Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021

doc 13 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 11/12/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 4 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 4 Ngày soạn: 22.9.2020
Tiết thứ 16 đến tiết 20
Tiết 16,17 Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG 
 ( Trích Truyền kì mạn lục)
 Nguyễn Dữ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
 + Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.
 + Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống 
của họ.
 + Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.
 + Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
- Kỹ năng:
 + Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
 + Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc 
dân gian.
 + Kể lại được truyện. 
- Thái độ:
 + Tôn trọng, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ ở mọi thời đại.
 + Phản đối chế độ phong kiến, quan điểm trọng nam khinh nữ, phê phán chiến tranh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. Bước đầu làm quen với thể loại 
truyền kì.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân 
đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
 - Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
 - Trong VB “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ 
em” đã nêu lên Cơ hội và Nhiệm vụ gì?
 - Nêu hình thức và ý nghĩa của VB. Liên hệ bản thân em đã được hưởng những quyền gì 
của trẻ em?
3. Bài mới: 77p
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
 Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về XHPK.
- Theo các em, trong - Trả lời
XHPK, người phụ nữ được 
 Trang 1 đối xử ntn?
- KL của GV: quyền con - Nghe
người của họ không được 
tôn trọng, bị đối xử bất 
công mặc dù họ là những 
con người đẹp cả về hình 
thức lẫn phẩm hạnh. 
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản
 I. Đọc- chú thích:
 GV lưu ý và sửa cách đọc. - HS đọc; 1. Đọc
 GV lưu ý các từ ngữ cổ.
* HD tìm hiểu về tác giả và - Tự tìm hiểu phần Chú thích 2. Chú thích
tác phẩm: 
* Truyền kì mạn lục (Ghi 
 HS chú ý lắng nghe 3. Tác giả và tác phẩm
chép tản mạn những điều kì * Nguyễn Dữ (XVI), quê ở 
lạ vẫn được lưu truyền). huyện Thanh Miện (Hải 
 - Viết bằng chữ Hán với Dương).
20 truyện. - Là học trò giỏi của Nguyễn 
 - Khai thác các trruyện cổ Bỉnh Khiêm.
dân gian, truyền thuyết lịch - Đỗ cử nhân làm quan dưới 
sử. thời Mạc, sau cáo quan về ở ẩn 
 - Nhân vật là những người ở Thanh Hoá.
phụ nữ đức hạnh, người trí 
thức - nạn nhân của phong 
kiến.
 - Nêu xuất xứ của: 
"Chuyện người con gái Chuyện người con gái Nam - Chuyện người con gái Nam 
Nam Xương". Xương có nguồn gốc từ Xương: Có nguồn gốc từ 
* HD tìm hiểu về thể loại: truyện cổ tích Vợ chàng truyện cổ tích Vợ chàng 
 Trương. Trương. 
 (truyện cổ tích Việt Nam)
 - Em hiểu như thế nào là - Những điều kì lạ vẫn được 4. Thể loại truyền kì 
truyện truyền kì? lưu truyền - Thể loại văn xuôi tự sự có 
 - GV nêu đặc điểm của nguồn gốc từ Trung Quốc.
thể truyền kì. - Thường mô phỏng những cốt 
 truyện dân gian hoặc giã sử;
 - Xen kẽ những yếu tố kì ảo và 
 những chuyện có thực, chuyện 
 trần thế.
* HD tìm hiểu bố cục và 5. Bố cục (3 đoạn)
nhân vật:
- Căn cứ vào tình huống và 
 Trang 2 các sự việc chính truyện có - Đoạn 1 (từ đầu đến “lo liệu 
thể chia văn bản thành mấy như đối với cha mẹ đẻ 
đoạn? Nêu nội dung chính mình”): Cuộc đời Vũ Nương 
của mỗi đoạn? (KG) khi lấy chồng và khi Trương 
 Sinh đi lính xa.
 - Đoạn 2 Qua năm sau ... 
 nhưng việc đã trót qua rồi: 
 Nỗi oan khuất và cái chết bi 
 thảm của Vũ Nương.
 - Đoạn 3 (còn lại): Cuộc gặp 
 gỡ giữa Phan Lang và Vũ 
 Nương; Vũ Nương được giả 
 oan.
- Xác định nhân vật chính - Nhân vật chính: Vũ 
và nhân vật trung tâm của Nương, Trương Sinh; nhân 
truyện? vật trung tâm: Vũ Nương. 
 II. Đọc- hiểu văn bản
 1. Vũ Nương và nỗi oan thất 
- Nhân vật Vũ Nương được - Tư dung xinh đẹp; tiết
tác giả giới thiệu như thế - Tính tình thuỳ mị, nết na. * Dung nhan và phẩm hạnh:
nào? - Tư dung xinh đẹp
 - Tính tình thuỳ mị, nết na. 
- Nhân vật Vũ Nương được - Trong cuộc sống vợ chồng, 
miêu tả trong những hoàn khi tiễn chồng đi lính, khi xa 
cảnh nào? Ở từng hoàn chồng
cảnh Vũ Nương dã bộc lộ 
những đức tính gì? (KG)
+ Trong cuộc sống vợ + Luôn giữ gìn khuôn phép, * Trong cuộc sống vợ chồng: 
chồng, nàng là người ntn? không từng để vợ chồng phải luôn giữ gìn khuôn phép, 
 bất hoà. không từng để vợ chồng phải 
+ Khi tiễn chồng đi lính, + Không mong vinh hiển mà bất hoà.
nàng đã thổ lộ với chồng chỉ mong chồng được bình * Khi tiễn chồng đi lính: Cầu 
điều gì? an trở về; Cảm thông với mong chồng được bình an trở 
 những nỗi vất vả, gian lao, về, lời nói ân tình đằm thắm.
 nguy hiểm mà chồng sẽ phải 
 chịu đựng;
+ Khi xa chồng nàng đã - Khắc khoải nhớ nhung; * Khi xa chồng: 
sống ntn? Một mình vừa nuôi con nhỏ, - Thuỷ chung, yêu chồng tha 
 vừa tận tình chăm sóc mẹ thiết, nỗi buồn nhớ cứ dài theo 
 chồng ân cần dịu dàng, chân năm tháng. 
 thành như với mẹ đẻ, hết sức - Là người mẹ hiền, dâu thảo 
 thuốc thang, lễ bái thần phật, 
 “lấy lời ngọt ngào khôn khéo 
 Trang 3 khuyên lơn”; khi mẹ chồng 
 qua đời, lo việc ma chay chu 
 đáo.
- Nêu cảm nhận chung của - Là người vợ, người mẹ 
em về nhân vật Vũ Nương? hiền, dâu thảo
 * Khi bị chồng nghi oan:
- Khi bị chồng nghi oan, Nói đến thân phận của mình, - Phân trần.
Vũ Nương đã nói gì, làm tình nghĩa vợ chồng, khẳng - Đau đớn, thất vọng
gì? định tấm lòng thuỷ chung - Dùng cái chết để chứng minh 
 trong trắng, cầu xin chồng tấm lòng trong trắng của mình:
 đừng nghi oan – hết lòng tìm + Nàng “tắm gội chay sạch”...
 cách để hàn gắn hạnh phúc + Lời than như một lời nguyền 
 gia đình đang có nguy cơ tan + Hành động quyết liệt cuối 
 vỡ. cùng ... 
 - Bị “mắng nhiếc ... và đánh Là người phụ nữ xinh đẹp, 
 đuổi đi”), không có quyền nết na, hiền thục, đảm đang 
 được tự bảo vệ, hạnh phúc tháo vát, rất mực hiếu thảo, 
 gia đình niềm khao khát của một dạ thuỷ chung với chồng, 
 cả đời nàng đã tan vỡ, tình hết lòng vun đắp hạnh phúc 
 yêu không còn gia đình; bị đối xử bất công và 
 - Do tính đa nghi cộng với phải chết một cách oan uổng, 
 tâm trạng nặng nề khi đi lính đau đớn. 
 về của Trương Sinh. 2. Nguyên nhân nỗi oan 
- Theo em, nỗi oan khuất - Tình huống bất ngờ: lời của khuất của Vũ Nương
của Vũ Nương có nguyên đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy - Cuộc hôn nhân không bình 
nhân từ đâu? (KG) những dữ kiện đáng ngờ đẳng.
KG: Tại sao nói chi tiết ("một người đàn ông...cũng - Tính cách đa nghi của Trương 
chiếc bóng trên vách là một ngồi"). Sinh
chi tiết nghệ thuật đặc sắc? - Cách cư xử hồ đồ, độc - Tình huống bất ngờ: lời của 
 đoán của Trương Sinh. đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy 
- Nêu cảm nhận của em về - Tố cáo xã hội phong kiến những dữ kiện đáng ngờ một 
bi kịch của nhân vật Vũ xem trọng quyền uy của kẻ người đàn ông ... cũng ngồi.
Nương và số phận của giàu và của người đàn ông - Cách cư xử hồ đồ, độc đoán 
người phụ nữ trong xã hội trong gia đình; bày tỏ niềm của Trương Sinh.
phong kiến.?( K- GI) cảm thương đối với số phận Tố cáo xã hội phong kiến 
 oan nghiệt của người phụ xem trọng quyền uy của kẻ 
 nữ... giàu và của người đàn ông 
- Đọc (thầm) đoạn kết của - Đọc trong gia đình; bày tỏ niềm 
truyện và liệt kê những yếu cảm thương đối với số phận 
tố kì ảo trong truyện. Nhận oan nghiệt của người phụ nữ...
xét về giá trị và ý nghĩa của 3. Vũ Nương được minh oan 
các yếu tố kì ảo đó. - Vũ Nương gặp Phan Lang; 
 Trương Sinh lập đàn tràng giải 
 Trang 4 - Em có nhận xét gì về cách - Nêu suy nghĩ nhận xét oan cho nàng.
dẫn dắt tình tiết câu chuyện - Các yếu tố kì ảo và yếu tố 
của tác giả? (KG) thực đan xen trong đoạn kết có 
 ý nghĩa:
 + Thế giới kì ảo lung linh trở 
 nên gần với cuộc sống thực, 
 tăng độ tin cậy
 + Hoàn chỉnh nét đẹp vốn có 
 của nhân vật Vũ Nương
 + Tạo nên một kết thúc có hậu
 + Khẳng định niềm cảm 
 thương đối với số phận bi 
 thương của người phụ nữ trong 
 XHPK
 4. Nghệ thuật 
 - Đọc lại những đoạn đối - Đọc và nhận xét - Khai thác vốn VHDG
thoại và những lời tự bạch - Sáng tạo về nhân vật, kể 
của nhân vật, rồi cho nhận chuyện, 
xét về giá trị nghệ thuật của - Kết thúc không sáo mòn.
những chi tiết ấy? - Yếu tố kì ảo: 
 (Lời nói của của bà mẹ * Ý nghĩa: Với quan niệm cho 
Trương Sinh thể hiện sự rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ 
nhân hậu, từng trải; lời Vũ không thể hàn gắn được, truyện 
Nương: chân thành, dịu phê phán thói ghen tuông mù 
dàng, mềm mỏng, có tình, quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền 
có lí, ...; lời đứa trẻ: hồn thống của người PNVN
nhiên, thật thà).
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
Mục đích: Giúp HS kể được câu chuyện theo cách của mình.
- Cho HS kể lại truyện theo HS kể lại truyện theo cách 
cách của mình. của mình
- Gọi HS đọc phần Đọc Đọc: Lại bài viếng Vũ Thị.
thêm.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
a. Mục đích: Giúp HS hiểu được đề tài được nói đến trong Truyền kì mạn lục.
GV: Đề tài trong “Truyền - Nêu hiểu biết về đề tài 
kì mạn lục phong phú: có trong “Truyền kì mạn lục”.
truyện đả kích chế độ 
phong kiến suy thoái, vạch - Nghe.
mặt bọn tham quan ô lại, 
hôn quân bạo chúa, đứng 
về phía người dân bị pa 
 Trang 5 bức; có truyện nói đến tình 
yêu và hạnh phúc lứa đôi, 
tình nghĩa vợ chồng
- Tóm tắt: Ở huyện Nam Xương (Hà Nam) có nàng Vũ Thị Thiết xinh đẹp, nết na, lấy 
chàng Trương nhà giàu, có tính hay ghen. Trương Sinh phải xa nhà đi lính, Vũ Nương một 
tay quán xuyến việc nhà, lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, một lòng chung thuỷ chờ 
chồng. Gần hai năm sau, Trương Sinh trở về, trong câu chuyện vô tình với Bé Đản về một 
người đàn ông đêm nào cũng đến nhà với mẹ nó. Chàng nổi ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, 
rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra nỗi oan 
của vợ chàng đã lập đàn giải oan ở bờ sông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói 
vọng vào lời từ biệt rồi biến mất.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
 - Học bài; nhớ một số từ Hán Việt trong truyện.
 - Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng.
 - Hướng dẫn HS tự đọc: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p)
 - Trong truyện, tác giả đã thể hiện thái độ ntn?
 - Nêu ý nghĩa của văn bản.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV: 
HS: 
Tiết 18,19 
 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 * Kiến thức: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. Hai phương thức phát triển nghĩa 
của từ ngữ.
 * Kỹ năng: 
 - Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
 - Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
* Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, bảo vệ sự trong sáng của tiếng 
Việt. 
* Tích hợp GDMT: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ liên quan môi trường, 
mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 Trang 6 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là cách dẫn trực tiếp và các dẫn gián tiếp? Cho VD.
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
 Mục đích: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. Hai phương thức phát triển nghĩa 
 của từ ngữ.
 Tiết 1 I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của 
 * Kiến thức 1: HD HS từ:
 tìm hiểu Sự biến đổi và 1.Ví dụ:
 phát triển nghĩa của từ 
 - Đọc bài thơ. Giải - Kinh tế (kinh bang tế thế): trị nước 
 - Giải thích từ kinh tế thích. cứu đời (từ cổ).
 trong câu Bủa tay ôm - Kinh tế: Hoạt động của con người 
 chặt bồ kinh tế. - Trả lời. trong lao động sản xuất, trao đổi, 
 - Ngày nay, chúng ta có phân phối và sử dụng của cải vật chất 
 hiểu nghĩa từ này như cụ làm ra.
 PBC đã dùng không? - Trả lời  Nghĩa của từ không phải bất 
 - Qua đó em có nhận xét biến. Nó có thể thay đổi theo thời 
 gì về nghĩa của từ? - Trả lời. gian. Có những nghĩa cũ bị mất đi và 
 - Kể một số từ ngữ có những nghĩa mới được hình thành.
 hiện tượng biến đổi nghĩa 
 tương tự. - Phương thức 2a) Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ 
 - Đọc kĩ các đoạn trích chuyển nghĩa là hiện đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên, 
 (chú ý những từ in đậm). tượng ẩn dụ, hoán dụ thường được coi là mở đầu của một 
 - Giải nghĩa từ xuân; tay từ vựng, không phải năm (nghĩa gốc).
 trong các câu trên. Cho là ẩn dụ tu từ, hoán Xuân (2): Thuộc về tuổi trẻ 
 biết nghĩa nào là nghĩa dụ tu từ. (nghĩa chuyển-phương thức ẩn dụ). 
 gốc, nghĩa nào là nghĩa b) Tay (1): Bộ phận phía trên của 
 chuyển, chuyển nghĩa cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để 
 theo phương thức chuyển cầm nắm (nghĩa gốc).
 nghĩa nào (ẩn dụ; hoán - Giải thích Tay (2): Người chuyên hoạt 
 dụ)? động, hay giỏi một môn, một nghề 
 - Tại sao có sự biến đổi nào đó (nghĩa chuyển – phương thức 
 và phát triển nghĩa của từ hoán dụ). 
 ngữ? Nêu các phương 
 thức phát triển nghĩa của 
 từ ngữ.
 - Đọc phần Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: (sgk)
 Trang 7 HS tìm thêm VD
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để vận dụng để nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản. Phân 
biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
 Tiết 2 II. Luyện tập
 Câu 1: Tìm nghĩa của từ "chân" 
Bài tập 1 trong các câu:
 - Đọc kĩ các câu văn và - HĐ nhóm (bàn). - Câu (a): nghĩa gốc, chỉ một bộ 
giải thích nghĩa của các - Giải thích. phận của cơ thể.
từ chân. - Câu (b): nghĩa chuyển, theo 
 phương thức hoán dụ.
 - Câu (c): nghĩa chuyển, theo 
 phương thức ẩn dụ.
 - Câu (d): nghĩa chuyển, theo 
 phương thức ẩn dụ.
Bài tập 2 Câu 2:
 - Nêu nhận xét dựa trên - Trả lời. Từ trà trong các trường hợp trà a-
hiện tượng chuyển nghĩa ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh 
của từ. chi, trà tâm sen, trà khổ qua 
 (mướp đắng), được dùng với 
 nghĩa chuyển theo phương thức ẩn 
 dụ.
 Câu 3:
Bài tập 3 Trong các từ đồng hồ điện, đồng 
- Nêu nghĩa chuyển dựa - Giải nghĩa. hồ nước, đồng hồ xăng,... từ đồng 
trên cơ sở nghĩa gốc. hồ được dùng với nghĩa chuyển 
 theo phương thức ẩn dụ: dung cụ 
 đo có hình thức giống đồng hồ.
 Bài tập 4 Câu 4: Tìm thí dụ để chứng minh 
 - Hoạt động nhóm (mỗi - Đọc, trả lời. các từ Hội chứng, Ngân hàng, Sốt, 
nhóm một câu). Vua là từ nhiều nghĩa.
 a. Hội chứng:
 - Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu 
 chứng cùng xuất hiện của bệnh tật.
 c) Sốt (nghĩa gốc): VD: Hội chứng viêm đường hô 
 tăng nhiệt độ cơ thể lên hấp cấp rất phức tạp.
 quá mức bình thường, do - Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều 
 bị bệnh. hiện tượng, sự kiện biểu hiện một 
 tình trạng, một vấn đề xã hội cùng 
 xuất hiện ở nhiều nơi.
 Sốt (nghĩa chuyển): ở VD: Lạm phát, thất nghiệm là hội 
 trạng thái tăng đột ngột chứng của tình trạng suy thoái 
 về nhu cầu, khiến mặt kinh tế
 Trang 8 hàng trở nên khan hiếm, b. Ngân hàng:
 giá cả tăng nhanh (sốt - Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt 
 nhà đất; sốt xăng dầu; động trong lĩnh vực kinh doanh và 
 quản lý các nghiệp vụ tiền tệ, tín 
 dụng.
 VD: Ngân hàng công thương 
 Vietcombank.
 - Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ 
 những thành phần, bô phận cơ thể 
 để sử dụng khi cần thiết, hay tập 
 hợp các dữ liệu liên quan đến tới 
 một lĩnh vực. được tổ chức để tiện 
 tra cứu, sử dụng.
 VD: Ngân hàng máu, ngân hàng 
 đề thi, 
 c. Sốt:
 - Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể 
 lên quá mức bình thường do bị 
 bệnh.
 Ví dụ: Nó bị sốt đến 40 oC.
 - Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng 
 đột ngột về nhu cầu, khiến hàng 
 trở nên khan hiếm, giá tăng nhanh.
 VD: Cơn sốt đất, cơn sốt xe, cơn 
- Giải nghĩa từ và tìm d) Vua (nghĩa gốc): sốt điện thoại 
những từ ngữ được dùng người đứng đầu nhà d. Vua:
theo nghĩa chuyển. nước quân chủ. - Nghĩa gốc: Người đứng đầu nhà 
 Vua (nghĩa chuyển): nước, đứng đầu toàn dân để cai trị 
 người được coi là đứng trong thời phong kiến.
 đầu trong một lĩnh vực Ví dụ: Năm 1010 vua Lý Thái Tổ 
 nhất định, thường là sản dời đô về Thăng Long.
 xuất, kinh doanh, thể - Nghĩa chuyển: người được coi là 
 thao, nghệ thuật. (Ví dụ: nhất trong một lĩnh vực nhất định, 
 vua dầu lửa; vua ô tô; thường là sản xuất, kinh doanh, 
 vua bóng đá; vua hề; vua nghệ thuật, thể thao.
 nhạc rốc;...). VD: Vua bóng đá, vua ôtô Danh 
 hiệu này thường dùng cho phái 
Bài tập 5- Đọc kĩ hai câu - Trả lời. nam.
thơ và thực hiện các yêu Câu 5:
cầu của bài tập Từ "mặt trời" trong câu thơ thứ 
Tích hợp: Sự biến đổi và hai được sử dụng theo phép ẩn dụ. 
phát triển của từ ngữ liên Nhưng trường hợp này không phải 
quan đến môi trường; nghĩa gốc phát triển thành nghĩa 
 Trang 9 mượn từ ngữ nước ngoài chuyển, không phải ẩn dụ từ vựng. 
 về môi trường. Đây là hiện tượng chuyển nghĩa 
 tạm thời, chỉ có giá trị trong ngữ 
 cảnh này, nó là ẩn dụ tu từ.
 Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng: 2p
 Mục đích: Giúp Hs mở rộng kiến thức về từ ngữ
 Liên hệ: trao đổi về sự Nghe
 phát triển của từ vựng 
 tiếng Việt, tầm quan 
 trọng của việc trau dồi 
 vốn từ.
 Lựa chọn và sử dụng từ 
 phù họp mục đích giao 
 tiếp.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học nội dung bài vừa học.
 - Chuẩn bị tiết sau: Sự phát triển của từ vựng (tt).
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản 
thân và của bạn:
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 20
 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức: Việc tạo từ ngữ mới và việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
* Kỹ năng: 
 - Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài
 - Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài một cách phù hợp
* Thái độ: Nhận rõ việc tạo từ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài là cách thức tất 
yếu để phát triển từ vựng, đồng thời có ý thức lựa chọn, cân nhắc khi sử dụng từ ngữ vay 
mượn và tạo từ mới, tránh lạm dụng.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
 Trang 10 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Các phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ? Ví dụ?
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
 Mục đích: Việc tạo từ ngữ mới và việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
 Tiết 1 I. Tạo từ mới:
 * Kiến thức 1: HD HS * Ví dụ:
 tìm hiểu nội dung I - Thảo luận, nêu từ 1-Từ mới tạo nên trong thời gian gần 
 - Tìm các từ ngữ mới ngữ mới. đây:
 được cấu tạo trong thời - Điện thoại di động: điện thoại vô 
 gian gần đây trên cơ sở tuyến nhỏ mang theo người, được sử 
 các từ: điện thoại, kinh dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở 
 tế, di động, sở hữu, tri cho thuê bao.
 thức, đặc khu, trí tuệ. - Giải thích. - Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ 
 - Giải thích nghĩa của yếu dựa vào việc sản xuất, lưu thông, 
 những từ ngữ đó? VD: Ô đê bao khép phân phối các sản phẩm có hàm 
 - Tìm thêm ví dụ? kín, cánh đồng mẫu lượng tri thức cao.
 lớn, bán hàng trực - Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng 
 tuyến, đại học từ xa.. cho để thu hút vốn và công nghệ nước 
 - Thảo luận nhóm, ngoài với những chính sách ưu đãi 
 - Tìm những từ ngữ mới tìm từ. đặc biệt.
 được cấu tạo theo mô - Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với 
 hình x + tặc (theo mẫu); - Giải thích. sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang 
 - Giải thích nghĩa của lại, được pháp luật bảo hộ (quyền tác 
 những từ đó. - Đọc phần Ghi nhớ. giả, quyền phát minh, giải pháp hữu 
 Vì sao phải tạo từ mới? ích, kiểu dáng công nghiệp,...).
 2-Từ mới cấu tạo theo công thức x+ 
 tặc
 - Không tặc: những kẻ tấn công khủng 
 bố bằng máy bay hoặc cướp máy bay.
 - Hải tặc: cướp biển.
 - Lâm tặc: kẻ phá rừng, khai thác tài 
 nguyên rừng trái phép.
 - Tin tặc: kẻ dùng kĩ thuật CNTT 
 xâm nhập trái phép vào dữ liệu trên 
 máy tính của người khác để khai thác 
 hoặc phá hoại.
 Trang 11 * Ghi nhớ: (sgk)
 BT1. Mô hình có khả năng tạo ra 
 X+ tử: thư điện tử, những từ ngữ mới: 
* HD HS làm Bài tập 1 báo điện tử - x + trường: chiến trường, công 
 trường, nông trường, ngư trường, 
 thương trường,...
 - x+ hóa: lão hóa, công nghiệp hóa 
* Kiến thức 2: Mượn từ II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:
ngữ của tiếng nước ngoài * Ví dụ: 
 - Đọc các đoạn trích (a), - Đọc. 1. Từ Hán Việt:
(b); a) Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, 
 - Tìm những từ Hán - Tìm từ ngữ H-V. đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài 
Việt trong mỗi đoạn tử, giai nhân.
trích? b) Bạc mệnh, duyên, phận, thần, 
 - Những từ nào dùng để Ma-két-ting / Ma-két- linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, 
chỉ khái niệm nêu ra ở tinh tiết, trinh, bạch, ngọc.
điểm (a) và (b)? 2. Từ mượn:
 - Những từ đó có nguồn - Có nguồn gốc từ a) AIDS; SIDA
gốc từ đâu? ngôn ngữ Châu Âu b) Ma-két-ting
 (Anh, Pháp).
 - Nhận xét về cách viết - Nhận xét
các từ đó.
* HD kết luận và Ghi 
nhớ: - Tránh lạm dụng.
 - Tại sao phải mượn từ 
của tiếng nước ngoài? 
Theo em, khi mượn từ 
ngữ của tiếng nước ngoài 
cần lưu ý những gì?
HS đọc phần Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để nhận rõ việc tạo từ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài 
là cách thức tất yếu để phát triển từ vựng, đồng thời có ý thức lựa chọn, cân nhắc khi sử 
dụng từ ngữ vay mượn và tạo từ mới, tránh lạm dụng.
 HDHS làm bài II. Luyện tập
bài tập2. - Thảo luận nhóm BT 2. Từ mới:
 -Tìm những từ mới và - Bàn tay vàng: sự khéo léo, tài giỏi trong 
 giải thích. lao động sản xuất.
 Từ vựng của một ngôn - Cầu truyền hình: hình thức truyền hình 
 ngữ không thể không tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp 
 thay đổi. Thế giới tự với nhau qua hệ thống truyền hình giữa 
 Trang 12 nhiên và xã hội xung các địa điểm cách xa nhau.
 quanh chúng ta luôn - Công viên nước: công viên trong đó chủ 
 luôn vận động và phát yếu là các trò chơi dưới nước...
 triển. Nhận thức về thế - Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng 
 giới của con người cũng về nguồn gen, về giống loài sinh vật trong 
 vận động và phát triển tự nhiên.
 theo. Nếu từ vựng của - Đường cao tốc: đường được xây dựng 
 một ngôn ngữ không theo tiêu chuẩn đặc biệt, dành riêng cho 
 thay đổi, thì ngôn ngữ các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao (> 
 đó không thể đáp ứng 100 km/h).
 được nhu cầu giao tiếp - Hiệp định khung: Hiệp định có tính chất 
 và nhận thức của người nguyên tắc chung về một vấn đề lớn, được 
 Bài tập 3: HDHS bản ngữ. kí kết giữa các nước, có thể dựa vào đó để 
 làm bài - HS làm bài triển khai và kí kết những vấn đề cụ thể.
 - Phân loại từ Hán BT3. Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên 
 Việt và từ mượn phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô 
 của các ngôn ngữ lệ.
 khác. Từ mượn ngôn ngữ châu Âu : xà phòng, 
 - Bài tập 4: HDHS ôtô, ra-đi-ô, ôxi, cà phê, ca nô.
 làm bài: Nêu - HS làm bài BT 4. Những cách phát triển của từ vựng:
 những cách thức - Phát triển nghĩa của từ ngữ;
 phát triển từ - Phát triển số lượng từ ngữ:
 vựng Thảo luận + Tạo từ mới;
 và trao đổi. + Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập.
 - Soạn bài mới: Truyện Kiều (Đọc, tóm tắt...)
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản 
thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt của Tổ 
 23.9.2020 
 ND:
 PP:
 PHT: Hồ văn Khởi
 Trang 13

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_4_nam_hoc_2020_2021.doc