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân) - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Xem lại và nắm kĩ các kiến thức về thành phần câu, các kiểu câu và biến đổi câu, lấy các ví dụ minh họa. + Viết một đoạn văn ngắn (chủ đề tự chọn) có sử dụng ít nhất 1 câu ghép, 1 câu bị động và các kiểu câu khác nhau (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán). + Bài mới: Xem lại các kiến thức về các tác phẩm truyện đã học để chuẩn bị Kiểm tra phần truyện. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- 8 Ngày soạn: 01/ 3 /2019 Tuần: 33 Ngày dạy : 30/ 3 /2019 Tiết: 158 KIỂM TRA VĂN (PHẦN TRUYỆN) I. MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về các tác phẩm truyện: Những ngôi sao xa xôi, Bố của Xi-mông. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện đọc – hiểu các tác phẩm truyện về nội dung và nghệ thuật. - Rèn kĩ năng cảm nhận về nhân vật. - Hệ thống kiến thức đã học. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong giờ KT. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: - Tự luận. - Thời gian: 45 phút. III. THIẾT LẬP MA TRẬN MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT PHẦN TRUYỆN MÔN NGỮ VĂN 9 Cấp độ Vận Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dụng Cộng NLPH cao I. Đọc hiểu - Nhận diện - Hiểu, giải Ngữ liệu: truyện PTBĐ, tên thích được Việt Nam và nhân vật, tên tác dụng của truyện nước tác phẩm. các biện ngoài - Chỉ ra đặc pháp tu từ. Tiêu chí lựa sắc nghệ - Hiểu ý chọn ngữ liệu: 2 thuật. nghĩa của đoạn văn. hình ảnh. - Thông điệp gửi đến người đọc. Số câu 3.5 câu 2.5 câu 6 câu Số điểm 2.5 điểm 4.5 điểm 7 điểm Tỉ lệ % 25% 45% 70% II. Tạo lập văn Viết đoạn văn bản nêu cảm nhận một đoạn thơ. Số câu 1 câu 1 câu Số điểm 3 điểm 3 điểm Tỉ lệ % 30% 30% 9 IV. ĐỀ KIỂM TRA Phần I. Đọc hiểu: 7 điểm 1. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Người ta gọi chúng tôi là tổ trinh sát mặt đường. Cái tên gợi sự khát khao làm nên những sự tích anh hùng. Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản. Chúng tôi bị bom vùi luôn. Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh. Cười thì hàm răng trắng loá trên khuôn mặt nhem nhuốc. Những lúc đó, chúng tôi gọi nhau là "những con quỷ mắt đen". (Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê) Câu 1. Xác định những phương thức biểu đạt trong đoạn văn trên. (1 đ) Câu 2. “chúng tôi” là những nhân vật nào trong tác phẩm? (0.5 đ) Câu 3. Hình ảnh “những con quỷ mắt đen” thể hiện điều gì? (2 đ) 2. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: Ngày hôm sau, em bé đến trường, một tiếng cười ác ý đón em. Và lúc tan học, khi thằng kia lại muốn trêu chọc, Xi – mông quát vào mặt nó những lời này, như ném một hòn đá: “Bố tao ấy à, bố tao tên là Phi – líp”. Câu 4. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? (0.5 đ) Câu 5. Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn trên và cho biết tác dụng? (1.0 đ) Câu 6. Qua thái độ của đám bạn Xi – mông, văn bản muốn gửi đến người đọc thông điệp gì? (2.0 đ) Phần II. Tạo lập văn bản (3.0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (Khoảng 7- 10 câu) phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Phương Định trong truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê. V. ĐÁP ÁN Phần Câu Nội dung Điểm I Đọc - hiểu 7.0 1 Phương thức biểu đạt: tự sự và miêu tả 1.0 2 Chúng tôi gồm: Thao, Nho, Phương Định. 0.5 3 Hình ảnh “những con quỷ mắt đen”: - Cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh, vất 1.0 vả, nguy hiểm. - Tâm hồn lạc quan, trẻ trung, tươi tắn, coi thường 1.0 gian khổ của những cô gái thanh niên xung phong. 4 Văn bản: Bố của Xi – mông. 0.5 5 - Biện pháp nghệ thuật: so sánh. 0.5 - Khẳng định sự mạnh mẽ, tự tin, sự hãnh diện của 0.5 Xi – mông vì mình đã có bố. 6 Thông điệp: Cần cảm thông và chia sẻ với những 2.0 nỗi đau, nỗi bất hạnh của người khác, đặc biệt là của bạn bè. 10 (Học sinh có thể diễn đạt bằng lời văn của mình nhưng có ý Gv linh động cho điểm). II Tạo lập văn bản 3.0 a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn 0.25 b. Xác định đúng vấn đề: cảm nhận về vẻ đẹp của 0.25 Phương Định – nhân vật chính trong truyện. Viết đoạn văn cần đảm bảo một số nội dung sau: Cụ thể là: - Hay sống với những kỉ niệm của tuổi thiếu nữ: 0. 5 vô tư giữa gia đình và thành phố của mình. - Là cô gái nhạy cảm, hồn nhiên, hay mơ mộng và 0. 5 thích hát. - Yêu mến đồng đội, đặc biệt dành tình yêu và 0. 5 niềm cảm phục cho tất cả những người chiến sĩ mà hằng đêm cô gặp trên trọng điểm của con đường vào mặt trận; lo lắng khi Nho bị thương,... - Tinh thần cao đối với nhiệm vụ, dũng cảm không 0. 5 sợ hi sinh (đoạn phá bom). d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ 0.25 riêng về nhân vật. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn 0.25 chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. VI. NHẬN XÉT ĐỀ KIỂM TRA ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ************************* Ngày soạn: 01/ 3 /2019 Tuần: 33 Ngày dạy : / 3 /2019 Tiết: 159 CON CHÓ BẤC (Trích Tiếng gọi nơi hoang dã) Giắc Lân - Đơn I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời của tác giả khi viết về loài vật. - Tình yêu thương, sự gần gũi của nhà văn khí viết về con chó Bấc. 11 - MT: Tình cảm của Thooc-Tơn dành cho Bấc (Con người với Môi trường), quan tâm chăm sóc loài vật. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. - Phân tích diễn biến tâm lí, hành động của nhân vật và tình yêu thương loài vật. 3. Thái độ: Bồi dưỡng lòng thương yêu loài vật. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực quản lí bản thân, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo. - Phẩm chất: Bồi dưỡng đức tính trung thực, tự trọng trong giao tiếp, học tập, cuộc sống; sống tình nghĩa, yêu thương loài vật, ý thức bảo vệ nuôi dưỡng các loài vật,... II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Bài soạn, Sgk, tham khảo tài liệu có liên quan. 2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi hướng dẫn ở Sgk. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định (1 p): Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học. 2. Kiểm tra bài cũ (2 p): a. Câu hỏi: Văn bản “Bố của Xi – mông” gửi đến người đọc thông điệp gì? b. Đáp án: - Thương yêu bạn bè, mở rộng ra là yêu thương con người. - Thông cảm với những lỡ lầm và nỗi đau của người khác. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (1 p) - Mục tiêu: giới thiệu bài mới. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân) - Thực hiện cụ thể: Gv dẫn vào bài mới: Có rất nhiều tác giả trong và ngoài nước chọn đề tài viết về các loài vật như Thơ ngụ ngôn của La Phông Ten, Dế mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài. Hầu hết các tác phẩm đều có sử dụng nghệ thuật nhân hóa, song mỗi nhà văn lại có cách nhìn và đánh giá khác nhau về loài vật. Nhà văn Mĩ Giắc Lân – đơn đã kể chuyện về một con chó bị bắt cóc và tình cảm của ông dành cho nó ra sao, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích sau. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM TÒI, TIẾP NHẬN KIẾN THỨC (35 p) * Kiến thức 1: Tìm hiểu chung về tác I. Tìm hiểu chung: giả, tác phẩm và đọc tác phẩm (8 p) - Mục tiêu: Học sinh nắm được những hiểu biết về tác giả và tác phẩm. - Thực hiện cụ thể: Giáo viên hỏi, học 12 sinh trả lời. Hs đọc chú thích. 1. Tác giả: Sgk Gv: Em hãy nêu vài nét tiêu biểu về tác 2. Tác phẩm: giả, tác phẩm. Trích từ tiểu thuyết "Tiếng gọi nơi Gv chốt ý, diễn giảng thêm về t/g, t/p. hoang dã". Gv hướng dẫn Hs đọc - Hs đọc. 3. Đọc - kể - tìm bố cục Gv: Kể tóm tắt đoạn trích. Bố cục : 3 phần Gv: Xác định bố cục đoạn trích? - Phần 1: Mở đầu. Gv: Nêu nội dung từng phần. - Phần 2: Tình cảm của Thoóc tơn với Gv: Em có nhận xét gì về bố cục này. Bấc. - Phần 3: Tình cảm của Bấc đối với ông chủ. => Nhà văn muốn tập trung nói đến tình cảm của Bấc đối với chủ của nó. Kiến thức 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu II. Tìm hiểu văn bản văn bản (20 p) * Mục đích của hoạt động: HS nắm được giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản. * Cách thức thực hiện: Gv: Phần mở đầu tác giả muốn nói với người đọc điều gì? Hs: Chỉ đến với Thooc tơn, Bấc mới cảm 1. Tình cảm của Thoóc tơn đối với Bấc nhận được tình yêu thương thật sự. Gv: Có gì đặc biệt ở Thoóc tơn với Bấc? - Chăm sóc chó như là con cái của anh. Biểu hiện ở chi tiết nào? - Chào hỏi thân mật. - Chuyện trò, nói lời vui vẻ. - Túm chặt đầu Bấc dựa vào đầu mình, đẩy tới, đẩy lui, rủa yêu. - Kêu lên trân trọng : đằng ấy ....... Gv: Em đánh giá như thế nào về tình cảm => Yêu thương, trân trọng như đối với của Thoóc tơn với Bấc? con người. Gv: Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thoóc tơn? Gv: Tại sao trước khi diễn tả tình cảm của Bấc đối với chủ, tác giả lại dành một đoạn nói về tình cảm của Thoóc tơn? Gv: Tình cảm của Bấc đối với chủ biểu 2. Tình cảm của Bấc đối với ông chủ hiện qua những khía cạnh nào? Tìm - Cử chỉ hành động: những chi tiết trong văn bản để chứng + Cắn vờ minh. + Nằm phục ở chân Thoóc tơn hàng giờ, mắt háo hức ...... quan tâm theo dõi ...... trên nét mặt. => Tác giả quan sát tinh tế, tài tình, chính 13 Gv: Em có nhận xét gì về sự quan sát của xác và trí tưởng tượng phong phú, rất tác giả. đúng với loài chó. Gv: Điều gì khiến cho tác giả nhận xét - Tâm hồn: tinh tế, đi sâu vào "tâm hồn" của thế giới + Trước kia chưa từng cảm thấy một tình loài vật như vậy? yêu như vậy. (Tình yêu thương loài vật của tác giả ). + Bấc thấy không có gì vui sướng bằng cái ôm ghì mạnh mẽ ấy. + Nó lại tưởng như quả tim mình nhảy tung ra khỏi lồng ngực...... + Không muốn rời Thoóc tơn một bước, lo sợ Thoóc tơn rời bỏ .... => Sự tôn thờ, kính phục. Gv: Đánh giá về tình cảm của Bấc với ông chủ và nêu cảm nhận của em về nhân vật con chó Bấc (yêu quý, không muốn rời xa ông chủ). III. Tổng kết Kiến thức 3: Hướng dẫn tổng kết (2 p) * Mục đích của hoạt động: HS khái quát phần kiến thức vừa được tìm hiểu. * Cách thức thực hiện: 1. Nghệ thuật Gv: Đặc sắc nghệ thuật, nội dung của - Nhận xét tinh tế, trí tưởng tượng phong đoạn trích là gì? phú. Hs trả lời, Gv bổ sung, gọi Hs đọc ghi - Tài quan sát, nghệ thuật nhân hóa. nhớ. 2. Nội dung Tình cảm yêu thương loài vật của Thoóc tơn. Hoạt động III (4’): Vận dụng, mở rộng - Mục tiêu: Học sinh củng cố khắc sâu kiến thức bài học. - Phương pháp dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thuyết trình. - Cách thực hiện: + Gv: Em hãy so sánh với “Bài học đường đời đầu tiên” và “Chó sói và cừu non” để thấy được nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của Lân-đơn. (Sức tưởng tượng phong phú, để xây dựng nhân vật, kể chuyện theo ngôi thứ ba với cách miêu tả tâm lí tinh tế, sâu sắc để xây dựng một nhân vật là loài vật trong mối quan hệ với con người). + Gv giáo dục môi trường: Qua tình cảm của Thooc-Tơn dành cho Bấc (Con người với môi trường), chúng ta cần có ý thức quan tâm chăm sóc loài vật. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Mục tiêu: Dặn dò, hướng dẫn học sinh làm bài tập về nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo. - Phương pháp dạy học: Phương pháp thuyết trình. - Hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp (cá nhân) 14 - Thực hiện cụ thể: Giáo viên dặn dò, hướng dẫn học sinh: + Bài cũ: Đọc lại văn bản, nắm nội dung và nghệ thuật; Viết đoạn văn: Chứng minh tình yêu thương loài vật của Thoóc tơn qua diễn biến tâm lí được thể hiện trong đoạn trích. + Bài mới: Xem lại các kiến thức về tiếng Việt (Các thành phần biệt lập, khởi ngữ, nghĩa tường minh và hàm ý) chuẩn bị Kiểm tra phần tiếng Việt. IV. RÚT KINH NGHIỆM ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------------- *************************** Ngày soạn: 01/ 3 /2019 Tuần: 33 Ngày dạy : 03/ 4 /2019 Tiết: 160 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU Giúp HS: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, nghĩa tường minh và hàm ý, liên kết câu và liên kết đoạn văn. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích tìm hiểu yêu cầu đề bài. - Vận dụng kiến thức đã học vào viết đoạn. - Hệ thống kiến thức đã học. 3. Thái độ: Có ý thức ôn tập và tư duy độc lập khi làm bài. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA - Tự luận - Thời gian: 45 phút III. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Cấp độ Vận Vận dụng Nhận biết Thông hiểu dụng Cộng thấp NLPH cao I. Đọc hiểu - Xác định - Hiểu được Chuyển đổi Ngữ liệu: truyện khởi ngữ hàm ý sử dụng câu theo Tiêu chí lựa trong câu. trong 2 câu in yêu cầu chọn ngữ liệu: 3 - Xác định đậm. ngữ liệu. được vị trí - Chỉ ra phép của khởi ngữ liên kết trong trong câu. đoạn văn. 15 Số câu 2 câu 2 câu 2câu 6 câu Số điểm 2 điểm 3 điểm 2 điểm 7 điểm Tỉ lệ % 20% 30% 20% 70% II. Tạo lập văn Viết đoạn bản văn Số câu 1 câu 1 câu Số điểm 3 điểm 3 điểm Tỉ lệ % 30% 30% IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ: Phần I. Đọc hiểu: 7 điểm Câu 1: ( 2đ) Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi “ Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi -păng cao ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu.” ( Lặng lẽ SaPa - Nguyễn Thành Long) a. Chỉ ra khởi ngữ trong câu trên. (1đ) b. Khởi ngữ đứng vị trí nào trong câu .(1đ) Câu 2: (3đ) Đọc ngữ liệu và trả lời câu hỏi: [...] Còn chúng tôi thì chạy trên cao điểm cả ban ngày. Mà ban ngày chạy trên cao điểm không phải chuyện chơi. Thần chết là một tay không thích đùa. Hắn ta lẫn vào trong ruột những quả bom. (Những ngôi sao xa xôi -Lê Minh Khuê) a. Nêu cách hiểu về hàm ý của hai câu in đậm trong đoạn trích trên. (1đ) b. Phép liên kết được sử dụng trong đoạn trích . (2đ) Câu 3: (2đ) Chuyển các câu sau sang câu có khởi ngữ a. Các bạn nam rất mê bóng đá.(1đ) b. Tôi không có gì để nói về việc đó.(1đ) II. Tạo lập văn bản (3.0 điểm) Viết đoạn văn giới thiệu về truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê trong đó sử dụng ít nhất hai thành phần biệt lập, chỉ rõ tên các thành phần biệt lập đó. Phần Câu Nội dung Điểm I Đọc - hiểu 7.0 1 a. Khởi ngữ: Một mình. 1.0 b.Xác định vị trí: Đứng trước chủ ngữ 1.0 2 a. Hàm ý: Sự nguy hiểm của chiến tranh, nguy hiểm luôn rình rập và đe dọa cướp đi tính mạng con người khôn biết lúc nào..... 1.0 b. Phép liên kết: lặp câu (2)-(1): ban ngày, chạy. 1.0 Phép thế câu (5)-(4): hắn ta - thần chết. 1.0 3 Chuyển câu có khởi ngữ : 16 a. Đối với bóng đá các bạn nam rất mê. 1.0 b. Về việc đó (thì) tôi không có gì để nói. 1.0 II Tạo lập văn bản 3.0 a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn 0.25 b. Xác định đúng vấn đề: đảm bảo sự thống nhất 0.25 chủ đề c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Có thể viết đoạn văn theo hướng kết hợp sau: - Chủ đề hay, có ý nghĩa; các câu văn rõ ràng, thống nhất về chủ đề, có sự liên kết chặt chẽ . 1.5 - Có sử dụng các câu có chứa các thành phần biệt lập. 1.0 d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, đúng với yêu 0.25 cầu của đề và có ý nghĩa giáo dục . e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn 0.25 chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. VI. NHẬN XÉT ĐỀ KIỂM TRA. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Kí duyệt tuần 33 Ngày tháng 3 năm 2019 Trần Thị Chầm 17
Tài liệu đính kèm: