Tuần: 6, 7 Ngày soạn: 10/10/2020 Từ tiết 26 đến tiết 35 Chủ đề 1 “TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU YẾU TỐ MIÊU TẢ, MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: a. Truyện Kiều của Nguyễn Du - Cuộc đời & sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du. - Những giá trị nội dung: Giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo của tác phẩm. + Thấy được cảm hứng nhân đạo qua 1 số đoạn trích trong truyện Kiều. + Trân trọng, đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ. + Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi. + Nỗi bẽ bàng, buồn tủi, cô đơn của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của nàng. - Nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều. + Nghệ thuật xây dựng nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều. + Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật. + Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc. + Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong 1 tác phẩm văn học trung đại. b. Yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong 1 văn bản. - Vai trò, tác dụng của miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. Tác dụng của miêu tả, miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện. * Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại. Theo dõi sự việc trong tác phẩm truyện. - Phân tích được 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản, nhất là yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. * Thái độ. - Trân trọng đề cao những đóng góp của Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc. - Trân trọng, đề cao vẻ đẹp của người phụ nữ. - Cảm thông chia sẻ những đâu khổ bất hạnh của con nguwoif trong cuộc sống. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu, nghiên cứu văn bản. Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. Tích cực, chủ động trong học tập. - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Nhân ái khoan dung II. Chuẩn bị 1. Thầy: Hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu nội dung các bài trước: * Phần văn bản: - Truyện Kiều của Nguyễn Du. - Các đoạn trích: Chị em Thúy Kiều; Cảnh ngày xuân; MGS mua Kiều; Kiều ở lầu Ngưng Bích; Thúy Kiều báo ân, báo oán. * Phần TLV: - Miêu tả trong văn bản tự sự: Đọc đoạn trích dẫn SGK; trả lời các câu hỏi. 1 - Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự: Phân biệt được những đoạn thơ (văn) tả cảnh thiên nhiên; tả tâm trạng; vừa tả thiên nhiên, vừa tả tâm trạng trong văn tự sự. * Những câu hỏi gợi ý của giáo viên. Ví dụ: - Khi tìm hiểu tác giả, tác phẩm cần tìm hiểu những yếu tố nào? - Tóm tắt Truyện Kiều theo kết cấu các phần? - Đọc các đoạn trích: tìm hiểu giá trị nội dung; đặc sắc nghệ thuật của các đoạn trích đó III. Các bước lên lớp. 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu cảm nhận của em về người anh hùng Nguyễn Huệ - Quang Trung. 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Truyện Kiều A. Nội dung 1 : Truyện Kiều của Nguyễn Du. của Nguyễn Du GV sử dụng một số tranh - HS quan sát. I. Tác giả Nguyễn Du ảnh của Nguyễn Du giới thiệu cho các em. H? GV yêu cầu HS có thể - HS chia sẻ những hiểu biết chia sẻ những hiểu biết về về tác giả: Nguyễn Du. + Nguyễn Du được xem là ông hoàng của thơ Việt Nam + Là dòng dõi trâm anh thế phiệt. Đại Nam Liệt Truyện viết: "Đến khi đau nặng, ông không chịu uống thuốc, bảo người nhà sờ tay chân. Họ thưa đã lạnh cả rồi. Ông nói "được" rồi mất; không trối lại điều gì." - Đọc. Gọi HS đọc - HS thực hiện tóm tắt 1. Thân thế: H? Tóm tắt vài nét cơ bản truyện Kiều gồm 3 phần: - Sinh năm 1765 –mất 1820. về cuộc đời, con người của + Gặp gỡ và đính ước. - Tên chữ là Tố Như, hiệu Nguyễn Du có ảnh hưởng + Gia biến và lưu lạc Thanh Hiên, quê: Hà Tĩnh tới sự nghiệp văn học của + Đoàn tụ. - Hoàn cảnh xuất thân: ông? + Xuất thân trong 1 gia đình đại quí tộc thời Lê-Trịnh. + Sinh trưởng trong một gia đoạn xã hội nhiều biến động. - Bản thân: + Học giỏi nhưng gặp nhiều lận đận. + Am hiểu văn hóa dân tộc và văn hóa nước ngoài. + Có trái tim giàu lòng yêu 2 thương con người. H? Nêu những tác phẩm mà - HS chia sẻ: 2. Sự nghiệp văn học Nguyễn Du đã để lại cho * Thơ chữ Hán. - Thơ chữ Hán: Gồm 3 tập đời? - Thanh Hiên thi tập: 78 bài. - Thơ chữ Nôm - Nam trung tạp ngâm: 40 bài. - Bắc hành tạp lục: 131 bài * Các tác phẩm chữ Nôm:Văn chiêu hồn; Đoạn trường tân thanh - HS chia sẻ những hiểu biết của bản thân. H? Ngoài thông tin trên, em - Nghe còn biết được điều gì về Nguyễn Du. GV: Nguyễn Du là nhà thơ lớn, ông được xếp vào hàng danh nhân vhtg. Năm 1965 nước ta và nhiều nước trên thế giới đã long trọng kỷ niệm 200 năm ngày sinh Nguyễn Du. II. Tác phẩm truyện Kiều Gọi HS đọc thông tin - 1 HS đọc mục 1. SGK/78, 79. * GV cho HS giới thiệu - HS nêu: nguồn gốc truyện Kiều. + Nguyễn Du viết truyện Kiều vào đầu TK XIX (1805- 1809). + Tác phẩm dựa theo cốt “Kim Vân kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân – Trung Quốc. GV: Treo ĐDDH: Tranh - HS quan sát, nghe. truyện Kiều được dịch sang thứ tiếng khác và khẳng định sự sang tác để biến 1 tác phẩm bình thường trở thành kiệt tác. Và nhất là thời gian tới, "Truyện Kiều" của đại văn hào Nguyễn Du sẽ lần đầu tiên được đạo diễn Lưu Trọng Ninh đưa lên màn ảnh nhỏ GV gọi HS đại diện các - 1 đến 2 em HS thực hiện 1. Tóm tắt tác phẩm: nhóm tóm tắt tác phẩm. tóm tắt. Gồm 3 phần: Phần 1: Gặp gỡ và đính ước. Phần 2: Gia biến và lưu lạc 3 Phần 3: Đoàn tụ GV tổ chức cho HS hệ - HS thực hiện: 2. Giá trị của tác phẩm. thống các ý cơ bản về giá trị * Gái trị nội dung: nội dung và nghệ thuật theo - Tàn bạo của sơ đồ tư duy. XHPK. Hiện H? Thông qua tác phẩm, tác - HS tìm hiểu giá trị hiện - Số phận bi thực giả muốn phản ánh những thực: kịch của con điều gì trong XH cũ ? + Phản ánh bộ mặt tàn bạo người của tầng lớp thống trị và thế - Ngợi ca vẻ lực hắc ám chà đạp lên đẹp của con quyền sống con người Nội người. + Phơi bày nỗi khổ đau của dung - Đề cao khát những người bị áp bức, đặc vọng chân Nhân biệt là người phụ nữ chính. đạo - HS tìm hiểu giá trị nhân - Niềm cảm đạo: thương số phận H? Thông qua tác phẩm, + Ngợi ca những giá trị, bất hạnh. giúp người đọc có thể cảm phẩm chất cao đẹp của con - Tố cáo thế nhận được gì về tình cảm, người đề cao vẻ đẹp, ước lực tàn bạo. suy nghĩ của tác giả gửi mơ và khát vọng chân chính Ngôn Trực tiếp, gián gắm trong đó ? của con người ngữ tiếp; nửa trực + Bày tỏ niềm thương cảm tiếp, gián tiếp sâu sắc trước những khổ Xây Một thế giới đau của con người. dựng nhân vật hơn + Tố cáo những thế lực tàn nhân cả người thật: vật bạo đã chà đạp lên quyền Nghệ Sở khanh, Tú sống của những con người thuật Bà, MGS lương thiện Miêu - Miêu tả nhân tả vật. phong - Miêu tả thiên phú nhiên. - . H? Xét về nghệ thuật, - HS TL: => Tóm lại: Truyện Kiều là 1 Truyện Kiều đã có những + Thể loại, ngôn từ, bố cục, kiệt tác với bút pháp của 1 thành công nổi bật nào? kết cấu, hình tượng nhân nghệ sĩ thiên tài trên tất cả các vật. phương diện của nghệ thuật + Nghệ thuật thể hiện nội truyện thơ Nôm. tâm, miêu tả ngoại hình, tả cảnh ngụ tình. + Ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát đã đạt tới đỉnh cao rực rỡ. + Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc: Ngôn ngữ kể chuyện đã có cả 3 hình thức: Trực tiếp; 4 Gián tiếp: Lời tác giả; Nửa trực tiếp: Lời tác giả nhưng mang suy nghĩ, giọng điệu nhân vật. + Xây dựng nhân vật; Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên... GV lưu ý HS: Truyện kiều - HS nghe. đạt được 7 kỉ lục Việt Nam. Và đạt được 5 kỉ lục thế giới. H? Vậy thông qua những - HS chia sẻ từ những điều nét đặc sắc của tác phẩm, cảm nhận: giúp em học hỏi được kĩ + Bố cục của câu chuyện năng gĩ khi làm văn tự sự? kể. (Liên hệ tích hợp hướng + Xây dựng tình tiết câu dẫn HS tạo lập văn bản tự truyện: Nhân vật, sự việc, sự) tình tiết. Hoạt động 2: Đoạn trích: B. Nội dung 2: Tìm hiểu các - Chị em Thúy Kiều. đoạn trích trong tác phẩm - Cảnh ngày xuân. truyện Kiều của Nguyễn Du - Mã giám sinh mua Kiều. - Kiều ở lầu Ngưng Bích. - Thúy Kiều báo ân, báo oán. GV cho HS sâu chuỗi, tóm - HS tóm tắt tắt lại các đoạn trích SGK. Hoạt động 2.1: I. Đoạn trích: Chị em Thúy Đoạn trích: Chị em Thúy Kiều Kiều - Nghe, đọc 1. Đọc, tìm hiểu chung GV hướng dẫn cách đọc: a. Đọc Giọng điệu, thái độ: ca ngợi, trân trọng. - HS tự bộc lộ: H? Xác định vị trí đoạn + Vị trí: b. Vị trí, đại ý đoạn trích: trích? Đại ý của đoạn trích? + Đại ý: Đoạn trích đã giới thiệu vẻ đẹp của Thuý Vân H? Em hãy cho biết kết cấu và Thúy Kiều c. Bố cục: 3 phần của đoạn trích trên? TL: 4 câu đầu - Phần 1: Giới thiệu chung về 2 chị em Thuý Kiều. - Phần 2: Giới thiệu vẻ đẹp + 16 câu tiếp theo: riêng của Thúy Vân và Thúy Kiều. + 4 câu cuối:. - Phần 3: Cuộc sống phong lưu, khuôn phép mẫu mực của 2 chị em H? Theo em kết cấu đó có - Kết cấu chặt chẽ, bố cục liên quan gì đến trình tự có dụng ý nghệ thuật, giới miêu tả nhân vật của tác thiệu theo trình tự từ chung đến riêng. 5 giả? - Nghe GV: Tích hợp với phần TLV: Bố cục của bài văn; các đoạn trong bài văn tự sự; cách giới thiệu nhân vật (Hoàn cảnh gia đình; vai vế giữa các nhân vật; nhan sắc, phẩm hạnh...) Gọi hs đọc 4 câu thơ mở - Hs đọc đầu 2. Đọc - hiểu đoạn trích: H? Mở đầu đoạn trích, TL: a. Vẻ đẹp chung về 2 chị em Nguyễn Du đã sử dụng biện - Nghệ thuật ước lệ cổ điển Thúy Kiều. pháp nghệ thuật gì để giới - Về lai lịch; vị trí trong gia - Đó là 2 thiếu nữ trẻ đẹp. thiệu về hai chị em Thúy đình; về vẻ đẹp của hai chị - Cả hai vừa có vẻ đẹp chung Kiều? Từ đó giúp em hình em. vừa mang vẻ đẹp riêng. dung được điều gì về 2 chị + Cốt cách: thanh cao như em Thúy Kiều? hoa mai. + Phẩm chất: Trong trắng, tinh khiết. * Đọc những câu thơ miêu - HS đọc => Lời thơ ngắn gọn, xúc tích; tả bức chân dung Thúy Vân. nghệ thuật diêu luyện; cảm hứng ngợi ca vẻ đẹp của con H? Tác giả đã sử dụng TL: người. những hình ảnh thiên nhiên - Hình ảnh: trăng, nét ngài; b. Chân dung Thúy Vân và nào để miêu tả vẻ đẹp của hoa, ngọc, tuyết, mây. Thúy Kiều. Thúy Vân? b.1: Bức chân dung Thúy Vân - Thuý Vân có vẻ đẹp cao sang, quý phái: Biểu hiện qua nhiều H? Thông qua chi tiết miêu - Khuôn mặt đầy đặn như chi tiết: khuôn mặt, chân mày, tả đó, em cảm nhận như thế mặt trăng, lông mày cong mái tóc, làn da, nụ cười, giọng nào về vẻ đẹp của Thúy như mày con tằm, miệng nói Vân? cười tươi như hoa, tiếng nói trong như ngọc, suối tóc xanh óng mượt hơn mây, da trắng hơn tuyết. H? Ngoài ra tác giả còn sử HS TL: Biện pháp nghệ dụng những biện pháp nghệ thuật: Ước lệ tượng trưng, thuật nào ? ẩn dụ, nhân hoá. H? Nhận xét gì về bức chân TL: Bức chân dung của 1 - Vẻ đẹp của Thuý Vân chứa dung Thúy Vân qua những người con gái đẹp: Vẻ đẹp đựng sự hoà hợp, êm đềm với nét gợi tả của tác giả? Theo phúc hậu, đoan trang, dịu xung quanh nên rồi đây nàng sẽ em, với vẻ đẹp ấy, Nguyễn dàng. có cuộc sống bình yên, suôn sẻ. Du ngầm dự đoán gì về Dự báo nàng sẽ có cuộc đời => Bằng bút pháp cổ điển ước cuộc đời, số phận của Thúy êm đềm, phẳng lặng và lệ, tượng trưng tác giả đã khắc Vân sau này? hạnh phúc. họa thành công bức chân dung nhân vật Thúy Vân. 6 Gọi hs đọc nhữg câu thơ tả - HS đọc b.2: Bức chân dung Thuý chân dung Túy Kiều: Kiều H? Theo em việc tả Vân - HS tự bộ lộ: So với Thuý Vân, Kiều hơn trước, tả Kiều sau thể hiện + Tả Vân để làm nền cho vẻ hẳn em cả về tài lẫn sắc. dụng ý nghệ thuật gì của tác đẹp tươi thắm, mặn mà của giả? Nguyễn Du đã tập Kiều. trung miêu tả những nét đẹp + Không tả cụ thể như Vân, - Nhan sắc: nào của Kiều ? tác giả đã dồn bút lực tập + Vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà. trung miêu tả vẻ đẹp tâm Đôi mắt Kiều: toát lên vẻ đẹp hồn của Kiều qua hình ảnh đầy sức quyến rũ (vừa sắc vừa đôi mắt. có tình). + Hoa ghen thua thắm, liễu + Vẻ đẹp của khiến cho thiên hờn kém xanh Đó là thái nhiên phải ghanh ghét, đố kị: độ trong thế thua kém. “Hoa ghen, liễu hờn”; “nước nghiêng, thành đổ”. H? Tác giả đã sử dụng - HS TL: Hình ảnh tượng những b.pháp ng.thuật nào trưng, ước lệ. Sử dụng nghệ để m.tả vẻ đẹp của Kiều ? thuật đòn bẩy. H? Qua việc miêu tả chân - HS Khá, giỏi TL: Vẻ đẹp - Ngoài sắc đẹp, Kiều còn là dung Kiều, tác giả ngầm dự tài năng. Tài gắn liền với tai một cô gái thông minh và đầy báo điều gì về số phận của hoạ, gặp tai ương. tài năng. nàng => Vẻ đẹp của kiều toàn diện: H? Bên cạnh việc giới thiệu - HS tự bộc lộ. có sắc, có tài và tâm hồn trong vẻ đẹp nhan sắc, tác giả còn sáng, đa sầu, đa cảm: Vẻ đẹp nhấn mạnh những vẻ đẹp đó dự báo số phận éo le, bể dâu nào của Kiều ? sẽ đến với nàng. H? Qua đó em hiểu gì về - HS trao đổi, TL nhanh chữ tài theo quan niệm của Nguyễn Du? Gọi HS đọc 4 câu cuối. - HS đọc c. Nhận xét chung về cuộc H? Ngoài vẻ đẹp nhan sắc, - HS tự bộc lộ sống, phẩm hạnh của hai chị tài năng, Nguyễn Du còn em. giới thiệu nét đẹp nào của 2 Vân và Kiều đều là những cô chị em Kiều? gái đức hạnh, sống có khuôn phép. H? Khái quát giá trị nghệ - HS nêu 3. Nghệ thuật. thuật của đoạn trích? - Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ. - Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy. - Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình. GV: Thông qua đặc sắc - HS tự chia sẻ điều học hỏi nghệ thuật miêu tả nhân vật của bản thân. của Nguyễn Du, giúp em học hỏi được điều gì khi giới thiệu nhân vật trong văn tự sự? 7 H? Khái quát giá trị ý nghĩa - HS TL: Kết hợp đan xen 4. Ý nghĩa: của đoạn trích? yếu tố miêu tả để làm nổi Thể hiện tài năng nghệ thuật bật đối tượng trong văn tự và cảm hứng nhân văn ngợi ca sự. vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du. Từ nội dung bài học trên, - Nghe GV cho HS hệ thống kiến thức bằng cách vẽ sơ đồ tư duy để ghi nhớ bài học. - Nội dung bài học. - Các kiến thức cần ghi nhớ. - HS rút ra ý nghĩa đoạn trích. GV tổ chức cho HS lên - HS thực hiện theo hướng bảng thuyết trình trên cơ sở dẫn của GV. bản đồ tư duy vừa thực + Truyện Kiều của Nguyễn hiện. Du. (Tác giả; Tác phẩm) * Tác giả: Gia đình, thời đại; cuộc đời; sự nghiệp) * Tác phẩm: (Nguồn gốc; bố cục; giá trị của truyện Kiều) - HS cử đại diện thực hiện yêu cầu Hoạt động 2.2: Khuyến - HS tự đọc ở nhà và tìm khích HS tự đọc đoạn trích: hiểu: - Cảnh ngày xuân. + Phương thức biểu đạt. - Mã Giám Sinh mua Kiều + Các câu thơ miêu tả thiên . nhiên; miêu tả nhân vật Hoạt động 2.3: II. Đoạn trích: Kiều ở lầu Ngưng Bích 1. Đọc, tìm hiểu chung. Gv cho HS tóm tắt từ đầu - HS thực hiện yêu cầu. đến đoạn trích. GV hướng dẫn cách đọc, - HS nghe, đọc a. Đọc. gọi HS đọc H? Nêu vị trí đoạn trích - HS TL: b. Vị trí đoạn trích: trong tác phẩm? H? Nội dung cơ bản của TL: Đoạn trích thể hiện tâm đoạn văn bản trên ? trạng bi kịch của Thúy Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích. H? Đoạn trích có thể chia TL: Đoạn trích chia làm 3 c. Bố cục: 3 phần làm mấy phần ? Nội dung phần - P1: 6 câu đầu của từng phần ? + 6 câu đầu: Hoàn cảnh cô - P2: 8 câu tiếp đơn, tội nghiệp của Kiều. - P3: Còn lại + 8 câu tiếp: Kiều thương nhớ Kim Trọng và thương 8 nhớ cha mẹ. + 8 câu cuối: Cảnh được cảm nhận qua tâm trạng đau buồn, âu lo của Kiều. 2. Đọc, hiểu đoạn trích: Gọi hs đọc 6 câu thơ đầu: - HS đọc a. Hoàn cảnh cô đơn tội H? Nội dung của 6 câu thơ? - HS nêu: Khung cảnh thiên nghiệp của Kiều. H? Em có nhận xét gì về nhiên được nhìn qua con - Không gian ở lầu Ngưng Bích không gian, cảnh vật được mắt của Kiều ở lầu NB. mênh mông, hoang vắng, rợn miêu tả ở lầu NB? Không ngợp gian đó được nhìn ở góc độ - Cảnh vật cô đơn, trơ trọi: Mọi nào? dấu hiệu của sự vật ở đây tỏ ra H? Trong cảnh ngộ đó, ngồi TL: xa lạ, mông lung trên lầu cao nhìn ra xa, Kiều - Không gian bát ngát, mênh - Hoàn cảnh của Kiều: Thực thấy những cảnh vật nào mông, rộng lớn. chất là đang bị giam lỏng, nàng của thiên nhiên ? - Thời gian: Chu kì tuần trơ trọi giữa không gian mênh hoàn khép kín : “Mây sớm, mông, hoang vắng. đèn khuya”. - Cảnh vật: Trơ trọi, lẻ loi, xa vắng. H? Cảm nhận của em về * HS tích hợp bảo vệ môi không gian nơi đây ? trường TL: Cảnh thiên nhiên thật hoang vắng, rợn ngợp, không có 1 bóng người, không 1 tâm hồn thân thuộc bầu bạn. H? Qua việc khắc hoạ cảnh - HS chia sẻ điều cảm nhận. - Ngoại cảnh cũng như tâm vật thiên nhiên, tác giả giúp trạng của Kiều cùng mang 1 người đọc cảm nhận được màu ảm đạm, vắng lặng, ngổn điều gì về tâm trạng của ngang trăm mối. Kiều ? => Một cuộc sống bị giam cầm tù đày cả về tâm hồn, lẫn thể H? Em có nhận xét gì về - HS trao đổi, chia sẻ những xác. bút pháp nghệ thuật của tác nhận xét, đánh giá: giả ở 6 câu thơ trên? Sử dụng bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, tả cảnh hoang vắng quạnh hiu để khắc họa rõ tâm trạng cô đơn của Kiều - HS TL H? 8 câu thơ tiếp theo nói + Nhớ người yêu. về tình cảm, suy nghĩ của + Nhớ cha mẹ. b. Nỗi lòng của Kiều ở lầu Kiều dành cho ai? TL: Kim Trọng và cha mẹ. Ngưng Bích. H? Kiều đã nhớ người yêu + Nàng tưởng tượng KT như thế nào? Em hiểu gì về đang ngày đêm ngóng trông - Kiều đau đớn nhớ tới Kim nỗi lòng của Kiều đối với nàng uổng công, vô ích. Trọng: chàng Kim ? + Tưởng tượng cảnh thể 9 nguyền đính ước; nỗi niềm chờ mong tin nàng. + Xót xa thân phận hoen ố của bản thân. ⇒ Sự thủy chung son sắt của Kiều với người yêu H? Tình cảm của Kiều dành - HS trao đổi, TL: Với cha - Nỗi lòng nhớ cha mẹ của cho cha mẹ có gì khác đối mẹ: Xót thương cha mẹ Kiều: với chàng Kim? đang ngày đêm ngóng chờ + Hình dung cha mẹ đang ngày tin con; thương cha mẹ tuổi đêm mong ngóng tin tức của già sức yếu, nàng ở xa xôi Nàng. lấy ai là người chăm sóc? + Tưởng tượng, hình dung cha mẹ đã già yếu. + Xót xa, ân hận vì không báo đáp, phụng dưỡng cho cha mẹ. => Tấm lòng hiếu thảo của GV: Khẳng định phẩm chất - Nghe Kiều đối với cha mẹ. đáng quý của Kiều: chung thủy, sắc son; hiếu thảo. H? Nét đặc sắc về ghệ thuật - HS chia sẻ: của đoạn trích trên? Ngôn ngữ độc thoại nội tâm. Sử dụng điển tích, điển => Nỗi nhớ người yêu, nỗi nhớ cố. Câu hỏi tu từ ... cha mẹ được Nguyễn Du miêu - HS đọc. tả rất xúc động trong những lời Gọi HS đọc 8 câu cuối. độc thoại nội tâm của nhân vật. Gv: Có thể coi 8 câu thơ c. Tâm trạng của Kiều trong cuối như bộ tranh tứ bình. cảnh ngộ hiện tại. H? Bộ tranh tứ bình được - HSTL: Điệp từ “Buồn Tám câu thơ kết thành 1 bức liên kết với nhau bằng từ trông” tranh thiên nhiên toàn cảnh, nào? nhưng mỗi hình ảnh thiên nhiên đồng thời là 1 ẩn dụ về tâm trạng về cả số phận của con người. H? Từ “buồn trông” gợi TL: Tâm trạng buồn như cảm giác gì trong lòng trông ngóng điều gì đó. người đọc? H? Đoạn thơ tác giả đã sử TL: Điệp ngữ, từ láy, hình dụng những biện pháp nghệ ảnh ẩn dụ. thuật nào? GV: Tâm trạng của Kiều - Nghe, thảo luận, TL: - Một cánh buồm thấp thoáng được in ấn trong từng cảnh + Thân phận lưu lạc, trong trong cảnh chiều tà gợi lên 1 của bộ tranh tứ bình. Mỗi lòng trỗi dậy nỗi nhớ cha nỗi buồn da diết về quê nhà xa cảnh sắc là 1 ám chỉ về mẹ, nhớ quê hương tha cách. cuộc đời, số phận của nàng thiết. Kiều. Em hãy chỉ và phân + Nỗi buồn man mác về tích? thân phận lưu lạc, với nỗi - Một cánh “hoa mát” giữa nhớ người yêu. dòng nước mênh mông: Nỗi 10 + Nội cỏ dầu dầu nơi chân buồn về thân phận vô định của mây, mặt đất, mầu mây, nàng. màu cỏ úa hoà vào nhau - Nội rầu giữa chân đất: Là thành một màu xanh khó nỗi bi thương vô vọng, kéo dài phân biệt gợi tâm trạng bi không biết đến bao giờ. ai: nỗi bi thương vô vọng - Thiên nhiên dữ dội: Tâm kéo dài của than phận Kiều. trạng hãi hùng, lo sợ trước + Một cơn gió cuốn mặt những tai họa rình rập, sẵn thuyền làm cho tiếng vang sàng ập xuống cuộc đời, báo nổi lên như bao vây nàng. trước rông bão xô đẩy, vùi dập Đảo ngữ “ầm ầm” nhấn nàng. mạnh cái cảm giác hãi hùng, ghê sợ. => Tám câu thơ tuyệt bút với H? Cảm nhận của em về - HS TL (Tích hợp BVMT) nghệ thuật tả cảnh ngụ tình + đoạn thơ đó? Điệp ngữ + Nghệ thuật ước lệ tượng trưng + từ láy, từ tượng thanh khắc họa thành công tâm trạng của Kiều ở lầu Ngưng Bích. H? Những biện pháp nghệ TL: Sáng tạo trong ngôn 3. Đặc sắc về mặt nghệ thuật. thuật nổi bật được tác giả sử ngữ: - Biện pháp tả cảnh ngụ tình. dụng trong đoạn trích ? + Biện pháp tả cảnh ngụ - Sử dụng từ ngữ: tình. - Ngôn ngữ kể chuyện đa dạng. + Ngôn ngữ thơ trong sáng, - Biện pháp tư từ. phong phú về màu sắc, âm - thanh, nhịp điệu. H? Ý nghĩa văn bản? - HS tự bộc lộ. 4. Ý nghĩa: thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Truyện Kiều. Hoạt động 2.4: Khuyến - HS tự đọc khích HS tự đọc đoạn trích: Thúy Kiều báo ân báo oán. GV dẫn dắt HS thâm nhập kiến - Nghe thức bài học. H? Các câu thơ sau có sự - HS bày tỏ ý kiến. kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào: Bẽ bàng ... đèn khuya ........................................... Tấm son ... giờ cho phai? (Trích: “Kiều ở lầu Ngưng Bích”) H? Nêu tác dụng của yếu tố - HS nêu. miêu tả trong văn bản tự sự? Hoạt động 3: Miêu tả, C. Miêu tả, miêu tả nội tâm 11 miêu tả nội tâm trong văn trong văn bản tự sự. bản tự sự. Hoạt động 3.1: I. Miêu tả trong văn bản tự Gọi HS đọc đoạn văn SGK. sự. H? Đoạn văn trích kể về sự - HS đọc 1. Đọc đoạn văn. SGK việc gì ? TL: Đoạn văn kể chuyện 2. Tìm hiểu đoạn văn: vua Quang Trung đánh đồn - Sự việc: Quang Trung đánh Ngọc Hồi. đồn Ngọc Hồi. (kế sách đánh giặc). - Diễn biến. Quân Thanh ra bắn phun khói lửa, quân Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên. Quân Thanh đại bại, tướng Sầm Nghi Đống thắt cổ. H? Chỉ ra các yếu tố miêu - HS phát hiện, TL: - Các yếu tố miêu tả. tả trong đọan trích? + Cứ ghép liền hai mươi bức. + Đoạn kén .nhất. + Nhân có gì. + Quân Thanh thừa thế suối. H? Các sự việc chính mà TL: Đã đầy đủ. HS đọc bạn HS nêu đã đầy đủ đoạn văn sau khi đã được chưa? Em hãy nối các sự nối. việc đó thành 1 đoạn văn. H? Nếu chỉ kể lại sự việc TL: Làm cho đoạn văn diễn ra như thế thì có được thiếu sinh động. Vì chỉ đơn không ? Vì sao ? giản kể lại sự việc tức là mới chỉ trả lời câu hỏi: Việc gì? Chứ chưa trả lời được câu hỏi. H? So sánh các sự việc - HS TL: Trận đánh không chính mà bạn đã nêu với được tái hiện một cách sinh đoạn trích của Ngô Gia Văn động. Phái em có nhận xét gì ? H? Nhờ những yếu tố nào ? TL: Nhờ những yếu tố miêu * Vai trò của yếu tố miêu tả (Y/c Hs kể ra những yếu tố tả mới thấy được trận đánh trong văn tự sự: miêu tả và vai trò của diễn ra ntn . chúng) H? Vậy khi kể, muốn cho TL: Trong khi kể, người kể - Để tả người, hoạt động, cảnh sự việc được kể sinh động, cần miêu tả chi tiết hoạt vật. người kể cần chú ý điều gì ? động, cảnh vật, con người - Ý nghĩa: tạo cho câu chuyện mà sự vật đã diễn ra ntn thì thêm sinh động, hấp dẫn. truyện mới trở nên sinh động. + Tìm những yếu tố tả người, tả cảnh trong đoạn 12 trích Thúy Kiều vừa học. Hoạt động 3.2: II. Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự Gọi HS đọc đoạn trích - HS đọc. 1. Đoạn trích: Kiều ở lầu “Kiều ở lầu Ngưng Bích ”. - HS trao dổi, thảo luận, cử Ngưng Bích GV: Chia lớp thành 3 nhóm đại diện nhóm trình bày. thảo luận ( thời gian 5p) + Tả cảnh bên ngoài: Người - Nhóm 1, 2: Tìm những đọc có thể quan sát trực tiếp - Câu thơ tả cảnh thiên nhiên: 4 câu thơ miêu tả cảnh sắc được bằng các giác quan: câu đầu: bên ngoài ở lầu Ngưng Hình dáng, màu sắc, ...vv. + Cảnh vật phía trước lầu: cảnh Bích ? Nêu dấu hiệu nhận núi, non, cồn, cát, bụi hồng biết ? Những cảnh đó giúp + Tâm trạng: Cô đơn, lẻ loi ta hiểu gì về tâm trạng của nhân vật - Nhóm 3, 4 : Tìm những + Tả tâm trạng của Thúy - Câu thơ miêu tả tâm trạng câu thơ miêu tả tâm trạng Kiều: Thúy Kiều: của nhân vật Kiều ? Nêu Xót xa cảnh cha mẹ ngày Ví dụ: dấu hiệu nhận biết ? Miêu đêm mong tin nàng. Lo Bẽ bàng tấm long. tả nội tâm có tác dụng như lắng cho cha mẹ không có ai Xót người .người ôm. thế nào đối với việc khắc phụng dưỡng. Hình dung => Nội tâm nhân vật: Đó là họa nhân vật trong văn bản cha mẹ già yếu cần người những suy nghĩ trong lòng tự sự ? chăm sóc. Kiều về thân phận cô đơn, bơ => Những suy nghĩ bên vơ nơi đất khách, quê người. trong: Nghĩ thầm về thân Nghĩ về cha mẹ chốn quê nhà phận cô đơn, bơ vơ nơi đất không ai chăm sóc, phụng khách, nghĩ về cha mẹ nơi dưỡng lúc tuổi già. quê nhà ... - Nghe * Miêu tả nội tâm là tái hiện - HS chia sẻ: những ý nghĩ, cảm xúc, tình GV : Chốt kiến thức + Miêu tả nội tâm: Bao gồm cảm của nhân vật. H? Dựa vào đâu em biết đó những suy nghĩ của nhân - Thông qua việc miêu tả cảnh là đoạn miêu tả thiên nhiên, vật về qh, cha mẹ, thân sắc bên ngoài, ta thấy được nội miêu tả nội tâm nhân vật? phận tâm của nhân vật và ngược lại. + Thông qua câu thơ tả cảnh - Những câu thơ tả cảnh góp cho thấy tâm trạng nhân vật phần thể hiện nội tâm nhân vật. và ngược lại - HS đọc HS hợp tác, trao đổi, trình bày. 2. Đoạn trích “Lão Hạc” của Nam Cao Gọi HS đọc. - HS phát hiện, TL: a. Đọc. H? Nêu dấu hiệu nhận biết + Tâm trạng: Đau khổ, rằn b. Nhận xét: và cách miêu tả trong đoạn vặt. Từ việc miêu tả ngoại hình, văn của Nam Cao + Thông qua việc miêu tả nhà văn cho ta thấy những dằn cử chỉ, hành động ta biết vặt, đau đớn khôn nguôi của được tâm trạng của nhân Lão Hạc khi phải bán đi cậu vật. Vàng. 13 => Miêu tả bên ngoài, gợi tả bên trong. - HS nêu: H? Tìm những VD về miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm văn học mà em đã - HS bộc lộ học? (Chẳng hạn: Chuyện người con gái Nam Xương) => Miêu tả nội tâm trong văn H? Thế nào là miêu tả nội bản tự sự có tác dụng khắc họa tâm? Vai trò của nó trong sinh động, chân thật hình tượng văn tự sự? nhân vật. Từ đó thể hiện được - HS đọc chiều sâu những suy tưởng của nhân vật. - HS chia sẻ. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK III. Luyện tập Hoạt động 3. 3 1. Bài tập 1 trang 92. Gọi HS đọc bài tập 1/92 a. Đoạn trích: Chị em Thúy SGK Kiều. H? Trong đoạn - Nghe - Tả người: Dùng hình ảnh trích “Chị em Thúy Kiều”, thiên nhiên miêu tả 2 chị em tác giả sử dụng những yếu Thúy Kiều ở nhiều nét đẹp. tố miêu tả nào? + Thúy Vân: Hoa cười ngọc (Gợi ý: Mỗi bức chân dung thốt. tác giả tả ở phương diện + Thúy Kiều: Làn thu thủy, nét nào? So sánh ví von với xuân sơn. những gì ?) - HS chia sẻ hiểu biết. .. + Thúy Vân: vẻ đẹp phúc => Thông qua cách miêu tả, tác H? Với cách tả ấy đã làm hậu, trang trọng, quý phái giả làm nổi bật vẻ đẹp của nổi bật được vẻ đẹp khác => Hòa hợp với thiên Thúy Vân và Thúy Kiều. Thúy nhau như thế nào ở mỗi nhiên Vân tròn đầy, đoan trang, phúc nhân vật ? + Thúy Kiều: vẻ đẹp sắc hậu còn Thúy Kiều sắc sảo, GV nêu yêu cầu: Dựa vào sảo, hoàn mĩ, mặn mà. => mặn mà. đoạn trích: “Chị em TK” để Vẻ đẹp khiến cho thiên giới thiệu. nhiên phải ghanh ghét, đố kị - HS đọc, phát hiện. + Tả cảnh: con én đưa thoi; Cỏ non xanh tận chân trời; Cành lê GV cho HS phát hiện trắng điểm một vài bông hoa; b. Đoạn trích: Cảnh ngày xuân Ngổn ngang gò đống kéo lên; những câu thơ miêu tả cảnh Thoi vàng vó rắc, tro tiền giấy thiên nhiên và con người ở bay; Tà tà bóng ngả về tây; đoạn trích “Cảnh ngày phong cảnh có bề thanh thanh; xuân”. Nao nao, dòng nước uốn quanh; Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang. + Tả người: Gần xa nô nức yến 14 anh; Dập dìu tài tử giai nhân; Ngựa xe như nước, áo quần như nêm; Chị em thơ thẩn dan tay ra về. => Miêu tả vẻ đẹp mùa xuân và không khí lễ hội rộn ràng, tươi vui. - HS thực hiện trao đổi, thảo luận và cử đại diện giới thiệu trước lớp. Gọi HS đọc và làm bài tập 2. Bài tập 3 trang 92 3/ 92 - HS đọc đề, xác định yêu Giới thiệu vẻ đẹp của 2 chị em Y/C: Giới thiệu về vẻ đẹp cầu. Kiều. của chị em Thúy Kiều bằng - 2 Hs đọc. - Giới thiệu chung về vẻ đẹp lời văn của mình. hai chị em. - Vẻ đẹp của Thúy Vân - Vẻ đẹp của Thúy Kiều GV nhận xét, góp ý. - HS trao đổi, thảo luận, 3. Bài tập 1, 2 trang 117 Gọi HS đọc và xác định yêu thống nhất các ý: cầu. + Lựa chọn ngôi kể. GV cho học sinh đọc lại 2 + Nội dung chính. đoạn trích: MGS mua Kiều + Sự việc tình tiết. và Thúy Kiều báo ân báo + Kết hợp yếu tố miêu tả oán. nội tâm ( MGS mua Kiều). GV gợi ý cho HS thảo luận Ngôn ngữ trực trực tiếp của tìm ra nội dung cơ bản, nhân vật (Thúy Kiều báo ân, những sự việc, tình tiết của báo oán). đoạn trích. a. Thuật lại đoạn trích Mã - Đoạn MGS mua Kiều: Mã Giám Sinh mua Kiều. Giám Sinh và Tú Bà mặc cả mua bán Kiều. Tâm trạng - HS đọc, xác định yêu cầu: đau đớn, ê chề của Kiều HS trao đổi, thống nhất dàn b. Đóng vai Thúy Kiều kể lại - Đoạn Thúy Kiều báo ân, ý. Dự kiến phần mở bài, việc báo ân, báo oán. báo oán: Lời buộc tội của Diễn biến sự việc kể. Kết Kiều; lời giải trình, chạy tội bài. của Hoạn Thư. Cuộc đối thoại giữa Kiều với Hoạn Thư 4. Bài tập 3, trang 117. Gọi HS đọc bài tập 3/ 117. Ghi lại tâm trạng của em khi để Xác định yêu cầu. xảy ra 1 chuyện có lỗi với bạn. Dàn bài: - Đại diện các nhóm, tổ thực MB: Giới thiệu chuyện. hiện yêu cầu. TB: Kể diễn biến sự việc: - Nghe - Hoàn cảnh xảy ra sự việc. - Nguyên nhân, diễn biến của sự việc. 15 - Kết quả của sự việc. KB: Cảm nghĩ chung sau khi để xảy ra sự việc. GV cử đại diện các nhóm, tổ trình bày. Gv nhận xét, tổng hợp chung. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: - Làm các bài tập còn lại ở nhà. - Chuẩn bị tiết “Chương trình địa phương phần Văn”. IV. Kiểm tra đánh giá bài học: GV cho HS hệ thống kiến thức chủ đề bài học: - Truyện Kiều của Nguyễn Du; Các đoạn trích của truyện Kiều: + Giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của tác phẩm. + Giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của đoạn trích: chị em Thúy Kiều; Kiều ở lầu Ngưng Bích. - Miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. Tác dụng của các yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự. V. Rút kinh nghiệm. Kí duyệt của tổ Ngày tháng 10 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: .. Đinh Thu Trang 16
Tài liệu đính kèm: