Tuần: 4 Ngày soạn: 22.9.2020
Tiết thứ 16 đến tiết 20
Tiết 16,17 Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
( Trích Truyền kì mạn lục)
Nguyễn Dữ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
- Kiến thức:
+ Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.
+ Hiện thực về số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống
của họ.
+ Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.
+ Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
- Kỹ năng:
+ Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
+ Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc
dân gian.
+ Kể lại được truyện.
- Thái độ:
+ Tôn trọng, ca ngợi phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ ở mọi thời đại.
+ Phản đối chế độ phong kiến, quan điểm trọng nam khinh nữ, phê phán chiến tranh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu văn bản. Bước đầu làm quen với thể loại
truyền kì.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân
đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm.
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, giáo án; Chuẩn KTKN.
- Học sinh: ĐDHT, bài cũ, bài soạn, SGK.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(6p)
- Trong VB “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em” đã nêu lên Cơ hội và Nhiệm vụ gì?
- Nêu hình thức và ý nghĩa của VB. Liên hệ bản thân em đã được hưởng những quyền gì
của trẻ em?
3. Bài mới: 77p
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cơ bản
HĐ 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (3p)
Mục đích: Nêu hiểu biết của HS về XHPK.
- Theo các em, trong - Trả lời
XHPK, người phụ nữ được
Trang 1 đối xử ntn?
- KL của GV: quyền con - Nghe
người của họ không được
tôn trọng, bị đối xử bất
công mặc dù họ là những
con người đẹp cả về hình
thức lẫn phẩm hạnh.
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (35p)
Mục đích: Đọc - tìm hiểu chung và Đọc - hiểu văn bản
I. Đọc- chú thích:
GV lưu ý và sửa cách đọc. - HS đọc; 1. Đọc
GV lưu ý các từ ngữ cổ.
* HD tìm hiểu về tác giả và - Tự tìm hiểu phần Chú thích 2. Chú thích
tác phẩm:
* Truyền kì mạn lục (Ghi
HS chú ý lắng nghe 3. Tác giả và tác phẩm
chép tản mạn những điều kì * Nguyễn Dữ (XVI), quê ở
lạ vẫn được lưu truyền). huyện Thanh Miện (Hải
- Viết bằng chữ Hán với Dương).
20 truyện. - Là học trò giỏi của Nguyễn
- Khai thác các trruyện cổ Bỉnh Khiêm.
dân gian, truyền thuyết lịch - Đỗ cử nhân làm quan dưới
sử. thời Mạc, sau cáo quan về ở ẩn
- Nhân vật là những người ở Thanh Hoá.
phụ nữ đức hạnh, người trí
thức - nạn nhân của phong
kiến.
- Nêu xuất xứ của:
"Chuyện người con gái Chuyện người con gái Nam - Chuyện người con gái Nam
Nam Xương". Xương có nguồn gốc từ Xương: Có nguồn gốc từ
* HD tìm hiểu về thể loại: truyện cổ tích Vợ chàng truyện cổ tích Vợ chàng
Trương. Trương.
(truyện cổ tích Việt Nam)
- Em hiểu như thế nào là - Những điều kì lạ vẫn được 4. Thể loại truyền kì
truyện truyền kì? lưu truyền - Thể loại văn xuôi tự sự có
- GV nêu đặc điểm của nguồn gốc từ Trung Quốc.
thể truyền kì. - Thường mô phỏng những cốt
truyện dân gian hoặc giã sử;
- Xen kẽ những yếu tố kì ảo và
những chuyện có thực, chuyện
trần thế.
* HD tìm hiểu bố cục và 5. Bố cục (3 đoạn)
nhân vật:
- Căn cứ vào tình huống và
Trang 2 các sự việc chính truyện có - Đoạn 1 (từ đầu đến “lo liệu
thể chia văn bản thành mấy như đối với cha mẹ đẻ
đoạn? Nêu nội dung chính mình”): Cuộc đời Vũ Nương
của mỗi đoạn? (KG) khi lấy chồng và khi Trương
Sinh đi lính xa.
- Đoạn 2 Qua năm sau ...
nhưng việc đã trót qua rồi:
Nỗi oan khuất và cái chết bi
thảm của Vũ Nương.
- Đoạn 3 (còn lại): Cuộc gặp
gỡ giữa Phan Lang và Vũ
Nương; Vũ Nương được giả
oan.
- Xác định nhân vật chính - Nhân vật chính: Vũ
và nhân vật trung tâm của Nương, Trương Sinh; nhân
truyện? vật trung tâm: Vũ Nương.
II. Đọc- hiểu văn bản
1. Vũ Nương và nỗi oan thất
- Nhân vật Vũ Nương được - Tư dung xinh đẹp; tiết
tác giả giới thiệu như thế - Tính tình thuỳ mị, nết na. * Dung nhan và phẩm hạnh:
nào? - Tư dung xinh đẹp
- Tính tình thuỳ mị, nết na.
- Nhân vật Vũ Nương được - Trong cuộc sống vợ chồng,
miêu tả trong những hoàn khi tiễn chồng đi lính, khi xa
cảnh nào? Ở từng hoàn chồng
cảnh Vũ Nương dã bộc lộ
những đức tính gì? (KG)
+ Trong cuộc sống vợ + Luôn giữ gìn khuôn phép, * Trong cuộc sống vợ chồng:
chồng, nàng là người ntn? không từng để vợ chồng phải luôn giữ gìn khuôn phép,
bất hoà. không từng để vợ chồng phải
+ Khi tiễn chồng đi lính, + Không mong vinh hiển mà bất hoà.
nàng đã thổ lộ với chồng chỉ mong chồng được bình * Khi tiễn chồng đi lính: Cầu
điều gì? an trở về; Cảm thông với mong chồng được bình an trở
những nỗi vất vả, gian lao, về, lời nói ân tình đằm thắm.
nguy hiểm mà chồng sẽ phải
chịu đựng;
+ Khi xa chồng nàng đã - Khắc khoải nhớ nhung; * Khi xa chồng:
sống ntn? Một mình vừa nuôi con nhỏ, - Thuỷ chung, yêu chồng tha
vừa tận tình chăm sóc mẹ thiết, nỗi buồn nhớ cứ dài theo
chồng ân cần dịu dàng, chân năm tháng.
thành như với mẹ đẻ, hết sức - Là người mẹ hiền, dâu thảo
thuốc thang, lễ bái thần phật,
“lấy lời ngọt ngào khôn khéo
Trang 3 khuyên lơn”; khi mẹ chồng
qua đời, lo việc ma chay chu
đáo.
- Nêu cảm nhận chung của - Là người vợ, người mẹ
em về nhân vật Vũ Nương? hiền, dâu thảo
* Khi bị chồng nghi oan:
- Khi bị chồng nghi oan, Nói đến thân phận của mình, - Phân trần.
Vũ Nương đã nói gì, làm tình nghĩa vợ chồng, khẳng - Đau đớn, thất vọng
gì? định tấm lòng thuỷ chung - Dùng cái chết để chứng minh
trong trắng, cầu xin chồng tấm lòng trong trắng của mình:
đừng nghi oan – hết lòng tìm + Nàng “tắm gội chay sạch”...
cách để hàn gắn hạnh phúc + Lời than như một lời nguyền
gia đình đang có nguy cơ tan + Hành động quyết liệt cuối
vỡ. cùng ...
- Bị “mắng nhiếc ... và đánh Là người phụ nữ xinh đẹp,
đuổi đi”), không có quyền nết na, hiền thục, đảm đang
được tự bảo vệ, hạnh phúc tháo vát, rất mực hiếu thảo,
gia đình niềm khao khát của một dạ thuỷ chung với chồng,
cả đời nàng đã tan vỡ, tình hết lòng vun đắp hạnh phúc
yêu không còn gia đình; bị đối xử bất công và
- Do tính đa nghi cộng với phải chết một cách oan uổng,
tâm trạng nặng nề khi đi lính đau đớn.
về của Trương Sinh. 2. Nguyên nhân nỗi oan
- Theo em, nỗi oan khuất - Tình huống bất ngờ: lời của khuất của Vũ Nương
của Vũ Nương có nguyên đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy - Cuộc hôn nhân không bình
nhân từ đâu? (KG) những dữ kiện đáng ngờ đẳng.
KG: Tại sao nói chi tiết ("một người đàn ông...cũng - Tính cách đa nghi của Trương
chiếc bóng trên vách là một ngồi"). Sinh
chi tiết nghệ thuật đặc sắc? - Cách cư xử hồ đồ, độc - Tình huống bất ngờ: lời của
đoán của Trương Sinh. đứa trẻ ngây thơ, chứa đầy
- Nêu cảm nhận của em về - Tố cáo xã hội phong kiến những dữ kiện đáng ngờ một
bi kịch của nhân vật Vũ xem trọng quyền uy của kẻ người đàn ông ... cũng ngồi.
Nương và số phận của giàu và của người đàn ông - Cách cư xử hồ đồ, độc đoán
người phụ nữ trong xã hội trong gia đình; bày tỏ niềm của Trương Sinh.
phong kiến.?( K- GI) cảm thương đối với số phận Tố cáo xã hội phong kiến
oan nghiệt của người phụ xem trọng quyền uy của kẻ
nữ... giàu và của người đàn ông
- Đọc (thầm) đoạn kết của - Đọc trong gia đình; bày tỏ niềm
truyện và liệt kê những yếu cảm thương đối với số phận
tố kì ảo trong truyện. Nhận oan nghiệt của người phụ nữ...
xét về giá trị và ý nghĩa của 3. Vũ Nương được minh oan
các yếu tố kì ảo đó. - Vũ Nương gặp Phan Lang;
Trương Sinh lập đàn tràng giải
Trang 4 - Em có nhận xét gì về cách - Nêu suy nghĩ nhận xét oan cho nàng.
dẫn dắt tình tiết câu chuyện - Các yếu tố kì ảo và yếu tố
của tác giả? (KG) thực đan xen trong đoạn kết có
ý nghĩa:
+ Thế giới kì ảo lung linh trở
nên gần với cuộc sống thực,
tăng độ tin cậy
+ Hoàn chỉnh nét đẹp vốn có
của nhân vật Vũ Nương
+ Tạo nên một kết thúc có hậu
+ Khẳng định niềm cảm
thương đối với số phận bi
thương của người phụ nữ trong
XHPK
4. Nghệ thuật
- Đọc lại những đoạn đối - Đọc và nhận xét - Khai thác vốn VHDG
thoại và những lời tự bạch - Sáng tạo về nhân vật, kể
của nhân vật, rồi cho nhận chuyện,
xét về giá trị nghệ thuật của - Kết thúc không sáo mòn.
những chi tiết ấy? - Yếu tố kì ảo:
(Lời nói của của bà mẹ * Ý nghĩa: Với quan niệm cho
Trương Sinh thể hiện sự rằng hạnh phúc khi đã tan vỡ
nhân hậu, từng trải; lời Vũ không thể hàn gắn được, truyện
Nương: chân thành, dịu phê phán thói ghen tuông mù
dàng, mềm mỏng, có tình, quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền
có lí, ...; lời đứa trẻ: hồn thống của người PNVN
nhiên, thật thà).
HĐ3: Hoạt động luyện tập. (5p)
Mục đích: Giúp HS kể được câu chuyện theo cách của mình.
- Cho HS kể lại truyện theo HS kể lại truyện theo cách
cách của mình. của mình
- Gọi HS đọc phần Đọc Đọc: Lại bài viếng Vũ Thị.
thêm.
HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. (3p)
a. Mục đích: Giúp HS hiểu được đề tài được nói đến trong Truyền kì mạn lục.
GV: Đề tài trong “Truyền - Nêu hiểu biết về đề tài
kì mạn lục phong phú: có trong “Truyền kì mạn lục”.
truyện đả kích chế độ
phong kiến suy thoái, vạch - Nghe.
mặt bọn tham quan ô lại,
hôn quân bạo chúa, đứng
về phía người dân bị pa
Trang 5 bức; có truyện nói đến tình
yêu và hạnh phúc lứa đôi,
tình nghĩa vợ chồng
- Tóm tắt: Ở huyện Nam Xương (Hà Nam) có nàng Vũ Thị Thiết xinh đẹp, nết na, lấy
chàng Trương nhà giàu, có tính hay ghen. Trương Sinh phải xa nhà đi lính, Vũ Nương một
tay quán xuyến việc nhà, lo tang mẹ chồng, nuôi dạy con thơ, một lòng chung thuỷ chờ
chồng. Gần hai năm sau, Trương Sinh trở về, trong câu chuyện vô tình với Bé Đản về một
người đàn ông đêm nào cũng đến nhà với mẹ nó. Chàng nổi ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ,
rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra nỗi oan
của vợ chàng đã lập đàn giải oan ở bờ sông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói
vọng vào lời từ biệt rồi biến mất.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p)
- Học bài; nhớ một số từ Hán Việt trong truyện.
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng.
- Hướng dẫn HS tự đọc: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh.
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (4p)
- Trong truyện, tác giả đã thể hiện thái độ ntn?
- Nêu ý nghĩa của văn bản.
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
GV:
HS:
Tiết 18,19
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. Hai phương thức phát triển nghĩa
của từ ngữ.
* Kỹ năng:
- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các cụm từ và trong văn bản.
- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
* Thái độ: Có ý thức trong việc lựa chọn từ ngữ để biểu đạt, bảo vệ sự trong sáng của tiếng
Việt.
* Tích hợp GDMT: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của các từ ngữ liên quan môi trường,
mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
Trang 6 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là cách dẫn trực tiếp và các dẫn gián tiếp? Cho VD.
3. Bài mới:
Cách thức tổ chức hoạt
Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ. Hai phương thức phát triển nghĩa
của từ ngữ.
Tiết 1 I. Sự biến đổi và phát triển nghĩa của
* Kiến thức 1: HD HS từ:
tìm hiểu Sự biến đổi và 1.Ví dụ:
phát triển nghĩa của từ
- Đọc bài thơ. Giải - Kinh tế (kinh bang tế thế): trị nước
- Giải thích từ kinh tế thích. cứu đời (từ cổ).
trong câu Bủa tay ôm - Kinh tế: Hoạt động của con người
chặt bồ kinh tế. - Trả lời. trong lao động sản xuất, trao đổi,
- Ngày nay, chúng ta có phân phối và sử dụng của cải vật chất
hiểu nghĩa từ này như cụ làm ra.
PBC đã dùng không? - Trả lời Nghĩa của từ không phải bất
- Qua đó em có nhận xét biến. Nó có thể thay đổi theo thời
gì về nghĩa của từ? - Trả lời. gian. Có những nghĩa cũ bị mất đi và
- Kể một số từ ngữ có những nghĩa mới được hình thành.
hiện tượng biến đổi nghĩa
tương tự. - Phương thức 2a) Xuân (1): mùa chuyển tiếp từ
- Đọc kĩ các đoạn trích chuyển nghĩa là hiện đông sang hạ, thời tiết ấm dần lên,
(chú ý những từ in đậm). tượng ẩn dụ, hoán dụ thường được coi là mở đầu của một
- Giải nghĩa từ xuân; tay từ vựng, không phải năm (nghĩa gốc).
trong các câu trên. Cho là ẩn dụ tu từ, hoán Xuân (2): Thuộc về tuổi trẻ
biết nghĩa nào là nghĩa dụ tu từ. (nghĩa chuyển-phương thức ẩn dụ).
gốc, nghĩa nào là nghĩa b) Tay (1): Bộ phận phía trên của
chuyển, chuyển nghĩa cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để
theo phương thức chuyển cầm nắm (nghĩa gốc).
nghĩa nào (ẩn dụ; hoán - Giải thích Tay (2): Người chuyên hoạt
dụ)? động, hay giỏi một môn, một nghề
- Tại sao có sự biến đổi nào đó (nghĩa chuyển – phương thức
và phát triển nghĩa của từ hoán dụ).
ngữ? Nêu các phương
thức phát triển nghĩa của
từ ngữ.
- Đọc phần Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: (sgk)
Trang 7 HS tìm thêm VD
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để vận dụng để nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản. Phân
biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.
Tiết 2 II. Luyện tập
Câu 1: Tìm nghĩa của từ "chân"
Bài tập 1 trong các câu:
- Đọc kĩ các câu văn và - HĐ nhóm (bàn). - Câu (a): nghĩa gốc, chỉ một bộ
giải thích nghĩa của các - Giải thích. phận của cơ thể.
từ chân. - Câu (b): nghĩa chuyển, theo
phương thức hoán dụ.
- Câu (c): nghĩa chuyển, theo
phương thức ẩn dụ.
- Câu (d): nghĩa chuyển, theo
phương thức ẩn dụ.
Bài tập 2 Câu 2:
- Nêu nhận xét dựa trên - Trả lời. Từ trà trong các trường hợp trà a-
hiện tượng chuyển nghĩa ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh
của từ. chi, trà tâm sen, trà khổ qua
(mướp đắng), được dùng với
nghĩa chuyển theo phương thức ẩn
dụ.
Câu 3:
Bài tập 3 Trong các từ đồng hồ điện, đồng
- Nêu nghĩa chuyển dựa - Giải nghĩa. hồ nước, đồng hồ xăng,... từ đồng
trên cơ sở nghĩa gốc. hồ được dùng với nghĩa chuyển
theo phương thức ẩn dụ: dung cụ
đo có hình thức giống đồng hồ.
Bài tập 4 Câu 4: Tìm thí dụ để chứng minh
- Hoạt động nhóm (mỗi - Đọc, trả lời. các từ Hội chứng, Ngân hàng, Sốt,
nhóm một câu). Vua là từ nhiều nghĩa.
a. Hội chứng:
- Nghĩa gốc: tập hợp nhiều triệu
chứng cùng xuất hiện của bệnh tật.
c) Sốt (nghĩa gốc): VD: Hội chứng viêm đường hô
tăng nhiệt độ cơ thể lên hấp cấp rất phức tạp.
quá mức bình thường, do - Nghĩa chuyển: tập hợp nhiều
bị bệnh. hiện tượng, sự kiện biểu hiện một
tình trạng, một vấn đề xã hội cùng
xuất hiện ở nhiều nơi.
Sốt (nghĩa chuyển): ở VD: Lạm phát, thất nghiệm là hội
trạng thái tăng đột ngột chứng của tình trạng suy thoái
về nhu cầu, khiến mặt kinh tế
Trang 8 hàng trở nên khan hiếm, b. Ngân hàng:
giá cả tăng nhanh (sốt - Nghĩa gốc: tổ chức kinh tế hoạt
nhà đất; sốt xăng dầu; động trong lĩnh vực kinh doanh và
quản lý các nghiệp vụ tiền tệ, tín
dụng.
VD: Ngân hàng công thương
Vietcombank.
- Nghĩa chuyển: Kho lưu trữ
những thành phần, bô phận cơ thể
để sử dụng khi cần thiết, hay tập
hợp các dữ liệu liên quan đến tới
một lĩnh vực. được tổ chức để tiện
tra cứu, sử dụng.
VD: Ngân hàng máu, ngân hàng
đề thi,
c. Sốt:
- Nghĩa gốc: tăng nhiệt độ cơ thể
lên quá mức bình thường do bị
bệnh.
Ví dụ: Nó bị sốt đến 40 oC.
- Nghĩa chuyển: ở trạng thái tăng
đột ngột về nhu cầu, khiến hàng
trở nên khan hiếm, giá tăng nhanh.
VD: Cơn sốt đất, cơn sốt xe, cơn
- Giải nghĩa từ và tìm d) Vua (nghĩa gốc): sốt điện thoại
những từ ngữ được dùng người đứng đầu nhà d. Vua:
theo nghĩa chuyển. nước quân chủ. - Nghĩa gốc: Người đứng đầu nhà
Vua (nghĩa chuyển): nước, đứng đầu toàn dân để cai trị
người được coi là đứng trong thời phong kiến.
đầu trong một lĩnh vực Ví dụ: Năm 1010 vua Lý Thái Tổ
nhất định, thường là sản dời đô về Thăng Long.
xuất, kinh doanh, thể - Nghĩa chuyển: người được coi là
thao, nghệ thuật. (Ví dụ: nhất trong một lĩnh vực nhất định,
vua dầu lửa; vua ô tô; thường là sản xuất, kinh doanh,
vua bóng đá; vua hề; vua nghệ thuật, thể thao.
nhạc rốc;...). VD: Vua bóng đá, vua ôtô Danh
hiệu này thường dùng cho phái
Bài tập 5- Đọc kĩ hai câu - Trả lời. nam.
thơ và thực hiện các yêu Câu 5:
cầu của bài tập Từ "mặt trời" trong câu thơ thứ
Tích hợp: Sự biến đổi và hai được sử dụng theo phép ẩn dụ.
phát triển của từ ngữ liên Nhưng trường hợp này không phải
quan đến môi trường; nghĩa gốc phát triển thành nghĩa
Trang 9 mượn từ ngữ nước ngoài chuyển, không phải ẩn dụ từ vựng.
về môi trường. Đây là hiện tượng chuyển nghĩa
tạm thời, chỉ có giá trị trong ngữ
cảnh này, nó là ẩn dụ tu từ.
Hoạt động 3: Vận dụng và mở rộng: 2p
Mục đích: Giúp Hs mở rộng kiến thức về từ ngữ
Liên hệ: trao đổi về sự Nghe
phát triển của từ vựng
tiếng Việt, tầm quan
trọng của việc trau dồi
vốn từ.
Lựa chọn và sử dụng từ
phù họp mục đích giao
tiếp.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút
- Học nội dung bài vừa học.
- Chuẩn bị tiết sau: Sự phát triển của từ vựng (tt).
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản
thân và của bạn:
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 20
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức: Việc tạo từ ngữ mới và việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
* Kỹ năng:
- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài
- Sử dụng từ ngữ mượn tiếng nước ngoài một cách phù hợp
* Thái độ: Nhận rõ việc tạo từ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài là cách thức tất
yếu để phát triển từ vựng, đồng thời có ý thức lựa chọn, cân nhắc khi sử dụng từ ngữ vay
mượn và tạo từ mới, tránh lạm dụng.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức.
- Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
Trang 10 III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Các phương thức phát triển nghĩa của từ ngữ? Ví dụ?
3. Bài mới:
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
động
Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút)
Mục đích: Việc tạo từ ngữ mới và việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
Tiết 1 I. Tạo từ mới:
* Kiến thức 1: HD HS * Ví dụ:
tìm hiểu nội dung I - Thảo luận, nêu từ 1-Từ mới tạo nên trong thời gian gần
- Tìm các từ ngữ mới ngữ mới. đây:
được cấu tạo trong thời - Điện thoại di động: điện thoại vô
gian gần đây trên cơ sở tuyến nhỏ mang theo người, được sử
các từ: điện thoại, kinh dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở
tế, di động, sở hữu, tri cho thuê bao.
thức, đặc khu, trí tuệ. - Giải thích. - Kinh tế tri thức: nền kinh tế chủ
- Giải thích nghĩa của yếu dựa vào việc sản xuất, lưu thông,
những từ ngữ đó? VD: Ô đê bao khép phân phối các sản phẩm có hàm
- Tìm thêm ví dụ? kín, cánh đồng mẫu lượng tri thức cao.
lớn, bán hàng trực - Đặc khu kinh tế: khu vực dành riêng
tuyến, đại học từ xa.. cho để thu hút vốn và công nghệ nước
- Thảo luận nhóm, ngoài với những chính sách ưu đãi
- Tìm những từ ngữ mới tìm từ. đặc biệt.
được cấu tạo theo mô - Sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu đối với
hình x + tặc (theo mẫu); - Giải thích. sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang
- Giải thích nghĩa của lại, được pháp luật bảo hộ (quyền tác
những từ đó. - Đọc phần Ghi nhớ. giả, quyền phát minh, giải pháp hữu
Vì sao phải tạo từ mới? ích, kiểu dáng công nghiệp,...).
2-Từ mới cấu tạo theo công thức x+
tặc
- Không tặc: những kẻ tấn công khủng
bố bằng máy bay hoặc cướp máy bay.
- Hải tặc: cướp biển.
- Lâm tặc: kẻ phá rừng, khai thác tài
nguyên rừng trái phép.
- Tin tặc: kẻ dùng kĩ thuật CNTT
xâm nhập trái phép vào dữ liệu trên
máy tính của người khác để khai thác
hoặc phá hoại.
Trang 11 * Ghi nhớ: (sgk)
BT1. Mô hình có khả năng tạo ra
X+ tử: thư điện tử, những từ ngữ mới:
* HD HS làm Bài tập 1 báo điện tử - x + trường: chiến trường, công
trường, nông trường, ngư trường,
thương trường,...
- x+ hóa: lão hóa, công nghiệp hóa
* Kiến thức 2: Mượn từ II. Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:
ngữ của tiếng nước ngoài * Ví dụ:
- Đọc các đoạn trích (a), - Đọc. 1. Từ Hán Việt:
(b); a) Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội,
- Tìm những từ Hán - Tìm từ ngữ H-V. đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài
Việt trong mỗi đoạn tử, giai nhân.
trích? b) Bạc mệnh, duyên, phận, thần,
- Những từ nào dùng để Ma-két-ting / Ma-két- linh, chứng giám, thiếp, đoan trang,
chỉ khái niệm nêu ra ở tinh tiết, trinh, bạch, ngọc.
điểm (a) và (b)? 2. Từ mượn:
- Những từ đó có nguồn - Có nguồn gốc từ a) AIDS; SIDA
gốc từ đâu? ngôn ngữ Châu Âu b) Ma-két-ting
(Anh, Pháp).
- Nhận xét về cách viết - Nhận xét
các từ đó.
* HD kết luận và Ghi
nhớ: - Tránh lạm dụng.
- Tại sao phải mượn từ
của tiếng nước ngoài?
Theo em, khi mượn từ
ngữ của tiếng nước ngoài
cần lưu ý những gì?
HS đọc phần Ghi nhớ. - Đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành, thí nghiệm: 15 phút
Mục đích: HS thực hành để nhận rõ việc tạo từ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài
là cách thức tất yếu để phát triển từ vựng, đồng thời có ý thức lựa chọn, cân nhắc khi sử
dụng từ ngữ vay mượn và tạo từ mới, tránh lạm dụng.
HDHS làm bài II. Luyện tập
bài tập2. - Thảo luận nhóm BT 2. Từ mới:
-Tìm những từ mới và - Bàn tay vàng: sự khéo léo, tài giỏi trong
giải thích. lao động sản xuất.
Từ vựng của một ngôn - Cầu truyền hình: hình thức truyền hình
ngữ không thể không tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp
thay đổi. Thế giới tự với nhau qua hệ thống truyền hình giữa
Trang 12 nhiên và xã hội xung các địa điểm cách xa nhau.
quanh chúng ta luôn - Công viên nước: công viên trong đó chủ
luôn vận động và phát yếu là các trò chơi dưới nước...
triển. Nhận thức về thế - Đa dạng sinh học: phong phú, đa dạng
giới của con người cũng về nguồn gen, về giống loài sinh vật trong
vận động và phát triển tự nhiên.
theo. Nếu từ vựng của - Đường cao tốc: đường được xây dựng
một ngôn ngữ không theo tiêu chuẩn đặc biệt, dành riêng cho
thay đổi, thì ngôn ngữ các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao (>
đó không thể đáp ứng 100 km/h).
được nhu cầu giao tiếp - Hiệp định khung: Hiệp định có tính chất
và nhận thức của người nguyên tắc chung về một vấn đề lớn, được
Bài tập 3: HDHS bản ngữ. kí kết giữa các nước, có thể dựa vào đó để
làm bài - HS làm bài triển khai và kí kết những vấn đề cụ thể.
- Phân loại từ Hán BT3. Từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên
Việt và từ mượn phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, ca sĩ, nô
của các ngôn ngữ lệ.
khác. Từ mượn ngôn ngữ châu Âu : xà phòng,
- Bài tập 4: HDHS ôtô, ra-đi-ô, ôxi, cà phê, ca nô.
làm bài: Nêu - HS làm bài BT 4. Những cách phát triển của từ vựng:
những cách thức - Phát triển nghĩa của từ ngữ;
phát triển từ - Phát triển số lượng từ ngữ:
vựng Thảo luận + Tạo từ mới;
và trao đổi. + Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút
- Học bài, làm bài tập.
- Soạn bài mới: Truyện Kiều (Đọc, tóm tắt...)
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
- GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản
thân và của bạn:
- GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học:
V. Rút kinh nghiệm:
Ký duyệt của Tổ
23.9.2020
ND:
PP:
PHT: Hồ văn Khởi
Trang 13Tài liệu đính kèm: