Giáo án Ngữ văn Khối 9 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021

doc 14 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Khối 9 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn 08/12/2020
Tuần 14 
Tiết: 76 
 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: 
 - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
Kỹ năng:
 - Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
 - Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
Thái độ: Có ý thức học tập, ôn tập tốt để chuẩn bị kiểm tra HKI
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút) Kiểm tra bài soạn.
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (3 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 80 phút)
 Mục đích: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Sự kết hợp các phương thức biểu đạt 
 trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và 
 văn bản tự sự đã học.
 * Kiến thức 1: 1. Những nội dung lớn và các nội dung 
 Những nội dung lớn và các trọng tâm cần chú ý trong chương 
 nội dung trọng tâm cần chú ý HS trả lời theo các câu trình (câu 1)
 trong chương trình và SGK hỏi SGK - Văn bản thuyết minh: luyện tập thuyết 
 minh kết hợp với các biện pháp nghệ 
 thuật và yếu tố miêu tả.
 - Văn bản tự sự:
 + Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và 
 miêu tả nội tâm; giữa tự sự với lập luận;
 + Một số nội dung mới trong văn bản tự 
 sự: đối thoại, độc thoại, độc thoại nội 
 tâm; người kể chuyện và vai trò của 
 người kể chuyện.
 * Kiến thức 2,3: 2. Văn bản thuyết minh (câu 2; 3)
 Câu hỏi dành cho HS giỏi: a) Vai trò và tác dụng của các biện 
 -Vai trò và tác dụng của các pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả biện pháp nghệ thuật và yếu trong văn bản thuyết minh (câu 2)
tố miêu tả trong văn bản HD dựa vào nội dung - Để bài viết được sinh động, hấp dẫn....
thuyết minh? kiến thức đã học để trả - Để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng 
- Sự khác nhau giữa thuyết lời. thuyết minh.
minh và miêu tả?  Nếu thiếu biện pháp nghệ thuật và 
 yếu tố miêu tả thì văn bản thuyết minh 
 khô khan, thiếu sinh động.
 b) Sự khác nhau giữa thuyết minh và miêu tả (Câu 3)
 Văn bản miêu tả, tự sự Thuyết minh có yếu tố 
- Đối tượng là các sự vật, con người, hoàn cảnh cụ - Đối tượng là các đồ vật, sự vật,...
thể
- Có hư cấu, tưởng tượng, không nhất thiết phải trung - Trung thành với đặc điểm của đối tượng, sự vật
thành với sự vật
- Dùng nhiều so sánh, liên tưởng - Ít dùng so sánh, tưởng tượng
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan của người viết - Đảm bảo tính khách quan, khoa học
- Ít dùng số liệu cụ thể, chi tiết - Dùng số liệu cụ thể, chi tiết
- Dùng nhiều trong sáng tác văn chương nghệ thuật - Ứng dụng trong nhiều tình huống cuộc sống, văn hoá, khoa 
- Ít tính khuôn mẫu học,...
- Tính đa nghĩa - Thường theo một số yêu cầu giống nhau (mẫu)
 - Tính đơn nghĩa
 TIẾT 2
* Kiến thức 4: 4. Văn bản tự sự:
Nội dung chủ yếu trong văn – Nội dung chính của văn bản tự sự là kể 
bản tự sự ở SGK Ngữ văn 9? HS làm BT theo sự HD 
 Cho ví dụ đoạn văn tự sự có của GV. chuyện (hay trần thuật), bao gồm các 
 Đoạn văn tự sự có yếu tố yếu tố: các sự kiện, nhân vật, người kể 
miêu tả nội tâm: chuyện. Bên cạnh đó còn có miêu tả, 
 Đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận.
nghị luận “Thực sự dài và hẹp” – Miêu tả nội tâm trong văn tự sự làm 
 Đoạn văn tự sự có yếu yếu (Cổng trường mở ra)
tố miêu tả nội tâm, nghị luận. “Vua Quang cho những suy nghĩ, cảm xúc của nhân 
 Trung nói trước” vật bộc lộ ra ngoài.
Tìm ví dụ về đoạn văn tự sự (Hoàng Lê..) – Nghị luận trong văn bản tự sự vừa có 
có sử dụng các yếu tố đối “Lão không hiểu thể bộc lộ tính cách, vừa thấy được quan 
thoại .? tôi đáng buồn” (Lão 
 điểm, thái độ đánh giá của tác giả đối với 
Tìm văn bản kể chuyện theo Hạc)
ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba? sự việc ấy.
 “Tôi cất giọng tao Các ví dụ:
 đâu” (Dế Mèn phiêu ) Đoạn văn tự sự sử dụng yếu tố miêu tả 
 nội tâm:
 Tôi đi học - Thanh Tịnh
 Truyện dân gian “Buồn trông cửa bể chiều hôm
 Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
 Buồn trông ngọn nước mới sa
 Hoa trôi man mác biết là về đâu?
 HS: tập làm văn Buồn trông nội cỏ rầu rầu
 Nhà văn: “phá cách”
 Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
 Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
 Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.” (Kiều ở lầu Ngưng Bích – Truyện Kiều – 
 Nguyễn Du)
 Đoạn văn tự sự dùng yếu tố nghị luận:
 “Tôi nghĩ bụng: Đã gọi là hi vọng thì không thể nói 
 đâu là thực đâu là hư. Cũng giống như những con 
 đường trên mặt đất, kì thực trên mặt đất vốn làm gì 
 có đường. Người ta đi mãi thì cũng thành đường 
 thôi”.
 (Cố hương – Lỗ Tấn)
 Đoạn văn sử dụng kết hợp yếu tố miêu tả 
 nội tâm và nghị luận:
 “Thứ suy rộng ra và chua chắn nhận ra rằng cái sự 
 buồn cười ấy là bất thương, chẳng riêng gì nhà ý mà 
 có lẽ chung cho khắp mọi nơi. Bao giờ và ở đâu cũng 
 thế thôi. Thằng nào chịu khổ quen rồi thì cứ mà chịu 
 mãi đi! Mà thương những kẻ ăn nhiều nhất, hưởng 
 nhiều nhất thì lại chính là những kẻ không cần ăn 
 một tí nào hoặc không đáng hưởng một ly nào”.
 (Sống mòn, Nam Cao)
* Kiến thức 5: - HS tìm dẫn chứng 5. Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội 
Tìm ví dụ về đoạn văn tự sự * Ví dụ đối thoại: tâm:
có sử dụng các yếu tố đối 
 Mẹ tôi nói:
thoại .? – Đối thoại: là hình thức đối đáp trò 
 – Con hãy nghỉ ngơi vài hôm, đi chuyện giữa hai hay nhiều người.
 thăm các nhà bà con một chút Vai trò: làm cho câu chuyện sống 
 rồi cùng mẹ con mình lên động như trong cuộc sống.
 đường.
 – Vâng. – Độc thoại: là lời nói không nhằm vào 
 (Cố hương – Lỗ Tấn) ai đó hoặc nói với chính mình. (phái 
 *Ví dụ độc thoại: trước có dấu ghạch đầu dòng).
 Ông Hai trả tiền nước, đứng Vai trò: bộc lộ trực tiếp thái độ, cảm 
 dậy, chèm chẹp miệng, cười xúc, tâm lí của nhân vật.
 nhạt một tiếng, vươn vai nói to: – Độc thoại nội tâm: là lời độc thoại 
 – Hà nắng gớm, về nào . không cất lên thành lời (không có dấu 
 (Làng – Kim Lân) ghạch đầu dòng).
 * Ví dụ độc thoại nội Vai trò: dễ đi sâu vào việc khám phá 
 tâm: nội tâm nhân vật.
 Nhìn lũ con, tủi thân, nước mắt 
 ông lãi cứ giàn ra, Chúng nó 
 cũng là trẻ con làng Việt gian 
 đấy ư? Chúng nó cũng bị người 
 ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư? Khốn nạn, bằng ấy tuổi đầu 
 (Làng – Kim Lân)
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Ôn tập tập làm văn (tt)
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản 
thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
Tiết 79, 80: 
 ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: 
 - Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
 - Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự đã học.
Kỹ năng:
 - Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
 - Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu văn bản thuyết minh và văn bản tự sự.
Thái độ: Có ý thức học tập, ôn tập tốt để chuẩn bị kiểm tra HKI
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút): Kiểm tra bài soạn.
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (3 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (40 phút)
 Mục đích: Khái niệm văn bản thuyết minh và văn bản tự sự. Sự kết hợp các phương thức biểu đạt 
 trong văn bản thuyết minh và văn bản t sự. Hệ thống văn bản thuộc kiểu văn bản thuyết minh và 
 văn bản tự sự đã học.
 * Kiến thức 6: 6. Ngôi kể trong văn bản tự sự:
 Tìm văn bản kể chuyện theo - HS tìm văn bản đã - Đoạn văn tự sự kể theo ngôi thứ ba 
 ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba?
 học và thảo luận (Làng- Kim Lân): Người kể chuyện giấu 
 * Ngôi thứ 3: mặt, không tham dự vào câu chuyện. Ông lão vờ vờ đứng lảng ra - Đoạn văn tự sự kể theo ngôi thứ nhất: 
 chỗ khác, rồi đi thẳng. Tiếng (Chiếc lược ngà)
 cười nói xôn xao của đám * Vai trò ngôi kể
 người tản cư lên ấy vẫn dõi + Vai trò kể theo ngôi thứ nhất: sự kiện, 
 theo. nhân vật được nhìn dưới mắt nhân vật tôi 
 với những nhận xát, cảm xúc chủ quan 
 Ông Hai cúi gằm mặt xuống mà nên sinh động nhưng cũng có thể phiến 
 đi. Ông thoáng nghĩ đến mụ chủ diện, một chiều trong cách nhìn, đánh giá.
 nhà. + Vai trò của người kể theo ngôi thứ ba: 
 (Làng- Kim Lân) tất cả được đánh giá theo điểm nhìn của 
 * Ngôi thứ I: tác giả. Tuy nhiên, đối với một số tác 
 Trong giờ phút cuối cùng, phẩm hiện đại, người kể chuyện có thể 
 không còn đủ sức trăng trối lại đứng ở nhiều điểm nhìn, do đó sự kiện, 
 điều gì, hình như chỉ có tình nhân vật hiện lên ở nhiều chiều, nhiều 
 cha con là không thể chết được, cách đánh giá.
 anh đưa tay vào túi móc cây 
 lược đưa cho tôi và nhìn tôi một 
 hồi lâu. Tôi không đủ lời lẽ để 
 tả lại cái nhìn ấy đôi mắt của 
 anh.
 (Chiếc lược ngà)
 * Kiến thức 7: 7. Các văn bản tự sự đã học ở lớp 9 so 
 Đọc và thảo luận câu hỏi 7- Giống: văn tự sự-kể với nội dung về kiểu văn bản đã học ở 
 SGK chuyện
 Văn bản tự sự đã học ở lớp 9 Khác: có kết hợp các các lớp dưới:
 có gì giống và khác các nội yếu tố.. - Giống: đều lấy tự sự làm phương thức 
 dung về kiểu văn bản này đã biểu đạt chính, làm nên thành phần cơ bản 
 học ở những lớp dưới? của văn bản tự sự
 - Khác: chương trình ngữ văn 9 giới thiệu 
 Câu hỏi dành cho HS giỏi: 
 nêu nội dung khác nhau thành phần khác trong văn bản tự sự, miêu 
 - Nêu phần giống nhau HS nêu ví dụ. tả (tả cảnh, nội tâm), nghị luận, độc thoại, 
 đối thoại, các yếu tố này bổ sung cho nhau
* Kiến thức 8: 8. Sự kết hợp của các phương thức 
 biểu đạt trong văn bản:
Vì sao trong một văn bản có - HS giải thích.
đủ các yếu tố: Miêu tả, nghị – Tên gọi cho một loại văn bản căn cứ 
luận, biểu cảm mà vẫn gọi vào phương thức biểu đạt nào là chính. 
là văn bản tự sự? Bên cạnh phương thức chính bao giờ 
 cũng có các phương thức biểu đạt khác.
 – Trong một văn bản ít có trường hợp một văn bản chỉ vận dụng một phương 
 thức biểu đạt duy nhất.
 - Văn bản tự sự có cả miêu tả, biểu cảm, 
 nghị luận và nếu tự sự là chính thì vẫn 
 là văn bản tự sự: Tự sự sẽ chi phối các 
 yếu tố khác phụ trợ cho nó.
 * Kiến thức 10: 10. Học sinh làm bài tập làm văn đảm 
 bảo về bố cục:
 Vì sao học sinh làm bài tập - HS thảo luận
 làm văn đảm bảo về bố cục? Vì :
 - Học sinh đang tập tạo lập văn bản nên 
 cần phải rèn đúng với chuẩn mực, 
 khuôn mẫu
 - Chỉ sáng tạo khi đã nắm thành thạo 
 các quy chuẩn
 * Kiến thức 11: 11. Kiến thức và kĩ năng phần văn 
 bản tự sự của Phần Tập làm văn giúp 
 Vì sao kiến thức và kĩ năng 
 - HS thảo luận ích nhiều cho việc học các văn bản tự 
 phần văn bản tự sự của Phần Ví dụ: Khi phân tích truyện 
 Tập làm văn giúp ích nhiều sự phần văn học
 cho việc học các văn bản tự ngắn Lặng lẽ Sa Pa của + Đi vào nội dung ý nghĩa cũng như 
 sự phần văn học? Nguyễn Thành Long ta thấy vẻ đẹp nghệ thuật của tác phẩm
 được vẻ đẹp của nhân vật + Thấy được sự kết hợp giữa kể và tả
 anh thanh niên làm trên đỉnh + Thấy được cách xây dựng tình 
 Yên Sơn . huống truyện, tính cách nhân vật 
 * Kiến thức 12: 12. Những kiến thức, kĩ năng về tác 
 Vì sao những kiến thức, kĩ phẩm tự sự của phần Đọc - hiểu văn 
 năng về tác phẩm tự sự của Tìm văn bản kể chuyện 
 phần Đọc- hiểu văn bản và theo ngôi thứ nhất, ngôi thứ bản và phần tiếng Việt tương ứng 
 phần tiếng Việt tương ứng ba? giúp ích nhiều cho việc viết văn tự sự
 giúp ích nhiều cho việc viết Ví dụ: Truyện ngắn Làng của Kim Lân 
 văn tự sự? sẽ giúp học sinh có thêm hiểu biết về 
 tình huống truyện, trình tự thời gian, 
 tâm lí nhân vật, ngôn ngữ tự sự, ngôn 
 ngữ nhân vật 
9. Sự kết hợp của các phương thức biểu đạt:
 Kiểu văn bản Tự Miêu Nghị Biểu Thuyết Điều 
 Stt
 chính sự tả luận cảm minh hành
 1 Tự sự X X X X
 2 Miêu tả X X X
 3 Nghị luận X X X 4 Biểu cảm X X X
 5 Thuyết minh X X
 6 Điều hành
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Tra bài kiểm Văn.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản 
thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 14, Ngày 2/12/2020
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định
Ngày soạn 08/12/2020
Tuần 15
Tiết:83,84,85,86,87 ÔN TẬP TỔNG HỢP
 I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Kiến thức: Ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra HKI.
 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm bài theo đề tổng hợp.
Thái độ: Trân trọng tác phẩm và nhà thơ. Ý thức làm bài trong phòng thi.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: ( 6 tiết)
 Mục đích: Ôn tập kiến thức chuẩn bị kiểm tra HKI.
 * Kiến thức 1: HDHS ôn lại các * CẤU TRÚC ĐỀ THI HK I
 phần kiến thức - Hs theo dõi và hệ I. Đọc hiểu * Mục đích: Giúp HS ôn nhớ thống hóa kiến thức. Câu 1: Kiến thức về Phương thức biểu 
kiến thức. đạt (Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết 
LƯU Ý: Đoạn văn là không được minh, nghị luận)
 Câu 2: Kiến thức về Tiếng Việt (Các 
xuống dòng, không được viết như 
 phương châm hội thoại, Cách dẫn trực 
một bài văn thu nhỏ. tiếp )
 Câu 3: Khái quát chủ đề/nội dung 
 chính/vấn đề chính, mà văn bản đề cập. 
 Hiểu được ý nghĩa nhân vật, sự việc 
 xuất hiện trong đoạn văn/văn bản.
 Câu 4: Rút ra bài học thông điệp cuộc 
 sống từ ngữ liệu văn bản.
 II. Tạo lập VB
 Câu 1: Viết đoạn văn trình bày quan 
 điểm của bản thân về một vấn đề đặt ra 
 trong đoạn văn/văn bản.
 Câu 2: Tự sự kết hợp với yếu tố nghị 
 luận, độc thoại và độc thoại nội tâm.
 * MỘT SỐ KĨ NĂNG KHÁC (Kèm 
 theo đề cương ôn tập)
 - Viết đoạn văn nghị luận
 LƯU Ý: Đoạn văn là không được xuống 
 dòng, không được viết như một bài văn 
 thu nhỏ.
 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2020-2021
 Môn: Ngữ văn. Lớp: 9. Thời gian làm bài: 90 phút
 Chủ đề/Chuẩn KTKN Cấp độ tư duy 
 (Ghi tên bài hoặc chủ đề và (Chỉ ghi số câu/ số điểm)
 chuẩn kiến thức, kĩ năng kiểm 
 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
 tra đánh giá)
 I. Đọc hiểu: 3.0 điểm - Nêu phương thức - Hiểu được ý nghĩa từ - Trình bày quan 
 - Ngữ liệu: Văn bản nhật dụng/ biểu đạt ngữ, hình ảnh, biện điểm bản thân về 
 văn bản văn học/ văn bản, đoạn - Nhận diện được dấu pháp tu từ, phương một vấn đề đặt ra 
 trích ngoài SGK. hiệu hình thức và nội châm hội thoại, xuất trong văn bản và 
 - Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: 01 dung văn bản bằng hiện trong văn bản/ đoạn trích.
 đoạn trích/ văn bản hoàn chỉnh những kiến thức về đoạn trích - Bài học có ý nghĩa 
 (tối đa 200 chữ). Tiếng Việt, Văn bản. - Thông điệp đoạn được rút ra cho bản 
 - Chỉ ra phương châm trích/văn bản. thân.
 hội thoại, cách dẫn 
 trực tiếp và gián tiếp, 
 các biện pháp tu từ, 
 Tổng số câu: 4 2 1 1
 Tổng số điểm: 3.0 1.0 đ 1.0 đ 1.0 đ
 Tỉ lệ: 30% 10 10 10
 II. Tạo lập văn bản: 7.0 điểm Viết đoạn văn ngắn Viết bài văn tự sự có 
 trình bày suy nghĩ kết hợp yếu tố nghị 
 của bản thân về một luận, độc thoại, độc 
 vấn đề xã hội đặt ra thoại nội tâm.
 trong văn bản ở 
 phần đọc hiểu.
 Tổng số câu: 2 1 1
 Tổng số điểm: 7.0 2.0 đ 5.0 đ
 Tỉ lệ: 70% 20 50
 2 câu 1 câu 2 câu 1 câu
 Tổng: 10.0 điểm
 1.0 điểm 1.0 điểm 3.0 điểm 5.0 điểm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 5 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Kiểm tra cuối kì 1.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của bản 
thân và của bạn: 
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 14, Ngày 9/12/2020
 ND:
 PP:
 Nguyễn Thị Định
 ĐỀ CƯƠNG ÔN KIỂM TRA HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2020-2021
 MÔN: NGỮ VĂN 9
 KIẾN THỨC ÔN TẬP
 A. PHẦN TIẾNG VIỆT
* Yêu cầu:
 - Nhớ khái niệm các phương châm hội thoại;
 - Nhớ những cách phát triển của từ vựng.
 - Hiểu và xác định được: Các phương châm hội thoại, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa;
 - Hiểu và xác định được từ vựng trong văn cảnh;
 - Nắm được cách chuyển lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp.
 - Phân tích giá trị biểu cảm của phép tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa 
 * NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN:
1. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ĐÃ HỌC: 
 - Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp 
ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiêu, không thừa.
 - Phương châm về chất: Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không 
có bằng chứng xác thực.
 - Phương châm cách thức: Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn, rành mạch; tránh nói mơ hồ.
 - Phương châm quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.
 - Phương châm lịch sự: Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.
2. CÁCH PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG VÀ PHƯƠNG THỨC CHUYỂN NGHĨA
- Phát triển nghĩa của từ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng: 
 + Theo phương thức ẩn dụ
 Ví dụ: Rối ren tay bí tay bầu
 Váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu bốn mùa.
 + Theo phương thức hoán dụ
 Ví dụ: Cũng nhà hành viện xưa nay
 Cũng phường bán thịt, cũng tay buôn người.
- Phát triển số lượng từ ngữ:
 + Tạo từ ngữ mới
 Ví dụ: Kinh tế thị trường; kinh tế tri thức; thị trường chứng khoán....
 + Vay mượn tiếng nước ngoài Ví dụ: Tổ quốc; Quốc kì; Biên phòng...
3. THUẬT NGỮ:
 * Khái niệm: Thuật ngữ là những từ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng 
trong các văn bản khoa học, công nghệ.
 * Đặc điểm:
 - Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại, mỗi khái niệm chỉ biểu thị một thuật ngữ
 - Thuật ngữ không có tính biếu cảm.
4. CÁCH DẪN TRỰC TIẾP, CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
 – CÁCH DẪN TRỰC TIẾP: là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật; 
lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kép.
 Ví dụ: Một tiếng đồng hồ sau, cô nói: “Chị Xiu thân yêu ơi, một ngày nào đó em hi vọng sẽ được 
vẽ vịnh Na-plơ”. (O Hen-ri)
 – CÁCH DẪN GIÁN TIẾP: là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có điều chỉnh 
cho thích hợp; lời dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép.
 Ví dụ: Thầy giáo dặn chúng tôi ngày mai đến sớm 15 phút.
 B. VĂN BẢN
* Yêu cầu:
 - Xác định phương thức biểu đạt.
 - Khái quát chủ đề hoặc nội dung của đoạn trích/văn bản.
 - Trình bày quan điểm bản thân về một vấn đề đặt ra trong văn bản/đoạn trích.
 - Bài học có ý nghĩa được rút ra cho bản thân.
 PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
 Phương 
Stt Khái niệm Dấu hiệu nhận biết
 thức
 - Dùng ngôn ngữ để kể lại một hoặc một chuỗi 
 - Có sự kiện, cốt truyện
 các sự kiện, có mở đầu -> kết thúc
 - Có diễn biến câu chuyện
 - Ngoài ra còn dùng để khắc họa nhân vật (tính 
 Tự sự - Có nhân vật
 cách, tâm lí...) hoặc quá trình nhận thức của con 
 1 - Có các câu trần thuật/đối thoại
 người
 Dùng ngôn ngữ để tái hiện lại những đặc điểm, - Các câu văn miêu tả
 Miêu tả
 2 tính chất, nội tâm của người, sự vật, hiện tượng - Từ ngữ sử dụng chủ yếu là tính từ
 - Câu thơ, văn bộc lộ cảm xúc của 
 Dùng ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc, thái độ về thế người viết
 Biểu cảm
 3 giới xung quanh - Có các từ ngữ thể hiện cảm xúc: ơi, 
 ôi....
 - Các câu văn miêu tả đặc điểm, tính chất 
 Thuyết Trình bày, giới thiệu các thông tin, hiểu biết, đặc 
 của đối tượng
 minh điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng
 4 - Có thể là những số liệu chứng minh
 - Có vấn đề nghị luận và quan điểm của 
 Bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ người viết
 kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn - Từ ngữ thường mang tính khái quát cao 
 Nghị luận
 dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến (nêu chân lí, quy luật)
 5 của mình - Sử dụng các thao tác: lập luận, giải 
 thích, chứng minh
Ví dụ: Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :
 “Nhân dịp Tết, một đoàn các chú lái máy bay lên thăm cơ quan cháu ở SaPa. Không có cháu ở 
đấy. Các chú lại cử một chú lên tận đây. Chú ấy nói: nhờ cháu có góp phần phát hiện một đám mây khô 
mà ngày ấy, không quân ta hạ được bao nhiêu phản lực Mĩ trên cầu Hàm Rồng. Đối với cháu, thật là đột ngột, không ngờ lại là như thế. Chú lái máy bay có nhắc đến bố cháu, ôm cháu mà lắc: “Thế là một – hòa 
nhé!”. Chưa hòa đâu bác ạ. Nhưng từ hôm ấy cháu sống thật hạnh phúc.”
 Câu hỏi
a. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Nêu tình huống truyện.
b. Xác định lời dẫn trực tiếp và gián tiếp có trong đoạn trích. Nêu dấu hiệu nhận biết.
c. Tìm ít nhất bốn từ Hán Việt cấu tạo theo mô hình: không + x (Mẫu: không quân)
 D. TẬP LÀM VĂN
* Yêu cầu:
- Nắm cách viết đoạn văn nghị luận vấn đề xã hội.
- Nắm cách làm bài văn tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, tự sự, độc thoại, độc thoại nội tâm
1. CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN: 
 - Mở đoạn: Giới thiệu khái quát được nội dung mà đề yêu cầu. (Phải nêu được về vấn nghị luận)
 - Thân đoạn
 + Giải thích các cụm từ khóa, giải thích khái niệm (cần khái quát ngắn gọn).
 + Vận dụng các thao tác nghị luận làm rõ vấn đề (phần chính trong đoạn văn).
 + Mở rộng, bàn bạc vấn đề
 - Kết đoạn: Khái quát vấn đề. Rút ra bài học nhận thức và hành động hoặc cũng có thể kết lại 
bằng một thông điệp, một danh ngôn hay câu nói nổi tiếng,...
MẪU:
Bài tập 1: Viết đoạn văn bàn luận câu tục ngữ: “Lá lành đùm lá rách”.
Đoạn văn tham khảo:
 “Lá lành đùm lá rách” gợi lên hình ảnh những lớp lá, chiếc lá lành, chiếc lá rách được xếp đặt cạnh 
nhau để gói các loại bánh lá. Bài học về những chiếc lá gói bánh gợi lên một bài học về đạo lí làm người, 
về quan hệ giữa con người với nhau. Trong cuộc sống, con người cần được sự giúp đỡ chia sẻ của người 
khác, nhất là khi gặp khó khăn. Sự đùm bọc lẫn nhau, sự tương thân tương ái, giúp đỡ nhau trong hoạn 
nạn đã trở thành đạo lí làm người. Đây là thái độ “nhường cơm sẻ áo” giữa những người cùng chung cảnh 
ngộ, trong một cộng đồng, trên cùng một đất nước. Tuy “lành”, “rách” khác nhau nhưng cùng là lá. Đây 
không phải là “bố thí” mà là sự chia sẻ, sự thông cảm khi hoạn nạn khó khăn. Con người sống trong xã 
hội không thể lẻ loi, đơn độc một mình. Trong cuộc sống, mỗi người cũngcó những hoàn cảnh, khó khăn 
riêng cần có sự chia sẻ của người khác.
Bài tập 2: Viết một đoạn văn nêu lên vai trò và tác dụng của sách trong đời sống con người.
Đoạn văn tham khảo:
 “Sách mở ra trước mắt tôi những chân trời mới” ( M. goocki). Câu nói ấy hàm chứa một ý nghĩa 
phong phú và một chân lí, một lời khuyên. Sách là kho tàng chứa đựng những hiểu biết của con người đã 
được khám phá, chọn lọc, thử thách, tổng hợp. Sách là nơi kết tinh những tư tưởng tiên tiến nhất của thời 
đại, những hoài bão mạnh mẽ nhất, những tình camt tha thiết nhất của con người. Sách khoa học giúp 
người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những quy luật của nó. Sách xã hội học giúp ta hiểu biết về đời 
sống con người trên các vùng đất khác nhau với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hoá, những 
truyền thống, những khát vọng. Sách văn học giúp ta hiểu biết về thế giới bên trong của con người với 
những vui buồn, hạnh phúc và đau khổ, khát vọng và tranh đấu, giúp ta phát hiện ra chính mình, Những 
trang sách hay, có ích không chỉ làm tăng thêm hiểu biết, giá trị và sức mạnh của mỗi cá nhân mà nó còn 
phát huy tác dụng kì diệu, “mở rộng những chân trời mới” cho cả nhân loại.
Bài tập 3: Viết một đoạn văn về tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên 
quyết và nhanh chóng bài trừ.
Đoạn văn tham khảo:
 Ngày nay xã hội ngày càng tốt đẹp, cuộc sống con người ngàu càng phát triển hơn. Nhưng thật 
đáng buồn, điều đó lại đồng nghĩa với việc các tệ nạn xã hội ngày càng gia tăng, mà điển hình là tệ nạn 
ma tuý đang hoành hành ghê gớm, đục khoét bao gia đình và xã hội. Ma tuý là độc dược, ảnh hưởng xấu tới hệ thần kinh của con người. Hậu quả đầu tiên mà ma tuý đem lại chính là cho những người sử dụng ma 
tuý. Những con nghiện dù khoẻ mạnh mấy nhưng chỉ sau vài năm nghiện thì cơ thể sẽ tiều tụy, thậm chí 
đôi khi phải trả giá bằng cả mạng sống của mình khi bị “sốc thuốc”! Nhưng kinh khủng hơn, tiêm chích 
ma tuý là con đường ngắn nhất dẫn tới AIDS- người nghiện sớm muộn rồi sẽ chết. Những người mẹ, 
người vợ cho tới những đứa con và mọi người khác trong gia đình người nghiện luôn sống trong sự đau 
khổ, hạnh phúc tan vỡ, của cải đội nón ra đi. Ma tuý kinh khủng là thế nhưng chúng ta vẫn có thể phòng 
trừ nó. Mỗi chúng ta hãy nói “không” với ma tuý; hãy biết tự kiềm chế mình, tránh xa ma tuý, tự biết bảo 
vệ mình. Hơn thế nữa, chúng ta hãy nói với mọi người, với gia đình, bạn bè cần biết rõ tác hại của ma tuý. 
Kiên quyết bài trừ tệ nạn ma tuý là nhiệm vụ của mỗi người, mỗi tập thể, của cả xã hội nhằm xây dựng 
một môi trường sống lành mạnh cho con người.
Bài tập 4: Hãy viết một đoạn văn bàn về vấn đề tự học.
Đoạn văn tham khảo:
 Trong quá trình học tập, người ta sử dụng nhiều cách học nhưng quan trọng nhất chính là tự học. 
Học tập là quá trình thu nhận kiến thức, luyện tập kĩ năng do người khác truyền lại. Chữ “tự” trong “tự 
học” đòi hỏi mỗi học sinh phải chủ động tìm kiếm kiến thức, dù cho có thầy giáo dẫn dắt hay không. Vậy 
tự học là chủ động học tập, bằng cách đọc sách, suy ngẫm khám phá và phát hiện, biến kiến thức từ sách 
vở, của người khác thành kiến thức của mình. Phải có phương pháp tự học đúng đắn, hợp lí thì mới rút 
ngắn thời gian và đạt kết quả tốt trong học tập. Bản thân chúng ta phải cố gắng tự rèn luyện nghị lực, ý chí 
phấn đấu vươn lên, để đem lại cho bản thân khả năng hiểu biết.
Bài tập 5: Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên”. Em hãy viết một đoạn văn để nói lên suy nghĩ của mình 
về lời khuyên đó của nhân dân ta.
Đoạn văn tham khảo:
 Tục ngữ đúc kết trí tuệ, kinh nghiệm của nhân dân trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Mỗi câu tục 
ngữ là một bài học lớn. “Có chí thì nên” là bài học về sự rèn luyện và phấn đấu. “Chí” là ý chí, là sự kiên 
trì, nhẫn nại và quyết tâm. “ Nên” là sự thành công, là kết quả cuối cùng của cả quá trình làm việc. Câu 
tục ngữ khuyên ta khi làm một việc gì đó cần có ý chí, nghiã là cần kiên trì, nhẫn nại và có quyết tâm lớn 
thì việc gì cũng thành công cho dù việc đó có khó khăn, vất vả và gian nan, tưởng chừng như không thể 
hoàn thành được. Trong cuộc sống từ xưa tới nay, có biết bao tấm gương tiêu biểu cho tinh thần “có chí 
thì nên”. Lời khuyên, bài học của ông cha ta được đúc kết từ ngàn đời truyền lại cho con cháu hôm nay và 
mai sau luôn đúng đắn, thiết thực, và nó sẽ có ỹ nghĩa hơn khi ta thực hiện tốt lời dạy đó.
2. CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI YẾU TỐ NGHỊ LUẬN, ĐỐI THOẠI, ĐỘC 
THOẠI NỘI TÂM.
 - Nhân vật, sự việc trong văn bản tự sự.
 - Ngôi kể trong văn bản tự sự.
 - Dàn bài bài văn tự sự.
 - Các yếu tố nghị luận; hình thức độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.
ĐỀ 1: KỂ VỀ THẦY CÔ GIÁO MÀ EM KÍNH MẾN.
ĐỀ 2: EM HÃY KỂ LẠI 1 KỶ NIỆM SÂU SẮC NHẤT VỀ GIA ĐÌNH, BẠN BÈ, NGƯỜI 
THÂN, 
ĐỀ 3: DỰA VÀO TRUYỆN NGẮN LÀNG HÃY ĐÓNG VAI ÔNG HAI KỂ LẠI ĐOẠN TRUYỆN 
TẢ DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG VÀ HÀNH ĐỘNG CỦA ÔNG HAI KHI NGHE TIN LÀNG CHỢ 
DẦU THEO GIẶC
ĐỀ 4: DỰA VÀO ĐOẠN TRÍCH “CHIẾC LƯỢC NGÀ” CỦA NGUYỄN QUANG SÁNG, HÃY 
ĐÓNG VAI NHÂN VẬT BÉ THU KỂ LẠI CUỘC GẶP GỠ VỚI CHA SAU TÁM NĂM XA 
CÁCH. QUA ĐÓ, BÀY TỎ NIỀM ÂN HẬN VÌ ĐÃ ĐỐI XỬ KHÔNG TỐT VỚI BA TRONG 
NHỮNG NGÀY BA NGHỈ PHÉP.
 D. GỢI Ý ÔN TẬP MỘT SỐ ĐỀ ĐỌC, HIỂU
Đề 1: I. Đọc, hiểu:
 Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu:
 Có hai hạt giống nằm cạnh nhau trên một mảnh đất màu mỡ. Hạt giống thứ nhất nói: “Tôi muốn 
lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía 
trên ”.
 Tôi muốn nở ra những cánh hoa dịu dàng như dấu hiệu chào đón mùa xuân Tôi muốn cảm nhận 
sự ấm áp của ánh mặt trời và thưởng thức những giọt sương mai đọng trên cành lá.
 Và hạt giống thứ nhất được lớn lên như đúng ý nguyện.
 Hạt giống thứ hai bảo: “Tôi sợ lắm! Nếu bén những nhánh rễ vào lòng đất sâu bên dưới, tôi không 
biết sẽ gặp phải điểu gì ở nơi tối tăm đó. Và nếu như những chồi non của tôi có mọc ra, đám côn trùng sẽ 
kéo đến và nuốt ngay lấy chúng. Một ngày nào đó, nếu những bông hoa của tôi có thể nở ra được thì bọn 
trẻ con củng sẽ vặt lấy mà đùa nghịch thôi. Không, tốt hơn hết là tôi nên nằm ở đây cho đến khi cảm thấy 
thật an toàn đã.
 Và rồi hạt giống thứ hai cứ nằm im và chờ đợi.
 Một ngày nọ, một chú gà đi loanh quanh trong vườn tìm thức ăn, thấy hạt giống nằm lạc lõng trên 
mặt đất bèn mổ ngay lập tức.
 (Theo ạt giống tâm hồn)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 điểm)Tìm trong đoạn trích, câu văn nêu lên ý nguyện của hạt giống thứ nhất.
Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong câu văn: 
 Hạt giống thứ nhất nói: “Tôi muốn lớn lên thật nhanh. Tôi muốn bén rễ sâu xuống lòng đất và đâm 
chồi nảy lộc xuyên qua lớp đất cứng phía trên ”.
Câu 4. (1,0 điểm) Nếu được lựa chọn lựa, em sẽ chọn làm hạt giống nào? Giải thích lí do sự lựa chọn 
đó.
II. Tạo lập văn bản:
Câu 1: (2,0 điểm) Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề đặt ra trong phần đọc, hiểu 
trên?
ĐỀ 2
Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
 Người và chim sáo
 Một hôm, người trồng nho bắt gặp trong vườn mình con sáo nhỏ đang rỉa những quả nho chín 
mọng trên cành. Ông bèn lớn tiếng nhiếc móc con chim kia là đồ trộm cắp đáng khinh. Chim bèn hỏi lại:
 - Thế nếu không có tôi bắt sâu bọ suốt mùa qua thì liệu có vườn quả hôm nay không?
 - Mi ăn sâu bọ như người ta ăn thịt trứng. Ta không đòi hỏi trả tiền thì thôi, lại còn kể công sao?
 - Một vài quả nho mà đổi được vườn nho, sao ông lại tiếc?
 - Ta không cần mi, hãy cút đi, đồ ăn hại.
 Người trồng nho giận dữ ném đất đánh đuổi chim đi.
 Mùa sau, chim đi biệt không trở lại. Sâu bọ phá hết vườn nho không còn một lá. Bấy giờ, người 
trồng nho mới cất tiếng than: "Ôi, ta tiếc vài chùm nho nhỏ để làm mất cả vườn nho!".
 (Trích: Truyện ngụ ngôn)
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Hãy cho biết lời của người trồng nho trong câu chuyện sau vi phạm phương châm 
hội thoại nào?
Đề 3
 “Ngày xưa, có một ngọn núi lớn, bên sườn núi có một tổ chim đại bàng. Trong tổ có bốn quả trứng 
lớn. Một trận động đất xảy ra làm rung chuyển ngọn núi, một quả trứng đại bàng lăn xuống và rơi vào 
một trại gà dưới chân núi. Một con gà mái tình nguyện ấp quả trứng lớn ấy.
 Một ngày kia, trứng nở ra một chú đại bàng con xinh đẹp, nhưng buồn thay chú chim nhỏ được 
nuôi lớn như một con gà. Chẳng bao lâu sau, đại bàng cũng tin nó chỉ là một con gà không hơn không kém. Đại bàng yêu gia đình và ngôi nhà đang sống, nhưng tâm hồn nó vẫn khao khát một điều gì đó cao 
xa hơn. Cho đến một ngày, trong khi đang chơi đùa trong sân, đại bàng nhìn lên trời và thấy những chú 
chim đại bàng đang sải cánh bay cao giữa bầu trời.
 "Ồ - đại bàng kêu lên - Ước gì tôi có thể bay như những con chim đó".
 Bầy gà cười ầm lên: "Anh không thể bay với những con chim đó được. Anh là một con gà và gà 
không biết bay cao".
 Đại bàng tiếp tục ngước nhìn gia đình thật sự của nó, mơ ước có thể bay cao cùng họ. Mỗi lần đại 
bàng nói ra mơ ước của mình, bầy gà lại bảo nó điều đó không thể xảy ra. Cuối cùng đại bàng cũng tin 
điều đó là thật. Rồi đại bàng không mơ ước nữa và tiếp tục sống như một con gà. Cuối cùng, sau một thời 
gian dài sống làm gà, đại bàng chết.”
Câu 1. (0,5 điểm) Phương thức biểu đạt chính nào được sử dụng ở đoạn trích trên.
Câu 2. (0,5 điểm) Theo em, điều gì đã khiến đại bàng từ bỏ đi ước mơ có thể bay cao của mình.
Câu 3. (1,0 điểm) Các phép tu từ nào được sử dụng trong câu văn sau. Cho biết ý nghĩa của việc sử 
dụng các phép tu từ đó? “Rồi đại bàng không mơ ước nữa và tiếp tục sống như một con gà”.
Câu 4. (1,0 điểm) 
 Em rút ra bài học thông điệp cuộc sống nào từ đoạn trích sau:
 “Đại bàng tiếp tục ngước nhìn gia đình thật sự của nó, mơ ước có thể bay cao cùng họ. Mỗi lần 
đại bàng nói ra mơ ước của mình, bầy gà lại bảo nó điều đó không thể xảy ra. Cuối cùng đại bàng cũng 
tin điều đó là thật. Rồi đại bàng không mơ ước nữa và tiếp tục sống như một con gà. Cuối cùng, sau một 
thời gian dài sống làm gà, đại bàng chết.”
Gợi ý:
 - Hãy thay đổi suy nghĩ, vượt qua giới hạn của chính bản thân để cho mình cơ hội được thay đổi.
 - Chúng ta sẵn sàng tiếp thu và học hỏi từ những lời góp ý và nhận xét của người khác tuy nhiên 
hãy tự nhìn nhận khả năng của chính mình.
 - Cuộc sống này ai cũng mong mình thành công, vì thành công luôn mang lại hạnh phúc. Nhưng để 
đạt được điều đó hãy tự mình vượt qua những thử thách mà trước hết là vượt qua giới hạn của chính bản 
thân mình.
II. Tạo lập văn bản:
Câu 1: (2,0 điểm)
 Từ ngữ liệu phần đọc, hiểu hày viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về vai trò ý nghĩa 
của niềm tin trong cuộc sống.
* Gợi ý:
 Tại sao một số người có thể đạt được rất nhiều thành công vượt bậc trong cuộc sống? Tại sao một 
số người có thể đạt được những thành quả phi thường vượt xa những gì được mong đợi? Có phải đó là 
vì họ tài năng, nhạy bén và có năng lực hơn người? Có phải họ có nhiều điều kiện tốt hơn so với người 
khác? Câu trả lời không phải vậy. Điểm khác biệt của những người thành công hơn so với người bình 
thường là họ có niềm tin mãnh liệt vào việc mình làm. Niềm tin này đã mang lại sức mạnh giúp họ “chiến 
đấu” kiên cường, và cuối cùng “chiến thắng” bất cứ gian lao trắc trở nào. Mỗi người cần phải có niềm tin 
trong cuộc sống để vượt qua những khó khăn và thử thách đang giăng lấp. Niềm tin thực sự cũng sẽ đưa 
con người từ vực thẳm tối tăm tiến lên phía trước. Đồng thời nó cũng có thể cứu họ từ gục ngã mà vươn 
lên trong những khó khăn. Helen Keller có nói: "Lạc quan là niềm tin dẫn tới thành tựu. Bạn chẳng thể 
làm được điều gì mà thiếu đi hy vọng và sự tự tin".
 Tổ kí duyệt 
 Tuần 15, Ngày 09/12/2020
 ND:
 PP
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_khoi_9_tuan_14_nam_hoc_2020_2021.doc