Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022

docx 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 33 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần 33 
 Tiết 161 -> 164 ÔN TẬP TỔNG HỢP HKII
 Ngày soạn: /4/2022
I. Mục tiêu
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức : Giúp HS nắm kiến thức về văn nghị luận.
 * Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng vận dụng nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp.
II. Chuẩn bị
 - GV : giáo án, SGK
 - HS : soạn bài
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS .
3. Bài mới :
 HĐ1: Hoạt động khởi động
 Nêu dàn bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
HĐ 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới.
 Văn bản: NÓI VỚI CON
 (Y Phương)
I. Tìm hiểu chung:
II. Tìm hiểu bài thơ:
1. Người cha nói với con về cội nguồn sinh dưỡng của con
2. Cha nói với con về những đức tính cao đẹp của "người đồng mình": 
 - Đó là lòng yêu lao động, hăng say lao động với cả tấm lòng. Đó là sức sống 
bền bỉ, mạnh mẽ, vượt qua mọi khó khăn, gian khổ:
 “Người đồng mình thương lắm con ơi
 Cao đo nỗi buồn
 Xa nuôi chí lớn”.
 + Dùng những từ ngữ rất mạnh mẽ như "cao", "xa", "lớn”, tác giả muốn nhấn 
mạnh cuộc sống khoáng đạt, mạnh mẽ của những "người đồng mình". Dù khó khăn, 
đói nghèo còn nhiều nhưng họ không nhụt chí, ý chí của họ vẫn rất vững chắc, kiên 
cường:
 “Người đồng mình thô sơ da thịt
 ..
 Còn quê hương thì là phong tục”
 + Những "người đồng mình" vượt qua vất vả để bám trụ lấy quê hương. Bằng 
cuộc sống lao động không mệt mỏi, họ xây dựng quê hương với những truyền thống 
cao đẹp. Những "người đồng mình" mộc mạc, thẳng thắn nhưng giàu chí khí, niềm tin... 
Người cha đã kể với con về quê hương với cảm xúc rất tự hào. 3. Người cha mong muốn con sống phải có nghĩa tình, thuỷ chung với quê hương:
 “Sống trên đá không chê đá gập ghềnh
 Không lo cực nhọc”
 - Người cha mong cho con mình sống ngay thẳng, trong sạch, sống với ý chí, 
niềm tin để vững vàng vượt qua mọi thử thách khó khăn. 
 - Người cha mong cho con sống phải luôn tin vào khả năng của mình, tin tưởng 
vào bản thân và lòng tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, với truyền thống của quê 
hương.
4. Phát biểu cảm nghĩ:
 - Bài thơ đã gợi cho người đọc những suy nghĩ sâu sắc. Đằng sau những lặng lẽ, 
thâm trầm cùa cha là biết bao yêu thương, biết bao mong mỏi, biết bao hi vọng, biết bao 
đợi chờ ... 
 - Con lớn lên như hôm nay không chỉ nhờ vào cơm ăn và áo mặc mà còn mang 
nặng ân tình của những lời dạy dỗ ân cần thấm thía. Con xin nguyện:
 “Một lòng thờ mẹ kính cha
 Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con".
 - Con sẽ bước theo những bước chân vững chắc mà cha để lại trên con đường 
cha bước, nguyện “sống như sông như suối”, nguyện ngẩng cao đầu “lên đường” mà 
không “thô sơ da thịt”. Và trên con đường ấy, con sẽ mang theo hình ảnh quê hương để 
tiếp tục nối tiếp cha anh “tự đục đá kê cao quê hương” thân thiết của mình.
III.Tổng kết
1. Nghệ thuật:
 Hình ảnh thở vừa cụ thể vừa có sức gợi cảm khái quát, cách nói mộc mạc, so sánh 
cụ thể, thể hiện cách nói đặc trưng của đồng bào miền núi.
 - Lời thơ trìu mến tha thiết, điệp từ như điểm nhấn lời dặn dò ân cần, tha thiết của 
người cha.
2. Nội dung:
 Qua lời người cha nói với con, nhà thơ thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi 
truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc mình.
 Bài thơ giúp ta hiểu thêm sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi - 
gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyền thống quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc 
sống.
 NHŨNG NGÔI SAO XA XÔI
 Lê Minh Khuê
1. Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm.
- Lê Minh Khuê là cây bút nữ chuyên về truyện ngắn. Trong những năm chiến tranh, 
truyện của Lê Minh Khuê viết về cuộc sống chiến đấu của tuổi trẻ ở tuyến đường Trường 
Sơn. Sau năm 1975, tác phẩm của nhà văn bám sát những chuyển biến của đời sống xã 
hội và con người trên con đường đổi mới.
- Truyện " Những ngôi sao xa xôi" là một trong số những tác phẩm đầu tay của Lê Minh 
Khuê, viết năm 1971, lúc cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt.
- Tiêu biểu là vẻ đẹp về tâm hồn, phẩm chất anh hùng của ba nữ thanh niên xung phong 
trong tác phẩm. 2.Vẻ đẹp chung của các cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường 
Sơn.
- Đó là những cô gái tuổi đời còn trẻ. Vì nhiệm vụ giải phóng miền Nam, họ đã không 
tiếc tuổi xuân chiến đấu, cống hiến cho đất nước.
- Công việc của họ là trinh sát mặt đường gặp nhiều khó khăn nguy hiểm. Họ phải làm 
việc dưới mưa bom bão đạn, phải phá bom thông đường để những đoàn quân tiến vào 
giải phóng miền Nam.
- Họ mang lí tưởng chiến đấu để thống nhất Tổ Quốc nên đều giàu tinh thần trách nhiệm, 
coi thường gian khổ. Mỗi nhân vật có nét tính cách riêng nhưng họ yêu thương, lạc 
quan, có niềm tin vào tình yêu đất nước.
3.Vẻ đẹp riêng của các cô gái thanh niên xung phong 
a) Nhân vật Phương Định. 
- Đây là cô gái Hà Nội trẻ trung yêu đời. Phương Định thích ngắm mình trong gương, 
là người có ý thức về nhan sắc của mình. Cô có hai bím tóc dày, tương đối mềm, một 
cái cổ cao, kiêu hãnh như đài hoa loa kèn. Đôi mắt màu nâu, dài dài, hay nheo nheo như 
chói nắng...
- Phương Định là nhân vật kể chuyện xưng tôi đầy nữ tính. Cô đẹp nhưng không kiêu 
căng mà có sự thông cảm, hoà nhập. Cô thích hát dân ca quan họ Bắc Ninh, dân ca ý, 
đặc biệt hát bài Ca Chiu Sa. Cô có tài bịa lời cho những bài hát. Những bài hát về cuộc 
đời, về tình yêu và sự sống cất lên giữa cuộc chiến tranh ác liệt tôn thêm vẻ đẹp của 
những cô thanh niên xung phong có niềm tin vào cuộc chiến tranh chính nghĩa của dân 
tộc.
- Phương Định là cô gái dễ thương, hay xúc động. Chứng kiến cảnh trận mưa đá cô nhớ 
về Hà Nội, nhớ mẹ, nhớ cái cửa sổ, nhớ những ngôi sao, nhớ quảng trường lung linh... 
Những hoài niệm; kí ức dội lên sâu thẳm càng chứng tỏ sự nhạy cảm trong tâm hồn cô 
gái Hà Nội mơ mộng, lãng mạn, thật đáng yêu.
b) Nhân vật Thao
- Đây là cô gái lớn tuổi nhất trong nhóm, là đội trưởng tổ trinh sát mặt đường. ở chị có 
những nét dễ nhớ ấn tượng. Chị cũng tỉa tót lông mày nhỏ như cái tăm, cương quyết, 
mạnh mẽ, táo bạo. Chị không sợ bom đạn, chỉ đạo công việc dứt khoát nhưng lại rất sợ 
máu và vắt.
- Chị yêu thương đồng đội đúng vai trò của người chị cả. Khi Nho bị thương, chị rất lo 
lắng, săn sóc tận tình từng hớp nước, cốc sữa. Tình đồng đội sưởi ấm tâm hồn những 
cô gái lúc khó khăn nhất.
- Chị Thao cũng thích hát dù hát sai lời và sai nhạc. Tiếng hát yêu đời, cất lên từ cuộc 
chiến tranh để khẳng định bản lĩnh, sức mạnh, niềm tin vào lí tưởng của thanh niên thời 
đại những năm chống Mĩ.
c) Nhân vật Nho. 
 Nho xuất hiện trong thời điểm quan trọng của câu chuyện. Đó là lúc phá bom, khi 
ranh giới của sự sống và cái chết gần kề gang tấc. Nho nhỏ nhẹ, dịu dàng, duyên dáng 
" Trông nó nhẹ mát mẻ như một que kem trắng"
Tổng kết
- ND: Truyện đã làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, c/s 
chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô gái TNXP 
trên tuyến đường Trường Sơn. Đó chính là h/a đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ VN trong thời 
kì k/c chống Mỹ. - Nghệ thuật: Sử dụng vai kể là nhân vật chính; cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ 
sinh động trẻ trung; đb thành công nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
 * Bài vừa học: Ghi nhớ những kiến thức về nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
 * Chuẩn bị bài mới: Xem lại nội dung bài.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Nhận xét thái độ học tập của học sinh
V. Rút kinh nghiệm
 Tiết 165 
 Ngày soạn: /4/2022 TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP ( tt)
I. Mục tiêu:
 Tiếp tục hệ thống hóa kiến thức đã học về câu.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức: Hệ thống kiến thức về câu (các thành phần câu, các kiểu câu, biến 
đổi câu) đã học từ lớp 6 đến lớp 9.
* Kĩ năng: - Tổng hợp kiến thức về câu.
 - Nhận biết và sử dụng thành thạo những kiểu câu đã học.
* Thái độ: Có ý thức khi sử dụng các kiểu câu
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pt cho học sinh 
 - Năng lực giải quyết vấn đề
 - Năng lực hợp tác,
II. Chuẩn bị:
 - GV: SGK, giáo án.
 - HS: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III.Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp: (1p)
 2. Kiểm tra bài cũ: Các em đxa học các từ loại và cụm từ loại nào?
 3.Nội dung bài mới:(38p)
 Hoạt động 1: Hoạt động khởi động: (2p)
 GV Dẫn dắt từ phần kiểm tra bài cũ
 HS: Tập trung tiếp cận bài
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
 HĐ 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận C. Thành phần câu.
 kiến thức I. Thành phần chính và thành phần 
 Kiến thức 1: hệ thống được kiến thức phụ.
 cơ bản về các thành phần chính và 1. Các thành phần chính và thành 
 phụ của câu. phần phụ.
 ? Kể tên các thành phần chính của câu. ( CN, VN)
 Thành phần chính là thành phần a,. Thành phần chính:CN, Vị ngữ
ntn? 
 HS: là những thành phần bắt buộc để 
câu có cấu trúc hoàn chỉnh và diễn 
đạt một ý tương đối trọn vẹn. 
 ? Tác dụng của các thành phần 
chính của câu.
Chủ ngữ : nêu tên sự vật, hiện tượng 
có hoạt động, đặc điểm, trạng thái 
được miêu tả ở VN, thường.trả lời 
câu hỏi : Ai, Cái gì?Con gì?
Vị ngữ: có khả năng kết hợp với các 
phó chỉ từ quan hệ thời gian và trả lời 
các câu hỏi : Làm gì? Như thế nào ?
? Kể tên các thành phần phụ.
? Trạng ngữ là gì ?Vị trí? Tác dụng.
- Trạng ngữ : thường đứng đầu câu, b. Thành phần phụ 
cuối câu hoặc đứng giữa CN, VN; - Trạng ngữ : 
nêu lên thời gian, không gian, - Khởi ngữ: 
nguyên nhân, phương tiện, cách 
thức, mục đích,... diễn ra sự việc nêu 
trong câu.
? Khởi ngữ là gì ? Vị trí? Tác dụng.
 - Khởi ngữ: Thường đứng trước chủ 
ngữ ( có khi đứng sau CN, trước VN) 
nêu đề tài dược nói đến trong câu.Có 2. Phân tích các thành phần câu:
thể thêm QHT : về, đối với câu TPP TPC
 CN VN
 hd làm bt2 a Đôi càng mẫm bóng
? Đọc đề bài . tôi 
?Phân tích các thành phần câu. b TN: mấy ngừ- đến xếp 
- HS trao đổi thảo luận. Sau ời học trò hàng 
- Đại diện nhóm trình bày và nhận một cũ dưới hiên 
xét lẫn nhau. ...cả đi vào lớp
- GV kết luận. lòng tôi
 c KN: nó vẫn là 
 còn tấm người 
 gương.. bạn....hay 
 .bạc độc ác II. Thành phần biệt lập.
Kiến thức 2: hệ thống được kiến thức 1. Các TP biệt lập.
cơ bản về các thành phần phần biệt 
lập của câu.
 Cho Hs nêu khái niệm và dấu hiệu 
nhận biết thành phần biệt lập.
 a, Thành phần tình thái : 
? Kể tên các thành phần biệt lập. ? ( 4 
 VD. Trong kì thi sắp tới, chắc chắn tôi sẽ 
TP biệt lập)
 đạt kq cao.
? Thế nào là thành phần tình thái? 
Cho ví dụ .
(Thể hiện thái độ, cách nhìn của người 
nói đối với sự việc được nói tới trong 
câu).
? Thế nào là thành phần cảm thán? b, Thành phần cảm thán: 
Cho ví dụ . VD. Chao ôi, cảnh đẹp quá!
(Dùng để bộc lộ tâm lí của người nói.)
? Thế nào là thành phần gọi đáp. Cho c, Thành phần gọi- đáp: 
ví dụ. VD. Lan ơi, bạn đi học chưa?
(Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ 
giao tiếp.)
? Thế nào là thành phần Phụ chú ? d, Thành phần phụ chú: 
Cho ví dụ ? VD. Bạn Ngọc– lớp trưởng 9a- là người 
(Dùng để bổ sung 1 số chi tiết cho nội bạn thân của tôi.
dung chính của câu như: quan hệ, thái 
độ của người nói, xuất xứ của lời 
nói..).
? Dấu hiệu nhận biết các thành 
phần biệt lập . 
 Dấu hiệu nhận biết : tất cả các thành 
phần trên là đều không tham gia trực 
tiếp vào việc diễn đạt nghĩa sự việc 
trong câu.
? Đọc đề bài. 2. Xác định thành phần câu.
 ? Xác định yêu cầu bài. a, Có lẽ - Thành phần tình thái.
- HS trao đổi thảo luận. b, Ngẫm ra- Thành phần tình thái.
- Đại diện nhóm trình bày và nhận c, phụ chú: dừa xiêm, vỏ hồng.
xét lẫn nhau. d. Bẩm- Thành phần gọi đáp.
- GV kết luận. Có khi: tình thái
 e. Ơi- Thành phần gọi đáp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp
- Học bài, xem lại nd kiến thức vừa học
- Xem và chuẩn bị các mục còn lại
IV. Kiểm tra đánh giá bài học:
 Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ.
V. RÚT KINH NGHIỆM :
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
........................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_9_tuan_33_nam_hoc_2021_2022.docx